PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT Số liệu Mặt bằng số 5 Khu vực 1: • Mật độ dân số: 29724 (ngườikm2) • Diện tích : 2,170905 (km2) Dân số: N1 = 46527,98 (người) Khu vực 2: • Mật độ dân số: 13579 (ngườikm2) • Diện tích: 2,959329 (km2) Dân số: N2 = 40184,72 (người) Số công nhân : 500 người Phân xưởng nóng chiếm 25% số công nhân Số công nhân phân xưởng nóng là: 25% x 500 = 125 (người) Phân xưởng nguội chiếm 75% số công nhân Số công nhân phân xưởng nguội là: 500125 = 375 (người) Số ca làm việc: 3 ca Lượng nước thải sản xuất : 540 (m3ca) Số giường bệnh: 558 (giường) Số học sinh: 783 (học sinh) Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV 1.1. Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư = x Kngày max (m3ngđ) Trong đó: Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4 Chọn Kngày max = 1, : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3ngđ) qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 TCXDVN 33: 2006 Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (lngười.ngđ) N : dân số của khu vực • Với khu vực I : N1 = 46527,98 (người) • Với khu vực II: N2 = 40184,72 (người) a. Khu vực I = x Kngày max = x 90% x 1,4 = 5862,5 (m3ngđ) Lượng nước dùng cho sinh hoạt được thay đổi theo từng giờ trong cả ngày đêm, được biểu thị bằng hệ số dùng nước không điều hòa Khmax Kh max = αmax . βmax Trong đó: + αmax: hệ số kể , đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,23 + βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 TCXDVN 33: 2006 Với số dân N1 = 46527,98 người => βmax (kv1) = 1,15 Kh max (kv1) = 1,23 x 1,15 = 1,4 b. Khu vực II = x Kngày max = x 90% x 1,4 = 5063,2 (m3ngđ) + Kh max(kv2) = αmax . βmax(2) • αmax = 1,23 • Với dân số N2 = 40184,72 => βmax(2) = 1,15 Kh max(kv2) = 1,23 x 1,15 = 1,4
Trang 1PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
CHƯƠNG I TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT
- Số công nhân : 500 người
- Phân xưởng nóng chiếm 25% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nóng là: 25% x 500 = 125 (người)
- Phân xưởng nguội chiếm 75% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nguội là: 500-125 = 375 (người)
- Số ca làm việc: 3 ca
- Lượng nước thải sản xuất : 540 (m3/ca)
- Số giường bệnh: 558 (giường)
- Số học sinh: 783 (học sinh)
- Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV
1.1 Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư
= x Kngày max (m3/ngđ)Trong đó:
- Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất
1
Trang 2Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4
Chọn Kngày max = 1,
- : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)
- qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006
Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ)
- N : dân số của khu vực
Với khu vực I : N1 = 46527,98 (người)
Với khu vực II: N2 = 40184,72 (người)
+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 -TCXDVN 33: 2006
Với số dân N1 = 46527,98 người => βmax (kv1) = 1,15
Kh max (kv1) = 1,23 x 1,15 = 1,4
b Khu vực II
= x Kngày max =
x 90% x 1,4 = 5063,2 (m3/ngđ)+ Kh max(kv2) = αmax βmax(2)
2
Trang 31.2 Lưu lượng nước cho công nghiệp
- Số công nhân : 500 người
- Số công nhân phân xưởng nóng là: 125 (người)
- Số công nhân phân xưởng nguội là: 375 (người)
- Số ca làm việc: 3 ca
- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ => 3 ca thì công nhân phải làm trong 24giờ
( Mỗi công nhân làm việc trong 1 ca)
=> số công nhân làm việc trong 1 ca là: 500 : 3 = 166 (người)
- Lượng nước thải sản xuất : 540 (m3/ca)
- Số xí nghiệp : 2 (xí nghiệp)
a Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân
- Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 3 ca – cấp cho 2 xí nghiệp là:
Trang 4=> Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2 xí nghiệp:
= 19,8 : 3 = 6,25 (m3/ca)Trong đó:
+ 45; 25 là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong phân xưởng nóng và nguội,được xác định theo bảng 3.4 - TCXDVN 33: 2006, tính bằng (l/người/ca)
+ N1, N2 : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội
11,25+18,75 = 30 (m3/ngđ)
b Lưu lượng nước tắm cho công nhân
Phân xưởng nóng
- 55% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca
Số công nhân PX nóng tắm sau tan ca: N3 = 55% x 125 = 69 (người)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp (trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 8,28 (m3/ngđ)Trong đó:
+ qn: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nóng, qn = 60(l/người.ca)
- Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nóng cho 2 xí nghiệp trong 1 ca là:
= 8,28 : 3 = 2,76 (m3/ca)
Phân xưởng nguội
- 45% số công nhân phân xưởng nguội tắm sau tan ca
Số công nhân PX nguội tắm sau tan ca: N4 = 45% x 375 = 169 (người)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp (trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 13,52 (m3/ngđ)Trong đó:
+ qng: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nguội, qn = 40(l/người.ca)
4
Trang 5- Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nguội cho 2 xí nghiệp trong 1 ca là:
= 13,52 : 3 = 4,506 (m3/ca)Vậy: tổng lưu lượng nước tắm cho công nhân cả 2 xí nghiệp trong 3 ca là:
Qtắm = + = 8,28+13,52 = 21,8 (m3/ngđ)
c Lưu lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp
Giả sử lưu lượng nước cho sản xuất bằng lưu lượng nước thải sản xuất
Lưu lượng nước dùng cho sản xuất trong 3 ca cho cả 2 xí nghiệp là:
+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học
qBV = 1000 (l/giường.ngđ) – Theo quyết định 40/2005/QĐ – BYT về tiêu chuẩn thiết kếbệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do Bộ Trưởng Bộ Y tế
qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN01: 2008 BXD
+ N: số giường bệnh hay số học sinh
+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 2 (bệnh viện); Ath = 2 (trường học)
Giả thiết có: NBV = 558 (giường)
NTH = 783 (học sinh)
Q TH = x Ath = x 2 = 31,32 (m3/ngđ)
5
Trang 61.4 Lưu lượng nước cho tưới cây xanh, rửa đường
Q tưới = (m3/ngđ)
Trong đó:
+ qi : tiêu chuẩn nước tưới đường hoặc tưới cây (l/m3- 1 lần tưới)
Lấy theo Bảng 3.3 – TCXDVN33: 2006 ta được:
qtưới cây = 3 ÷ 6 (l/m2- 1 lần tưới), chọn qtưới cây = 5 (l/m2- 1 lần tưới),
qtưới đường = 0,5 ÷ 1,5 (l/m2- 1 lần tưới) , chọn qtưới đường = 1 (l/m2- 1 lần tưới),
+ Fi: diện tích đường hoặc diện tích cây xanh (m2)
Diện tích đường giao thông lấy bằng 10% diện tích khu dân cư:
( Trong 1 ngày tưới cây xanh 2 lần : 5h – 8h và 16h – 19h)
=>Lượng nước tưới cây xanh trong 1 ngày là:
Q tưới cây = 128,255 x 2 = 256,51 (m3/ngđ)
= 513,023 (m3/ngđ)
1.5 Công suất hữu ích
Qhữu ích = + QCN + Q BV + Q TH + Q tưới cây + Q tưới đường
= 11000 + 3291,8 + 1116 + 31,32 +256,51 + 513,023 = 16208,653 (m3/ngđ)
1.6 Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới cấp nước
QML = Qhữu ích x Kr (m3/ngđ)
6
Trang 7+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình– yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 46527,98 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc vào bậcchịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 40184,72 người
=> Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)
+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy
=> Lưu lượng chữa cháy cho từng khu vực:
Trang 81.8 Xác định công suất của trạm xử lý
1.9 Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày
- Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trong ngày đêm mà tínhvào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước
Trang 10Bảng 1: Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày
Trang 111.10 Biểu đồ tiêu thụ nước
1.11 Xác định dung tích đài nước
Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước ta có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơm cấp II như sau:
Từ 5h – 23h : có 2 bơm làm việc, bơm với chế độ 4,53% Q ngđ
Từ 23h – 4h : có 1 bơm làm việc, bơm với chế độ 2,71% Q ngđ
Trang 12Bảng 2: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước
Giờ bơm Số
Lưu lượng nước tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)
Lượng nước vào đài (%Qngđ)
Lượng nước
ra đài (%Qngđ)
