MỤC LỤC Chương 1: Tính toán lưu lượng, phân bố lưu lượng và nhu cầu sử dụng nước toàn khu vực 1 1. Bảng số liệu cơ sở: 1 2. Xác định nước nhu cầu sinh hoạt của các khu dân cư 1 3. Lưu lượng nước tưới đường, cây xanh 2 4. Lưu lượng nước dùng cho xí nghiệp công nghiệp 3 5. Lưu lượng công trình công cộng 4 6. Xác định lưu lượng chữa cháy 4 7. Quy mô công suất của trạm cấp nước 5 8. Lập bảng thống kê lưu lượng nước dùng 7 Xác định hệ số không điều hoà giờ 7 9. Xác định dung tích đài nước: 8 9.1. Xác định chế độ bơm. 8 9.2. Xác định dung tích bể chứa 11 CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 13 1. Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 13 2. Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng cụt 14 2.2 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng vòng 17 2.2.1. Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 20 PHẦN 2: TÍNH TOÁNTHIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 21 CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 21 3.1. Vạch tuyến thoát nước thải 21 3.2. Tính toán mạng lưới thoát nước 22 3.3. Hệ thống giếng thăm nước thải 26 4.1. Hiện trạng 29 4.2. Thiết kế hệ thống thoát nước mưa 29
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Xuân Lan
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quốc Thạch
HÀ NỘI - 2015
Trang 21 Mật độ dân số khu vực 1 34956 (người/km2)
2 Mật độ dân số khu vực 2 17930 (người/km2)
4 Số công nhân phân xưởng nóng 143 người
5 Số công nhân phân xưởng lạnh 427 người
7 Lưu lượng nước thải sản xuất 753 m3/ca
9 Số giường bệnh trên bệnh viện 100 giường
12 Diện tích khu vực 1 3,061636 km2
13 Diện tích khu vực 2 6,828536 km2
14 Diện tích đường giao thong 0,984 km2
2 Xác định nước nhu cầu sinh hoạt của các khu dân cư
Q ngđ SH=Σ q i × N i × k ngđ
1000 (m
3/ngđ ) [3-24]
qi: Tiêu chuẩn dùng nước cho một đầu người trong một ngày đêm ứng vớikhu vực
Trang 3Dân số: N1=3,061636 ×34956=107023(người)
Hệ số không điều hòa: kngđ=1,4
Tiêu chuẩn dùng nước: q1=200 (l/người.ngđ) ( theo bảng 3.1- trang 7 - TCVN 33-2006 )
Lưu lượng sinh hoạt:
Q ngđ 1 SH=200 ×107023 ×1,4
1000 ×99 %=29666,78(m3/ngđ)Trong đó: 99% là tỷ lệ số dân được cấp nước trong nội đô của đô thịloại đặc biệt
b Khu vực 2
Mật độ: P2= 17930(người/km2) >15.000 (người/km2) đô thị đặc biệt ( Điều 11 – Nghị định 42/2009/NĐ-CP: Về việc phân loại đô thị )
Dân số: N2=6,828536 × 17930=122435 (người)
Hệ số không điều hòa: kngđ= 1,4
Tiêu chuẩn dùng nước: q2= 200 (l/người.ngđ) ( theo bảng 3.1- trang 7 - TCVN 33-2006 )
Lưu lượng sinh hoạt:
Q ngđ 2 SH=200 ×122435 ×1,4
1000 ×99 %=33938,98(m3/ngđ)
a Lưu lượng toàn thành phố:
Q sh ngđ=29666,78+33938,98=63605,762(m3/ngđ)
3 Lưu lượng nước tưới đường, cây xanh
Q t=F t × q t
Tưới rửa đường phân bố vào khoảng thời gian (8h-16h)
a Nước tưới đường:
qt : tiêu chuẩn nước tưới đường hoặc tưới cây (l/m2- 1 lần tưới)
Lấy theo Bảng 3.3 – TCXDVN33: 2006 ta được:
Tiêu chuẩn rửa đường: q tưới cây = 0,4÷ 1,5 (l/m2- 1 lần tưới), chọn qtưới cây =1(l/m2- 1 lần tưới) (l/m2)
Trang 4 Diện tích đường giao thông lấy bằng 10% diện tích khu dân cư:
4 Lưu lượng nước dùng cho xí nghiệp công nghiệp
a Nhu cầu sinh hoạt ở nhà máy
Q SHXN=q i × N XN
1000 =
45 N 1+25 N 2
1000 (m3/ngđ)Bảng 1: Phân tích số công nhân làm việc trong các xí nghiệp
Sốngười
Sốngười
SốngườiN4
Số xí nghiệp: 2
Số ca: 2
Tiêu chuẩn cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân trong phân
xưởng nóng là 45 (l/người.ca) và phân xưởng lạnh là 25 (l/người.ca)
Trang 560 & 40 là tiêu chuẩn tắm 1 lần cho 1 công nhân phân xưởng nóng và lạnh.( công thức 1.9 - trang 16 – sách giáo trình mạng lưới cấp nước)
c Nước sản xuất: Lưu lượng nước thải sản xuất 753 (m3/ca)
+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học
qBV = 1000(l/giường.ngđ)–Theo mục7.6.1 trang18- quyết định 40/2005/QĐ –BYT về tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do BộTrưởng Bộ Y tế
qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN 01: 2008 BXD
+ N: số giường bệnh hay số học sinh
+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 2 (bệnh viện); Ath = 2 (trường học)
a Trường học (2 trường học)
Số học sinh 1 trường: 1146 emLưu lượng tổng trường học:
QTH=20 × 1146×2
1000 =¿45,84 m3
b Bệnh viện
Số giường bệnh: 100Lưu lượng bệnh viện:
QBV=1000× 100 ×2
1000 =200 (m3/ng.đ)
c Lưu lượng tổng cho công trình công cộng:
Q BV ,T H=QTH+QBV=45,84+200=¿245,84 (m3/ng.đ)
Trang 66 Xác định lưu lượng chữa cháy
QCC = q cc x n x 3 x 3600 x K
