MỤC LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 2 CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT 2 1. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ CỦA KHU VỰC: 3 1.1. Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư 3 1.2. Lưu lượng nước cho công nghiệp 4 1.3. Lưu lượng công trình công cộng 6 1.4. Lưu lượng nước cho tưới cây xanh, rửa đường 7 1.5. Công suất hữu ích 7 1.6. Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới cấp nước 7 1.7. Xác định lưu lượng chữa cháy 7 1.8. Xác định công suất của trạm xử lý 8 1.9. Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày 9 1.10. Biểu đồ tiêu thụ nước 12 1.11. Xác định dung tích đài nước 12 1.12. Xác định dung tích bể chứa 16 CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 18 2.1. Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 18 2.2. Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng vòng 19 2.3. Tính toán thủy lực phương án 2 – mạng cụt 26 PHẦN 2: TÍNH TOÁNTHIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 31 CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 31 3.1. Vạch tuyến thoát nước thải 33 3.2. Tính toán mạng lưới thoát nước 34 CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 42 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 42
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHƯƠNG I TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT
Ta có bảng số liệu các công trình đặc biệt
Bảng 2 Số liệu các công trình đặc biệt
Đơn vị Số liệu
Nhà máy
Số công nhân phân xưởng nóng
- Khu vực 1 và khu vực 2 đều là khu đô thị loại V vì:
+) Quy mô dân số toàn đô thị trên 4 nghìn người
+) Mật độ dân số > 2000 ng/km2
Trang 31 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ CỦA KHU VỰC:
Tiêu chuẩn dùng nước:
Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho một dơn vị tiêu thụ nước trong một đơn vị thời gian (ngày đêm) hay cho một đơn vị sản phẩm
(lít/người; lít/đơn vị sản phẩm) Đây là thông số cơ bản khi thiết kế hệ thống cấp nước, dùng để xác định quy mô hay công suất cấp nước cho khu vực
Các tiêu chuẩn dùng nước để tính toán cấp nước trong khu dự án được tra theo TCVN 33-2006:
- Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư, cho khu chung cư xác định theo mức độ trang thiết bị vệ sinh cho các khu nhà, q = 100 lít/ngàyđêm
- Tiêu chuẩn nước tưới cho cây xanh, công viên, tưới đường:
qtđ = 0.4 l/m2.ngđ
- Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu trường học: qth = 20l/hs.ngđ
- Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy: Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào quy mô dân số khu vực, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống chữa cháy Tiêu chuẩn dùng cho chữa cháy để tính toán khu vực dự án: 15 lít/s và số đám cháy xảy
ra đồng thời chọn là n = 2 đám
= × Kngày max (m3/ngđ)
Trong đó:
- Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất
Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1.2÷1.4
Chọn Kngày max = 1.4
- : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)
- qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006
SH max
Trang 4Với đô thị loại V giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ).
Tỉ lệ dân được cấp nước ở khu dân cư này là 90%
- N : dân số của khu vực
• Với khu vực I : N1 = 39772 (người)
• Với khu vực II: N2 = 15337 (người)
Trang 5 Lấy tròn là: 7000 (m3/ngđ)
- Số công nhân : 570 người
- Số công nhân phân xưởng nóng là: 143 (người)
- Số công nhân phân xưởng lạnh là: 427 (người)
- Số ca làm việc: 2 ca
- Tiêu chuẩn dùng nước phân xưởng nóng: 45 (l/người.ca)
- Tiêu chuẩn dùng nước phân xưởng lạnh: 25 (l/người.ca)
Phân bố công nhân trong các
phân xưởng Số công nhân được tắm trongcác phân xưởngPhân xưởng
nóng
Phân xưởnglạnh
Phân xưởngnóng
Phân xưởnglạnh
a) Nhu cầu sinh hoạt ở nhà máy
• Lưu lượng nước sinh hoạt của phân xưởng nóng trong 1 ca– cấp cho 1 xí nghiệp
nóng SHCN
→
Trang 6• Lưu lượng nước sinh hoạt của phân xưởng lạnh trong 1 ca – cấp cho 1 xí nghiệp
b) Nước tắm công nhân