Lượng nước còn lại trong đài (%Qngđ)
Trang 13Vđh = 4,07% Qngđ = 4,07% * 20292 = 825,88 (m3)
+ Vcc : dung tích nước chữa cháy cho 10 phút đầu
Vcc = = 0,6 x n x qcc (m3)
Trong đó:
qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà và côngtrình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 46527,98 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc vào bậcchịu lửa => qcc (kv1) = 20 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 40184,72 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)
Trang 141.12 Xác định dung tích bể chứa
Bảng 3 : Bảng xác định dung tích điều hòa của bể chứa
Giờ
Lưu lượng bơm cấp I (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)
Lượng nước vào (%Qngđ) Lượng nước ra (%Qngđ)
Lượng nước còn lại (%Qngđ)
Trang 15+ Vđh: dung tích điều hòa của bể chứa (m3)
Vđh = 8,76% x 20292 = 1777,5 (m3)
+ Vcc: dung tích dự trữ cho chữa cháy trong 3 giờ liền (m3)
Vcc = 10,8 x n x qcc (m3)
Trong đó:
qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà và côngtrình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 46527,98 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =2
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ thuộc vào bậcchịu lửa => qcc (kv1) = 20 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 40184,72 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)
Trang 16CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
2.1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vi thịtrấn
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới (theohướng phát triển của thị trấn)
- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành các vòngkhép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo hướng vận chuyển chính củamạng lưới
- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài ngắn nhất
và nước chảy thuận tiện nhất
- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật
- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí và xâydựng các công trình kỹ thuật ngầm khác
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch tuyến mạnglưới cấp nước với 2 phương án
Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng
Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược :
- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản lý mạng lưới cao
Phương án 2 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt
2.2 Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng vòng
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất vàgiờ dùng nước lớn nhất có cháy
2.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
Trang 17Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày dùng nướclớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 11-12h Chiếm 5.37% Qngđ =1065,8m3/h
Trang 18Kết quả tính toán thủy lực mạng lưới:
- Tính toán thuỷ lực mạng lưới bằng phần mềm epanet 2.0
- Nhập các thông số như trên vào Epanet, chạy Epanet và điều chỉnh ta có kết quả tính toán
thuỷ lực giờ dùng nước max
Trang 19Bảng thông số đoạn ống giờ dùng nước lớn nhất (L, D, Q, V)
Length Diameter Flow Velocity Unit Headloss
Pipe 11-12 1586 250 33.82 0.69 3.41 Pipe 12-13 694 200 15.95 0.51 2.51
Pipe 9-8 1010 150 -7.17 0.41 2.32 Pipe 6-8 1147 200 -22.67 0.72 4.82
Pipe 7-9 1485 200 19.64 0.63 3.70 Pipe 3-7 724 200 -21.65 0.69 4.43
Pipe 2-3 844 300 -62.08 0.88 4.32 Pipe 1-10 750 250 27.87 0.57 2.38 Pipe 10-11 600 350 -105.30 1.09 5.43 Pipe 2-11 750 300 35.96 0.51 1.57 Pipe 1-6 1617 300 65.50 0.93 4.77 Pipe 4-12 1204 150 6.47 0.37 1.92 Pipe dai
Trang 202.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày dùng nướclớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 11-12h Chiếm 5.37% Qngđ =1065,8m3/h
= 296 (l/s)
Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là:
111,6 + 2,44+ 135+ 0,6+ 1,17= 250,8 m3/h = 69,66 l/s
Lưu lượng chữa cháy: Qcc = 8,33 (l/s)
- Lưu lượng đơn vị dọc đường:
Trang 222.2 Tính toán thủy lực phương án 2 – mạng cụt
Q vào = 1065,8 (m3/h) = 296 (l/s) (lấy giờ dùng nước lớn nhất
q đv (l/
s.m)
q dd (l/s)
q tt (l/s)
Q nút (l/s)
q đoạn (l/s)
D (mm)
V (m/s)
1000i (m/km)
H=L.
i (m)
45,2 5
Trang 23q đoạn (l/s)
D (mm) V (m/ s) 1000i h=iL
z (m)
Hz (m)
H td (m)
Trang 24PHẦN 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3.1 Vạch tuyến thoát nước thải
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong công tác thiết kế
hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả kinh tế hay giáthành của mạng lưới thoát nước
Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:
- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thu đượctoàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm
- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nướcchảy ngược và chảy vòng quanh
- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn Tuân theo cácquy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầm khác
- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập
- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay riêng và sốmạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địa hình, phải chú ý đếnkhả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước
- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao thông lớn
- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khả năng thicông và sửa chữa khi cần thiết
- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng không quá thấp đểtránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính, đảm bảo khoảngcách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp
ĐỐI TƯỢNG THẢI NƯỚC
- Xí nghiệp công nghiệp
- Nước thải sinh hoạt từ các khu nhà ở
- Công trình công cộng:
Bệnh viện
Trường học
Trang 25TIÊU CHUẨN THẢI NƯỚC CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG
- Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt: qtc= 100 l/người.ngđ
- Tiêu chuẩn thải nước của trường học: qtc = 20 l/ngđ
XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN THỊ TRẤN Thống kê số liệu dân số và cơ cấu quy hoạch:
Đô thị loại 5
Diện tích 420 ha
Dân số 86712.7 dân
Lưu lượng nước thải sinh hoạt:
Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt: q= 80 l/ng.ngđ
Lấy bằng 80 % lượng nước cấp cho sinh hoạt
QthaiSH=
N ×100×80×0.9
86712.7×100×80×0.91000×100 = 6243.3 m3/ngđ
Trường học
- Tiêu chuẩn thải nước của học sinh là qtc = 20 l/ngđ
- Hệ số Kh = 1.8 Và làm việc trong 12 giờ
Số học sinh:
A = 783x2 = 1566 học sinh
2 trường học, với mỗi trường có số học sinh là 783 hs
Lưu lượng nước thải theo ngày của 1 trường học:
1000
tcA.q
Trang 26lưu lượngTB
ngày
TBgiờ
M ax
g iờ
Tínhtoán
- Tiêu chuẩn thải nước của 1 giường là qtc = 300 l/ngđ
- Hệ số Kh = 2.5 Và làm việc trong 24 giờ
2 bệnh viện, bệnh viện có số giường là 558
Lưu lượng nước thải theo ngày bệnh viện:
QngTB = =
558×300
1000 = 167.4 m3/ngđLưu lượng trung bình giờ:
Qhtb = =
167.4
24 =6.9 m3/hLưu lượng max giờ:
Qhmax = Qhtb Kh = 6.9 2.5 = 17.25 m3/h
Lưu lượng max giây:
Qsmax = =
17.253.6 = 4.8 l/s
Công nghiệp: Lưu lượng nước cấp cho 2 XNCN là 3291.8 m 3 /ngđ
Lưu lượng thải lấy bằng 80% lưu lượng cấp
QCN= 2633 m3/ngđ
Lưu lượng thải của 1 XNCN là 1316 m 3 /ngđ
Lưu lượng trung bình giờ của 1 XNCN
Qhtb = =
1316
24 =54,83 m3/hLưu lượng max giây:
1000
tcA.q
24
TB ng
Q
x
3,6
maxhQ
24
TB ng
Q
Trang 27Qsmax = =
54,83
3.6 = 15.2 l/s3,6
max
h
Q
Trang 283.21 Tuyến ống chính
6 – 5 – 4 – 3 – 2 – 1 - TXL
- Mật độ dân số: N = 420 (người/ha)
- Tiêu chuẩn thoát nước: q = 100 (l/người.ngđ)
- Mô đun lưu lượng:
Lưu lượng TB tiểu khu (l/s)
Hệ số không Lưu lượng (l/s) LL tính
điều hòa tiểu
khu
LL tập trung toán (l/s)Dọc
đường Cạnh sườn
Dọcđường
cạnhsườn
Dọcđường
Cạnhsườn
Chuyểnqua
Tổngcộng
cục
bộ chuyển qua1 2
21a,22a
2 3 3c,26a
21cd,22bcd,23bcd,24,25,1bad,2,3b 5.9 80,3 0.48 0.74 38.5 2.34 41.58 1.75 72.7 0.65 7.25 80.623 4 5c,33a
4,3ad,26bcd,27,28,29,30,31,32,33b 3.3 91,1 0.48 0.42 43.72 39.24 83.38 1.62 135 0 80.62 215.624 5
6c,11c,
35a 34,35b,36b,37b,33cd 11.3 68.5 0.48 1.43 32.88 44.14 78.45 1.63 106.6 0.65 215.62 322.875 6 16
38,39,40,35cd,36acd,37acd,17b,18b 7.24 84,8 0.48 0.91 40.7 34.31 75.92 1.65 125.2 0 322.87 448.076 TXL 19b 18acd 4.53 5.03 0.48 0.57 2.4 41.61 44.58 1.72 76.6 15.2 448.07 539.87