1000 = 10,8 x qcc x n x K (m3/ngđ)Trong đó:
+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 và 2 có số dân N1 =107023 (người) và N2 = 122435 (người)
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộcvào bậc chịu lửa => qcc (kv1,2) = 30 (l/s)
+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy
=> Lưu lượng chữa cháy cho 2 khu vực:
Qcc = (10,8 x 30 x 2 x 2/3) x 2 = 864(m3/ngđ) = 10 (l/s)
7 Quy mô công suất của trạm cấp nước
Công suất của trạm bơm cấp II:
Trang 7Công suất của trạm bơm cấp I:
Trang 8Q tr=c Q TCII=1,1 ×99179,83=104552,07(ngd m3 ).Bảng 2: Bảng phân phân phối dùng nước của đô thị theo từng giờ trong ngày:
Giờ Qsh
Q bệnh viện Q tr.học Qsxcn Qsh c.nhân
Q tắm CN
Lưu lượng tổng cộng KV1, Kh=1.35 KV2, Kh = 1.5 PX nóng PX nguội PX nóng PX nguội
Trang 108 Lập bảng thống kê lưu lượng nước dùng
- Bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu đô thị phải lập theo từng giờ,nghĩa là phải phân phối nước đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng dùng nước theotừng giờ trong 1 ngày đêm
- Nước rửa đường và quảng trường bằng cơ giới 6h từ 8h-12h; 13h-16h với lưulượng phân bố đều 989 (m3/ngd)
- Nước sinh hoạt trong khu đô thị theo 2 đô thị được tính theo hệ số sử dụngnước không điều hoà
- Nước công nghiệp được phân bố điều hoà theo các giờ trong ca làm việc
Xác định hệ số không điều hoà giờ
Hệ số dùng nước không điều hoà K giờ xác định theo công thức:
K ,Kminh : Hệ số dùng nước không điều hòa giờ
: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình chế độ làm việc của
các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác
Trang 115.26 5.886.015.725.66
4.804.664.955.425.344.954.804.50
4.18 3.68 3.01 2.07
Lưu lượng tiêu thụ (%Q ngđ)
Giờ dùng nước
%Q ngđ
Trang 12* Trạm bơm cấp I bơm đều trong ngày với Qbơm = 4,17%Qng
* Căn cứ biểu đồ tiêu thụ chọn chế độ bơm cho trạm bơm cấp II như sau:+ Từ 21h – 5h: 1 bơm với chế độ 2,1% ( bơm 1 cấp, chạy 1 bơm)
+ Từ 5h –21h: 2 bơm với chế độ 5,018% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)
Trang 13Bảng 3: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước
Giờ bơm Số
Lưu lượng nước tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)
Lượng nước vào đài (%Qngđ)
Lượng nước ra đài (%Qngđ)
Lượng nước còn lại trong đài (%Qngđ)
Trang 14 qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 =107023 (người) và khu vực 2 có số dân
N2=122435 (người)
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộcvào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Trang 15Chiều cao xây dựng của đài nước
Hxd = 0,25 + H + 0,2 Trong đó :
0,25 : Chiều cao có tính đến lớp cặn đọng lại
0,2 : Chiều cao thành đài
H dai=¿0,25+12,775+ 0,2=13,225m¿
Vậy thiết kế đài hình trụ tròn với D = 18,5 m; chiều cao của đài nước là 13,5m (làmtròn)
9.2 Xác định dung tích bể chứa
Bảng 4 : Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa
Giờ Lưu lượng bơm cấp I
(%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ) Lượng nước vào (%Qngđ)
Lượng nước ra (%Qngđ) Lượng nước còn lại (%Qngđ)
Trang 16 qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1,2 có số dân N1 = 107023 (người) và N2=122435 ( người)
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộcvào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Trang 17CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vithành phố
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới(theo hướng phát triển của thành phố)
- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành cácvòng khép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo hướng vậnchuyển chính của mạng lưới
- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài ngắnnhất và nước chảy thuận tiện nhất
- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật
- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí
và xây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực
Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch tuyếnmạng lưới cấp nước với 2 phương án
Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt
Phương án 2 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng
Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược :
- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chiphí quản lý mạng lưới cao
Trang 182 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng cụt
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất và
giờ dùng nước lớn nhất có cháy
a Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