Với: 60 & 40 là tiêu chuẩn tắm 1 lần cho công nhân phân xưởng nóng và lạnh 16]
Nướccho
Cộng cho mỗi
25 4271000
lanh SHCN
Trang 7Lưu lượng cung cấp cho công nghiệp là: =2801.53×2= 5603.06 (m3/ngđ)
QTH, BV = (m3/ngđ)
Trong đó:
- qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học
• qBV = 1000 (l/giường.ngđ) – Theo quyết định 40/2005/QĐ – BYT về tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do Bộ Trưởng Bộ Ytế
• qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN01: 2008 BXD
- N: số giường bệnh hay số học sinh: NBV = 204 (giường), NTH = 1438 (học sinh)
- A: Số bệnh viện hay số trường học, Abv = 2 (bệnh viện); Ath = 2 (trường học)
Qhữu ích = + QCN + Q BV + Q TH + Q tưới cây + Q tưới đường
CN Q
Trang 8- qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)(Bảng 12 – Mục 10.3 [1])
• Với khu đô thị có số dân N= 39772+15337 = 55109 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu đô thị có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, suy ta có: qcc = 20 (l/s)
- K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy( theo TCXDVN33: 2006) , K=1
Suy ra: Lưu lượng chữa cháy cho khu vực:
Trang 9STT Mục đích sửdụng hiệuKí
Tiêu chuẩn cấp nước Hệ số Nhu cầu
m3/ng.ngđ l/m2.lần tưới K ngàymax m3/ngđ
2 Lưu lượng nước
4 Lưu lượng nước
6 Lưu lượng nướcsử dụng max Qsdmax
+ QCN + QBV + QTH +QTC + QTĐ
13768.58
7 Lưu lượng nướcrò rỉ thất thoát QRR 20% Qsdmax 2753.7
1.9 Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày
- Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trong ngày đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước
Q
Trang 10+ (2) (5) (10) (12) lấy theo bảng 4.1, 4.2 phụ lục 4 - tài liệu Cấp Thoát Nước
- TS Nguyễn Thống-NXBXD
+ (15) (17) lấy theo Bảng III - trang 11 - tài liệu Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Mạng lưới cấp nước - Ths Nguyễn Thị Hồng - NXBXD
Trang 11Bảng 4 Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày
Trang 131.10 Biểu đồ tiêu thụ nước
1.11 Xác định dung tích đài nước
* Dựa vào biểu đồ tiêu thụ nước ta sẽ chọn chế độ bơm cấp II như sau
+ Phương án đề xuất: bơm 3 cấp, 3 bơm giống nhau
- Từ 24h – 5h : Qb = 2.06% (bơm 1 cấp, chạy 1 bơm)
- Từ 6h – 7h và từ 19h – 23h : Qb = 3.708% (bơm 2 cấp, chạy 2 bơm)
- Từ 8h – 18h : Qb = 5.438% (bơm 3 cấp, chạy 3 bơm)
(Với 6×Qb + 2×6×0.9×Qb + 3×12×0.88× Qb = 100% Qb = 2.06%)
→
Trang 14Bảng 5 Xác định dung tích điều hòa của đài nước.
bơm
Lưu lượng nước tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ )
Lượng nước vào đài (%Qngđ)
Lượng nước ra đài (%Qngđ)
Lượng nước còn lại trong đài (%Qngđ)
Trang 15Vđài : dung tích tổng cộng của đài nước
Vdh : dung tích phần điều hòa của đài nước
- qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
- n: số đám cháy xảy ra đồng thời
Dân số tính
toán (1000
người)
Số đámcháy đồngthời
Lưu lượng cho một đám cháy (l/s)Nhà 2 tầng trờ xuống với
bậc chịu lửa
Nhà hỗn hợpcác tầng khôngphụ thuộc bậcchịu lửa
Nhà 3 tầngtrở lên khôngphụ thuộc bậcchịu lửa
Trang 16• Với khu đô thị có số dân N= 39772+15337 = 55109 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu đô thị có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, suy ta có: qcc = 20 (l/s)
* Ta chọn thể tích đài nước là: Vđài = 790 m3
* Tính toán sơ bộ kích thước đài nước:
+ Ta chọn chiều cao đài sơ bộ là Hđài = 5m
Suy ra: Tiết diện đài nước
dai V
dai S
π
Trang 171.12.Xác định dung tích bể chứa
Bảng 6 Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa
Giờ
Lưu lượng bơm cấp I (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)
Lượng nước vào (%Qngđ)
Lượng nước ra (%Qngđ)
Lượng nước còn lại (%Qngđ)
Trang 18• qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
• n: số đám cháy xảy ra đồng thời
Suy ra: Vcc =10.8×n×qcc = 10.8×2×20= 432 (m3)
Vbt: lượng nước dự trữ cho bản thân trạm xử lí (m3)
Vbt = 1583.38 (m3)
Suy ra: Vbc = 2595.5 + 432 + 1583.38 = 4610.88 (m3)
Tính toán sơ bộ kích thước bể chứa:
+ Ta chọn xây 2 bể chứa thể tích mỗi bể chứa Vbể = 2306 m3+ Ta chọn chiều cao bể Hbể = 8m
- Diện tích bể chứa:
Sbể = 242.5 m2 ta chọn diện tích bể chứa là: 243 m2+ Ta chọn Lbể = 20m
=> Bbể = 12.15 m Chọn Bbể = 12.5 m Vậy: Ta xây 2 bể chứa với kich thước mỗi bể như sau:
+ Hbể = 8m + 0.5m (chiều cao bảo vệ) = 8.5 m
+ Lbể = 20 m
Trang 19+ Bbể = 12.5 m
CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
2.1 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vi thị trấn
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới (theo hướng phát triển của thị trấn)
- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành các vòng khép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới
- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài ngắn nhất và nước chảy thuận tiện nhất
- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật
- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí vàxây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch tuyến mạng lưới cấp nước với 2 phương án
Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng
Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược điểm :
- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chiphí quản lý mạng lưới cao
Phương án 2 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt
Ưu điểm :
- Dễ tính toán
- Tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn do đó chi phí đầu tư ít
Nhược điểm :
Trang 20- Không đảm bảo an toàn cấp nước nếu 1 đoạn ống đầu mạng có sự cố thì toàn bộ
hệ thống mất nước
2.2 TÍNH TOÁN THỦY LỰC PHƯƠNG ÁN 1 – MẠNG VÒNG
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất
và giờ dùng nước lớn nhất có cháy
2.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày dùngnước lớn nhất:
Ta có, đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 15-16h, chiếm 5.66%Qngđ =
ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)
lthực: Chiều dài thực của đoạn ống (m)
m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống ( m≤1);
Khi đoạn ống phục vụ 1 phía m = 0.5;
Khi đoạn ống phục vụ 2 phía m = 1;
Khi đoạn ống qua sông hay làm nhiệm vụ truyền tải m = 0;
87564.8
−
Trang 21Đoạn ống Chiều dài(m) Hệ số phụcvụ Chiều dàitính toán
(m)
Lưu lượng đơn
vị (l/s.m) Lưu lượng dọcđường(l/s)
Trang 22KẾT QUẢ TÍNH TOÁN EPANET CỦA MẠNG VÒNG
Bảng thống kê chi tiết số liệu các ống trong giờ sử dụng nước lớn nhất
Network Table - Links at 16:00 HrsLength Diameter Flow Velocity Unit Headloss Link ID m mm LPS m/s m/km
Bảng thống kê chi tiết số liệu các nút trong giờ sử dụng nước lớn nhất
Network Table - Nodes at 16:00 Hrs
Trang 23Đoạn ống
Chiềudài
Lưulượngđơn vị
Lưulượng dọcđường
Đườngkính Vậntốc
Tổnthấtđơn vịtrênđườngống
Tổnthấttrênđườngống
Trang 24Cột áp bơm tính bằng chiều cao đài nước cộng thêm tổn thất từ bơm tới đài, trường hợp này đài và bơm cùng đặt trong trạm xử lý nên coi tổn thất bằng 0 Vậy cột áp bơm
là : Hbơm= 21 + 5 + 1 = 27 m (1 là cột áp dự trữ, 5 là tổn thất trong nội bộ trạm bơm
*chọn từ 3-5m*)
2.2.2 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
Ta có, đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 15-16h, chiếm 5.66%Qngđ =
Lưu lượng chữa cháy: Qcc = 5 (l/s)
Lưu lượng đơn vị dọc đường:
qđv = = = 0.00853(l/s.m)
Đoạn ống Chiều dài
(m)
Hệ sốphục vụ
Chiều dài tínhtoán (m)
Lưu lượngđơn vị(l/s.m)
Lưu lượngdọcđường(l/s)
Trang 25Phân bố lưu lượng về các nút:
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN EPANET CỦA MẠNG VÒNG
Bảng thống kê chi tiết số liệu các ống trong giờ sử dụng nước lớn nhất có cháy
Network Table - LinksLength Diameter Flow Velocity HeadlossUnit
Trang 26Pipe 8-6 1000.6 250 24.06 0.49 1.81
Bảng thống kê chi tiết số liệu các nút trong giờ sử dụng nước lớn nhất có cháy
Network Table - Nodes
Đườngkính
Vậntốc
Tổnthấtđơn vịtrênđườngống
Tổnthấttrênđườn
Trang 27Pipe 8-6 1000.6 0.00853 8.54 250 0.49 1.81 2
Chiều cao đài nước :Hđài= 51.7 - 35.7 + 1 + 4 = 21 m (1 là cột áp dự trữ, 4 là áp lực tự do)Cột áp bơm tính bằng chiều cao đài nước cộng thêm tổn thất từ bơm tới đài, trường hợp này đài và bơm cùng đặt trong trạm xử lý nên coi tổn thất bằng 0 Vậy cột áp bơm
