1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC

46 596 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 218,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chương 1: Tính toán lưu lượng, phân bố lưu lượng và nhu cầu sử dụng nước toàn khu vực 1 1. Bảng số liệu cơ sở: 1 2. Xác định nước nhu cầu sinh hoạt của các khu dân cư 1 3. Lưu lượng nước tưới đường, cây xanh 2 4. Lưu lượng nước dùng cho xí nghiệp công nghiệp 3 5. Lưu lượng công trình công cộng 4 6. Xác định lưu lượng chữa cháy 4 7. Quy mô công suất của trạm cấp nước 5 8. Lập bảng thống kê lưu lượng nước dùng 7 Xác định hệ số không điều hoà giờ 7 9. Xác định dung tích đài nước: 8 9.1. Xác định chế độ bơm. 8 9.2. Xác định dung tích bể chứa 11 CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 13 1. Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 13 2. Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng cụt 14 2.2 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng vòng 17 2.2.1. Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 20 PHẦN 2: TÍNH TOÁNTHIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 21 CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 21 3.1. Vạch tuyến thoát nước thải 21 3.2. Tính toán mạng lưới thoát nước 22 3.3. Hệ thống giếng thăm nước thải 26 4.1. Hiện trạng 29 4.2. Thiết kế hệ thống thoát nước mưa 29

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Xuân Lan

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quốc Thạch

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

1 Mật độ dân số khu vực 1 34956 (người/km2)

2 Mật độ dân số khu vực 2 17930 (người/km2)

4 Số công nhân phân xưởng nóng 143 người

5 Số công nhân phân xưởng lạnh 427 người

7 Lưu lượng nước thải sản xuất 753 m3/ca

9 Số giường bệnh trên bệnh viện 100 giường

12 Diện tích khu vực 1 3,061636 km2

13 Diện tích khu vực 2 6,828536 km2

14 Diện tích đường giao thong 0,984 km2

2 Xác định nước nhu cầu sinh hoạt của các khu dân cư

Q ngđ SH=Σ q i × N i × k ngđ

1000 (m

3/ngđ ) [3-24]

qi: Tiêu chuẩn dùng nước cho một đầu người trong một ngày đêm ứng vớikhu vực

Trang 3

Dân số: N1=3,061636 ×34956=107023(người)

 Hệ số không điều hòa: kngđ=1,4

 Tiêu chuẩn dùng nước: q1=200 (l/người.ngđ) ( theo bảng 3.1- trang 7 - TCVN 33-2006 )

 Lưu lượng sinh hoạt:

Q ngđ 1 SH=200 ×107023 ×1,4

1000 ×99 %=29666,78(m3/ngđ)Trong đó: 99% là tỷ lệ số dân được cấp nước trong nội đô của đô thịloại đặc biệt

b Khu vực 2

 Mật độ: P2= 17930(người/km2) >15.000 (người/km2) đô thị đặc biệt ( Điều 11 – Nghị định 42/2009/NĐ-CP: Về việc phân loại đô thị )

 Dân số: N2=6,828536 × 17930=122435 (người)

 Hệ số không điều hòa: kngđ= 1,4

 Tiêu chuẩn dùng nước: q2= 200 (l/người.ngđ) ( theo bảng 3.1- trang 7 - TCVN 33-2006 )

 Lưu lượng sinh hoạt:

Q ngđ 2 SH=200 ×122435 ×1,4

1000 ×99 %=33938,98(m3/ngđ)

a Lưu lượng toàn thành phố:

Q sh ngđ=29666,78+33938,98=63605,762(m3/ngđ)

3 Lưu lượng nước tưới đường, cây xanh

Q t=F t × q t

Tưới rửa đường phân bố vào khoảng thời gian (8h-16h)

a Nước tưới đường:

 qt : tiêu chuẩn nước tưới đường hoặc tưới cây (l/m2- 1 lần tưới)

Lấy theo Bảng 3.3 – TCXDVN33: 2006 ta được:

 Tiêu chuẩn rửa đường: q tưới cây = 0,4÷ 1,5 (l/m2- 1 lần tưới), chọn qtưới cây =1(l/m2- 1 lần tưới) (l/m2)

Trang 4

 Diện tích đường giao thông lấy bằng 10% diện tích khu dân cư:

4 Lưu lượng nước dùng cho xí nghiệp công nghiệp

a Nhu cầu sinh hoạt ở nhà máy

Q SHXN=q i × N XN

1000 =

45 N 1+25 N 2

1000 (m3/ngđ)Bảng 1: Phân tích số công nhân làm việc trong các xí nghiệp

Sốngười

Sốngười

SốngườiN4

 Số xí nghiệp: 2

 Số ca: 2

 Tiêu chuẩn cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân trong phân

xưởng nóng là 45 (l/người.ca) và phân xưởng lạnh là 25 (l/người.ca)

Trang 5

60 & 40 là tiêu chuẩn tắm 1 lần cho 1 công nhân phân xưởng nóng và lạnh.( công thức 1.9 - trang 16 – sách giáo trình mạng lưới cấp nước)

c Nước sản xuất: Lưu lượng nước thải sản xuất 753 (m3/ca)

+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học

 qBV = 1000(l/giường.ngđ)–Theo mục7.6.1 trang18- quyết định 40/2005/QĐ –BYT về tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do BộTrưởng Bộ Y tế

 qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN 01: 2008 BXD

+ N: số giường bệnh hay số học sinh

+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 2 (bệnh viện); Ath = 2 (trường học)

a Trường học (2 trường học)

Số học sinh 1 trường: 1146 emLưu lượng tổng trường học:

QTH=20 × 1146×2

1000 =¿45,84 m3

b Bệnh viện

Số giường bệnh: 100Lưu lượng bệnh viện:

QBV=1000× 100 ×2

1000 =200 (m3/ng.đ)

c Lưu lượng tổng cho công trình công cộng:

Q BV ,T H=QTH+QBV=45,84+200=¿245,84 (m3/ng.đ)

Trang 6

6 Xác định lưu lượng chữa cháy

QCC = q cc x n x 3 x 3600 x K

1000 = 10,8 x qcc x n x K (m3/ngđ)Trong đó:

+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình – yêu cầu thiết kế)

 Với khu vực 1 và 2 có số dân N1 =107023 (người) và N2 = 122435 (người)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2

Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộcvào bậc chịu lửa => qcc (kv1,2) = 30 (l/s)

+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy

=> Lưu lượng chữa cháy cho 2 khu vực:

Qcc = (10,8 x 30 x 2 x 2/3) x 2 = 864(m3/ngđ) = 10 (l/s)

7 Quy mô công suất của trạm cấp nước

Công suất của trạm bơm cấp II:

Trang 7

Công suất của trạm bơm cấp I:

Trang 8

Q tr=c Q TCII=1,1 ×99179,83=104552,07(ngd m3 ).Bảng 2: Bảng phân phân phối dùng nước của đô thị theo từng giờ trong ngày:

Giờ Qsh

Q bệnh viện Q tr.học Qsxcn Qsh c.nhân

Q tắm CN

Lưu lượng tổng cộng KV1, Kh=1.35 KV2, Kh = 1.5 PX nóng PX nguội PX nóng PX nguội

Trang 10

8 Lập bảng thống kê lưu lượng nước dùng

- Bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu đô thị phải lập theo từng giờ,nghĩa là phải phân phối nước đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng dùng nước theotừng giờ trong 1 ngày đêm

- Nước rửa đường và quảng trường bằng cơ giới 6h từ 8h-12h; 13h-16h với lưulượng phân bố đều 989 (m3/ngd)

- Nước sinh hoạt trong khu đô thị theo 2 đô thị được tính theo hệ số sử dụngnước không điều hoà

- Nước công nghiệp được phân bố điều hoà theo các giờ trong ca làm việc

Xác định hệ số không điều hoà giờ

Hệ số dùng nước không điều hoà K giờ xác định theo công thức:

K ,Kminh : Hệ số dùng nước không điều hòa giờ

 : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình chế độ làm việc của

các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác

Trang 11

5.26 5.886.015.725.66

4.804.664.955.425.344.954.804.50

4.18 3.68 3.01 2.07

Lưu lượng tiêu thụ (%Q ngđ)

Giờ dùng nước

%Q ngđ

Trang 12

* Trạm bơm cấp I bơm đều trong ngày với Qbơm = 4,17%Qng

* Căn cứ biểu đồ tiêu thụ chọn chế độ bơm cho trạm bơm cấp II như sau:+ Từ 21h – 5h: 1 bơm với chế độ 2,1% ( bơm 1 cấp, chạy 1 bơm)

+ Từ 5h –21h: 2 bơm với chế độ 5,018% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)

Trang 13

Bảng 3: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước

Giờ bơm Số

Lưu lượng nước tiêu thụ (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)

Lượng nước vào đài (%Qngđ)

Lượng nước ra đài (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong đài (%Qngđ)

Trang 14

 qcc: tiêu chuẩn chữa cháy

 n: số đám cháy xảy ra đồng thời

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình – yêu cầu thiết kế)

Với khu vực 1 có số dân N1 =107023 (người) và khu vực 2 có số dân

N2=122435 (người)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2

Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộcvào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)

Trang 15

Chiều cao xây dựng của đài nước

Hxd = 0,25 + H + 0,2 Trong đó :

0,25 : Chiều cao có tính đến lớp cặn đọng lại

0,2 : Chiều cao thành đài

H dai=¿0,25+12,775+ 0,2=13,225m¿

Vậy thiết kế đài hình trụ tròn với D = 18,5 m; chiều cao của đài nước là 13,5m (làmtròn)

9.2 Xác định dung tích bể chứa

Bảng 4 : Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa

Giờ Lưu lượng bơm cấp I

(%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ) Lượng nước vào (%Qngđ)

Lượng nước ra (%Qngđ) Lượng nước còn lại (%Qngđ)

Trang 16

 qcc: tiêu chuẩn chữa cháy

 n: số đám cháy xảy ra đồng thời

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình – yêu cầu thiết kế)

Với khu vực 1,2 có số dân N1 = 107023 (người) và N2=122435 ( người)

 Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2

Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộcvào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)

Trang 17

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước

- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vithành phố

- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới(theo hướng phát triển của thành phố)

- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành cácvòng khép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo hướng vậnchuyển chính của mạng lưới

- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài ngắnnhất và nước chảy thuận tiện nhất

- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật

- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí

và xây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác

- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực

Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch tuyếnmạng lưới cấp nước với 2 phương án

Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt

Phương án 2 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng

Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước

Nhược :

- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế

- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chiphí quản lý mạng lưới cao

Trang 18

2 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng cụt

Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất và

giờ dùng nước lớn nhất có cháy

a Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất

- qđoạn = ΣQQnút (phía sau)

Bảng 5: Tính toán lưu lượng tại các nút và đoạn ống trong mạng lưới cụt

Đoạn Chiều dài (m) q đv (l/s.m) q dd (l/s) Nút q tt (l/s) Q nút (l/s) q đoạn (l/s)

Trang 20

Tính cột áp bơm

Trang 21

Bảng 6: Tính toán thủy lực tuyến ống chính

v(m/s)

D(mm) 1000i H=iL

ĐN-1 336 1529.67 1.35 1200 1.53 0.51408 37.20 37.0 99.4041 98.49 62.2041 61.49

Trang 22

Chiều cao của đài nước là 61,49 m( cao trình 62,2 m)

Tra bảng tính toán thủy lực với ống cấp nước bằng gang

Chiều cao đài nước : Htd = 62,2m

2.2 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng vòng

Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất vàgiờ dùng nước lớn nhất có cháy

2.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày dùng nướclớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 9-10h Chiếm 6,01% Qngđ

=6,01%95047,34= 5712,34 (m3/h) = 1586,76(l/s)

Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là:

Q tập trung = Qbv,th +Qxn +Qshxn (xưởng nóng) + Qshxn (xưởng lạnh) (l/s)

Trang 23

- Lưu lượng dọc đường:

 Kết quả tính toán thủy lực mạng lưới:

- Tính toán thuỷ lực mạng lưới bằng phần mềm epanet 2.0

- Nhập các thông số như trên vào Epanet, chạy Epanet và điều chỉnh ta có kết quảtính toán thuỷ lực giờ dùng nước max

Trang 25

2.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy

+) Qvào= 1586,76(l/s)

+) Q tập trung = 38,39 (l/s)

Lưu lượng chữa cháy: Qcc = 10 (l/s)

- Lưu lượng đơn vị dọc đường:

Trang 26

PHẦN 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3.1 Vạch tuyến thoát nước thải

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong công tácthiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả kinh

tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước

Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:

- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thuđược toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm

- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợpnước chảy ngược và chảy vòng quanh

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuân theocác quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầm khác

- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập

- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay riêng

và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địa hình, phảichú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước

- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao thônglớn

- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khảnăng thi công và sửa chữa khi cần thiết

- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng không quáthấp để tránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính,đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp

Trang 27

- Nước thải từ khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu nước riêng rồi tập trung xảvào hệ thống thoát nước thành phố rồi xử lý cùng với nước thải sinh hoạt của thànhphố.

3.2 Tính toán mạng lưới thoát nước

Lưu lượng nước thải toàn khu vực thành phố:

Lưu lượng nước thải tính bằng 80% lưu lượng nước cấp

Qthải= 80% QTBCII= 80% x 95047,34 =76037,87 (m3/ngđ)

3.2.1 Tuyến ống chính thoát nước sinh hoạt

1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-TXL

- Mật độ dân số: N = 989 (người/ha)

- Tiêu chuẩn thoát nước: q = 160 (l/người.ngđ)

- Mô đun lưu lượng:

Qo = 24 x 3600 q x N = 160 x 989 24 x 3600 = 1,83 (l/s.ha)

Trang 28

Bảng 9: Thoát nước sinh hoạt tuyến chính

Đoạn

ống

TT tiểu khu (kí hiệu) Diện tích (ha) Modul

lưu lượng (l/s.ha)

Lưu lượng TB tiểu khu (l/s) Hệ số

không điều hòa

Lưu lượng (l/s)

LL tính toán (l/s) tiểu khu

LL tập trung Dọc

đường Cạnh sườn

Dọc đường cạnh sườn

Dọc đường

Cạnh sườn

Chuyển qua

Tổng

chuyển qua

1-2 1d, 2d 1a,3a,7a,14ab,15ab,16abd,17ad 11.83 30.6608 1.83 21.6489 56.10926 0.00 77.76 1.65 128.30 0 0 128.30

2-3

-1bc,2abc,3bcd,4abcd,5a bcd,6abcd,7bcd,8abcd, 9abcd,10abcd,11abcd,1 2abcd,13abcd,14cd,15c d,16c,17bc,18abcd,19a bcd,20abcd,21abcd,22a bcd,23abcd,24abcd,25a bcd

15.4054 202.1006 1.83 28.1918

8 369.8441 395.17 793.20 1.23 975.64 27.418 0 1003.06

4-5 62c

47abcd,48abcd,49abcd, 50abcd,51abcd52abcd, 53abcd,54abcd,55abcd, 56abcd,57abcd,58abcd, 59abcd,60abcd,61abcd, 62abd,63abcd,64a,65a,

0.5951 123.66 1.83 1.089033 226.2978 793.20 1020.59 1 1020.59 13.5 27.4182 1061.51

Trang 29

5-6 84d

64bcd,65bcd,66bcd,67b cd,68dc,69a,70a,71a,72 a,73abc,77abcd,78bcd, 79bcd,80bcd,81bcd,82b c,83dc,84bc,85abcd,86 a,87a,88a,89a,90a,91a, 92a.

2.5 69.27 1.83 4.575 126.7641 1020.59 1151.93 1.1 1267.12 5.74 40.9182 1313.78

6-7 92d

69bcd,70bcd,71bcd,72b cd,73d,74ab,75abcd,76 abd,86bcd,87bcd,88bcd ,89bcd,90bcd,91bcd,92 bcd,93a,94a,95a.

2.54 62.16 1.83 4.6482 113.7528 1151.93 1270.33 1.15 1460.88 0 46.6582 1507.54

7-8 95d

74c,76c,93bcd,94bcd,9 5bc,96abcd,97abcd,98a bcd,99abcd,100abcd,10 1abcd,102abcd,103abc d,104abcd,105abcd,106 a

1.68 69.08 1.83 3.0744 126.4164 1270.33 1399.82 1.15 1609.80 29.62 46.6582 1686.07

8-9 111d

106bdc,107abcdf,108ab cd,109abcd,110abcd,11 1abc,112abcd,113abcd, 114abcd,115a,116a,117 a,118a

2.8 82.44 1.83 5.124 150.8652 1399.82 1555.81 1.15 1789.18 0 76.2782 1865.46

9-10 118d 15bd,16bcd,17bcd,18bc 4.1 0 1.83 7.503 0 1555.81 1563.31 1.15 1797.81 0 76.2782 1874.09

3.2.2 Tuyến ống kiểm tra thoát nước sinh hoạt

K1 – K2 – K3 – K4 – K5 – K6 K7 –2

Bảng 10: thoát nước sinh hoạt tuyến kiểm tra

Đoạn TT tiểu khu (kí hiệu) Diện tích (ha) Modul Lưu lượng TB tiểu khu (l/s) Hệ số Lưu lượng (l/s) LL tính

Trang 30

lưu lượng (l/

s.ha)

không điều hòa

toán (l/s) tiểu khu

LL tập trung Dọc

đường

Cạnh sườn

Dọc đường

cạnh sườn Dọc đường Cạnh sườn

Chuyển qua

K3-K4 20c, 17c

16c, 18, 19, 20abd, 17b

1bc,2ab, 3bcd,4,5 ,6abd

Trang 31

3.3 Hệ thống giếng thăm nước thải

Trong mạng lưới thoát nước thải, giếng thăm cần đặt ở những chỗ :

- Nối các tuyến cống

- Đường cống chuyển hướng, thay đổi độ dốc hoặc thay đổi đường kính

- Trên các đoạn cống đặt thẳng, theo một khoảng cách nhất định

Kích thước mặt bằng của giếng lấy theo Điều 6.5.3 :

- Cống có đường kính nhỏ hơn hay bằng 800mm, kích thước bên trong giếngthăm bằng D = 1000mm hoặc a x b = 1000 x 1000 mm

- Cống có đường kính từ 800mm trở lên , kích thước giếng thăm là chiều dàibằng 1200mm và chiều ngang 500mm

- Miệng giếng có kích thước nhỏ nhất là 600 x 700 mm hoặc đường kính 700mmChiều cao phần công tác của giếng (tính từ sàn công tác tới dàn đỡ cổ giếng) thườnglấy bằng 1,8 m Các giếng có độ sâu dưới 1,8 m thì không có cổ giếng

Trong giếng phải có thang để phục vụ cho công việc bảo trì Thang có thể gắn cố địnhlên thân giếng hoặc thang di động Khoảng cách giữa các bậc thang là 300 mm Bậcthang đầu tiên cách miệng giếng 0,5m

Trong những khu vực xây dựng hoàn thiện, nắp giếng đặt bằng cốt mặt đường

Ngày đăng: 06/07/2016, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng số liệu cơ sở: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
1. Bảng số liệu cơ sở: (Trang 2)
Bảng 1: Phân tích số công nhân làm việc trong các xí nghiệp - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 1 Phân tích số công nhân làm việc trong các xí nghiệp (Trang 4)
Bảng 2: Bảng phân phân phối dùng nước của đô thị theo từng giờ trong ngày: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 2 Bảng phân phân phối dùng nước của đô thị theo từng giờ trong ngày: (Trang 7)
Bảng 3: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 3 Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước (Trang 11)
Bảng 4 : Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 4 Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa (Trang 13)
Bảng 5: Tính toán lưu lượng tại các nút và đoạn ống trong mạng lưới cụt - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 5 Tính toán lưu lượng tại các nút và đoạn ống trong mạng lưới cụt (Trang 16)
Bảng 6: Tính toán thủy lực tuyến ống chính - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 6 Tính toán thủy lực tuyến ống chính (Trang 18)
Bảng 7: Tính toán lưu lượng dọc đường và lưu lượng tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 7 Tính toán lưu lượng dọc đường và lưu lượng tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất (Trang 20)
Bảng 8: Tính toán lưu lượng dọc đường ống và tại các nút trong giờ dùng nước lớn - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 8 Tính toán lưu lượng dọc đường ống và tại các nút trong giờ dùng nước lớn (Trang 22)
Bảng 10: thoát nước sinh hoạt tuyến kiểm tra - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 10 thoát nước sinh hoạt tuyến kiểm tra (Trang 27)
Bảng 11:  TÍNH TOÁN THỦY LỰC TUYẾN CỐNG CHÍNH THOÁT NƯỚC SINH HOẠT 1-10-TXL - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 11 TÍNH TOÁN THỦY LỰC TUYẾN CỐNG CHÍNH THOÁT NƯỚC SINH HOẠT 1-10-TXL (Trang 29)
Bảng tra bảng tra bảng Tra - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng tra bảng tra bảng Tra (Trang 29)
Bảng 13: tính toán diện tích khu vực tuyến cống C chạy qua - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 13 tính toán diện tích khu vực tuyến cống C chạy qua (Trang 34)
Bảng 13: Bảng tính toán thủy lực của đoạn cống C8-CX - ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Bảng 13 Bảng tính toán thủy lực của đoạn cống C8-CX (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w