- qđoạn = ΣQQnút (phía sau)
Bảng 5: Tính toán lưu lượng tại các nút và đoạn ống trong mạng lưới cụt
Đoạn Chiều dài (m) q đv (l/s.m) q dd (l/s) Nút q tt (l/s) Q nút (l/s) q đoạn (l/s)
Trang 20Tính cột áp bơm
Trang 21Bảng 6: Tính toán thủy lực tuyến ống chính
v(m/s)
D(mm) 1000i H=iL
ĐN-1 336 1529.67 1.35 1200 1.53 0.51408 37.20 37.0 99.4041 98.49 62.2041 61.49
Trang 22Chiều cao của đài nước là 61,49 m( cao trình 62,2 m)
Tra bảng tính toán thủy lực với ống cấp nước bằng gang
Chiều cao đài nước : Htd = 62,2m
2.2 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng vòng
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất vàgiờ dùng nước lớn nhất có cháy
2.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày dùng nướclớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 9-10h Chiếm 6,01% Qngđ
=6,01%95047,34= 5712,34 (m3/h) = 1586,76(l/s)
Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là:
Q tập trung = Qbv,th +Qxn +Qshxn (xưởng nóng) + Qshxn (xưởng lạnh) (l/s)
Trang 23- Lưu lượng dọc đường:
Kết quả tính toán thủy lực mạng lưới:
- Tính toán thuỷ lực mạng lưới bằng phần mềm epanet 2.0
- Nhập các thông số như trên vào Epanet, chạy Epanet và điều chỉnh ta có kết quảtính toán thuỷ lực giờ dùng nước max
Trang 252.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
+) Qvào= 1586,76(l/s)
+) Q tập trung = 38,39 (l/s)
Lưu lượng chữa cháy: Qcc = 10 (l/s)
- Lưu lượng đơn vị dọc đường:
Trang 26PHẦN 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3.1 Vạch tuyến thoát nước thải
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong công tácthiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả kinh
tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước
Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:
- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thuđược toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm
- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợpnước chảy ngược và chảy vòng quanh
- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuân theocác quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầm khác
- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập
- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay riêng
và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địa hình, phảichú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước
- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao thônglớn
- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khảnăng thi công và sửa chữa khi cần thiết
- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng không quáthấp để tránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính,đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp
Trang 27- Nước thải từ khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu nước riêng rồi tập trung xảvào hệ thống thoát nước thành phố rồi xử lý cùng với nước thải sinh hoạt của thànhphố.
3.2 Tính toán mạng lưới thoát nước
Lưu lượng nước thải toàn khu vực thành phố:
Lưu lượng nước thải tính bằng 80% lưu lượng nước cấp
Qthải= 80% QTBCII= 80% x 95047,34 =76037,87 (m3/ngđ)
3.2.1 Tuyến ống chính thoát nước sinh hoạt
1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-TXL
- Mật độ dân số: N = 989 (người/ha)
- Tiêu chuẩn thoát nước: q = 160 (l/người.ngđ)
- Mô đun lưu lượng:
Qo = 24 x 3600 q x N = 160 x 989 24 x 3600 = 1,83 (l/s.ha)
Trang 28Bảng 9: Thoát nước sinh hoạt tuyến chính
Đoạn
ống
TT tiểu khu (kí hiệu) Diện tích (ha) Modul
lưu lượng (l/s.ha)
Lưu lượng TB tiểu khu (l/s) Hệ số
không điều hòa
Lưu lượng (l/s)
LL tính toán (l/s) tiểu khu
LL tập trung Dọc
đường Cạnh sườn
Dọc đường cạnh sườn
Dọc đường
Cạnh sườn
Chuyển qua
Tổng
chuyển qua
1-2 1d, 2d 1a,3a,7a,14ab,15ab,16abd,17ad 11.83 30.6608 1.83 21.6489 56.10926 0.00 77.76 1.65 128.30 0 0 128.30
2-3
-1bc,2abc,3bcd,4abcd,5a bcd,6abcd,7bcd,8abcd, 9abcd,10abcd,11abcd,1 2abcd,13abcd,14cd,15c d,16c,17bc,18abcd,19a bcd,20abcd,21abcd,22a bcd,23abcd,24abcd,25a bcd
15.4054 202.1006 1.83 28.1918
8 369.8441 395.17 793.20 1.23 975.64 27.418 0 1003.06
4-5 62c
47abcd,48abcd,49abcd, 50abcd,51abcd52abcd, 53abcd,54abcd,55abcd, 56abcd,57abcd,58abcd, 59abcd,60abcd,61abcd, 62abd,63abcd,64a,65a,
0.5951 123.66 1.83 1.089033 226.2978 793.20 1020.59 1 1020.59 13.5 27.4182 1061.51
Trang 295-6 84d
64bcd,65bcd,66bcd,67b cd,68dc,69a,70a,71a,72 a,73abc,77abcd,78bcd, 79bcd,80bcd,81bcd,82b c,83dc,84bc,85abcd,86 a,87a,88a,89a,90a,91a, 92a.
2.5 69.27 1.83 4.575 126.7641 1020.59 1151.93 1.1 1267.12 5.74 40.9182 1313.78
6-7 92d
69bcd,70bcd,71bcd,72b cd,73d,74ab,75abcd,76 abd,86bcd,87bcd,88bcd ,89bcd,90bcd,91bcd,92 bcd,93a,94a,95a.
2.54 62.16 1.83 4.6482 113.7528 1151.93 1270.33 1.15 1460.88 0 46.6582 1507.54
7-8 95d
74c,76c,93bcd,94bcd,9 5bc,96abcd,97abcd,98a bcd,99abcd,100abcd,10 1abcd,102abcd,103abc d,104abcd,105abcd,106 a
1.68 69.08 1.83 3.0744 126.4164 1270.33 1399.82 1.15 1609.80 29.62 46.6582 1686.07
8-9 111d
106bdc,107abcdf,108ab cd,109abcd,110abcd,11 1abc,112abcd,113abcd, 114abcd,115a,116a,117 a,118a
2.8 82.44 1.83 5.124 150.8652 1399.82 1555.81 1.15 1789.18 0 76.2782 1865.46
9-10 118d 15bd,16bcd,17bcd,18bc 4.1 0 1.83 7.503 0 1555.81 1563.31 1.15 1797.81 0 76.2782 1874.09
3.2.2 Tuyến ống kiểm tra thoát nước sinh hoạt
K1 – K2 – K3 – K4 – K5 – K6 K7 –2
Bảng 10: thoát nước sinh hoạt tuyến kiểm tra
Đoạn TT tiểu khu (kí hiệu) Diện tích (ha) Modul Lưu lượng TB tiểu khu (l/s) Hệ số Lưu lượng (l/s) LL tính
Trang 30lưu lượng (l/
s.ha)
không điều hòa
toán (l/s) tiểu khu
LL tập trung Dọc
đường
Cạnh sườn
Dọc đường
cạnh sườn Dọc đường Cạnh sườn
Chuyển qua
K3-K4 20c, 17c
16c, 18, 19, 20abd, 17b
1bc,2ab, 3bcd,4,5 ,6abd
Trang 313.3 Hệ thống giếng thăm nước thải
Trong mạng lưới thoát nước thải, giếng thăm cần đặt ở những chỗ :
- Nối các tuyến cống
- Đường cống chuyển hướng, thay đổi độ dốc hoặc thay đổi đường kính
- Trên các đoạn cống đặt thẳng, theo một khoảng cách nhất định
Kích thước mặt bằng của giếng lấy theo Điều 6.5.3 :
- Cống có đường kính nhỏ hơn hay bằng 800mm, kích thước bên trong giếngthăm bằng D = 1000mm hoặc a x b = 1000 x 1000 mm
- Cống có đường kính từ 800mm trở lên , kích thước giếng thăm là chiều dàibằng 1200mm và chiều ngang 500mm
- Miệng giếng có kích thước nhỏ nhất là 600 x 700 mm hoặc đường kính 700mmChiều cao phần công tác của giếng (tính từ sàn công tác tới dàn đỡ cổ giếng) thườnglấy bằng 1,8 m Các giếng có độ sâu dưới 1,8 m thì không có cổ giếng
Trong giếng phải có thang để phục vụ cho công việc bảo trì Thang có thể gắn cố địnhlên thân giếng hoặc thang di động Khoảng cách giữa các bậc thang là 300 mm Bậcthang đầu tiên cách miệng giếng 0,5m
Trong những khu vực xây dựng hoàn thiện, nắp giếng đặt bằng cốt mặt đường