là : Hbơm= 21 + 5 + 1 = 27 m (1 là cột áp dự trữ, 5 là tổn thất trong nội bộ trạm bơm
H=L.i(m)
8 4030.2
∑
Trang 295 10.74 11.895
10.08 5
4.56 5
4.64 5
7.12 5
8.72
5 7.69 26.72
4.04
5 12.115
Trang 30D (mm )
V
h=i L
Trang 31 Đài nước:
- Đài nước có nhiệm vụ điều hòa nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới tiêu thụ, ngoài ra còn nhiệm vụ là dự trữ nước chữa cháy trong 15 phút
* Các phương án xây dựng đài:
- Phương án 1: Đài đặt ở đầu mạng lưới
- Phương án 2: Đài đặt ở giữa mạng lưới
- Phương án 3: Đài đặt ở cuối mạng lưới
* Nhận xét:
- Cao độ ở khu dân cư dốc đổ từ trên xuống dưới địa hình nên ta chọn phương án xây đài ở đầu mạng ngay trong khu trạm xử lý nước để tận dụng cao độ địa hình diện tích sân trống để xây đài
Nguồn:
- Nguồn nước ngầm được lấy từ trạm xử lý nước đặt ở đầu mạng cung cấp Nguồn được xem như cấp với lưu lượng không đổi
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Tổng tốn thất trên đường ống của mạng lưới cấp nước dạng vòng là 26.32 m
Tổng tốn thất trên đường ống của mạng lưới cấp nước dạng cụt là 43.75 m
Ta lựa chọn xây dựng mạng lưới theo phương án cấp nước dạng cụt vì tổng chiều dài đường ống nhỏ hơn, có mức độ phục vụ cao, nước được chuyển tới các khu dân cư đảm bảo áp lực và lưu lượng, vì vậy sẽ đạt hiệu quả cao trong kinh tế và vận hànhTuy nhiên phương án chọn có nhược điểm là tổn thất áp lực trên toàn mạng lưới lớn
Trang 32PHẦN 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
ĐỐI TƯỢNG THẢI NƯỚC
- Nước thải sinh hoạt từ các khu nhà ở
- Công trình công cộng:
• Bệnh viện
• Trường học
• Xí nghiệp công nghiệp
XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN THỊ TRẤN
Thống kê số liệu dân số và cơ cấu quy hoạch:
• Đô thị loại 5
• Dân số 55109 dân
Lưu lượng nước thải sinh hoạt:
Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt: q= 80l/ng.ngđ
QthaiSH= 1000 100
9.080100
- Tiêu chuẩn thải nước của học sinh là qtc = 20 l/ngđ
- Hệ số Kh = 1.8 Và làm việc trong 12 giờ
Thiết kế 2 trường học, với mỗi trường có số học sinh là 1438 hs
Lưu lượng nước thải theo ngày của 1 trường học:
Trang 33Qhtb = = 12
8 28 =2.4 m3/h
Lưu lượng max giờ:
Qhmax = Qhtb Kh = 2.4 × 1.8 = 4.32 m3/h
Lưu lượng max giây:
Qsmax = = 3 6
32 4 = 1.2 l/s
Lưu lượng tập trung từ trường học:
Bảng 6 Bảng thống kê lưu lượng nước thải từ trường học
Nơi thải
nước
Sốhọcsinh
Số giờlàm
Lưu lượngTB
ngày(m3/ngđ)
TBgiờ(m3/h) giờ(mMax3/h)
Tínhtoán(l/s)
- Tiêu chuẩn thải nước của 1 giường là qtc = 300 l/ngđ
- Hệ số Kh = 2.5 Và làm việc trong 24 giờ
Thiết kế 2 bệnh viện, bệnh viện có số giường là 204
Lưu lượng nước thải theo ngày bệnh viện:
Trang 34 Lưu lượng max giờ:
Qhmax = Qhtb× Kh = 2.55 × 2.5 = 6.375 m3/h
Lưu lượng max giây:
Qsmax = = 3 6
375 6 = 1.77 l/s
Bảng 7 Bảng thống kê lưu lượng nước thải từ bệnh viện
Nơi thải
nước
Sốgiường
bệnh
Số giờlàm
Lưu lượngTB
ngày(m3/ngđ)
TBgiờ(m3/h)
Maxgiờ(m3/h)
Tínhtoán(l/s)
Trang 35Lưu lượng thải lấy bằng 80% lưu lượng cấp = 2241.224 m3/ngđ
Lưu lượng trung bình giờ của 1 XNCN
Qhtb = = 24
224.2241
= 93.38 m3/h
3.1 VẠCH TUYẾN THOÁT NƯỚC THẢI
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong công tác thiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả kinh
tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước
Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:
- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thu được toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm
- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh
- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầm khác
- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập
- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay riêng
và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địa hình, phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước
- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao thông lớn
- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết
- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng không quá thấp để tránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp