1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG

33 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 43,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: KN về chiến tranh, quan điểm CN Mác – Lênin về chiến tranh (Hiện tượng CTXH và nguồn gốc chiến tranh), ND TTHCM về CT (ý 2,3)? Khái niệm về chiến tranh “Chiến tranh là hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử, đó là cuộc đấu tranh vũ trang có tổ chức giữa các giai cấp, nhà nước (hoặc liên minh giữa các nước) nhằm đạt mục đích chính trị nhất định”. Phân tích quan điểm của chủ nghĩa MácLênin về chiến tranh: Chiến tranh là một hiện tượng CT XH Chiến tranh là kết quả của những quan hệ giữa người với người trong xã hội, giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau. Chiến tranh được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là bạo lực vũ trang. Nguồn gốc của chiến tranh Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX là nguồn gốc sâu xa (nguồn gốc KT). Đồng thời, sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp (nguồn gốc XH) dẫn đến sự xuất hiện và tồn tại của chiến tranh. Ph. Ăngghen chỉ rõ: “Khi chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX xuất hiện và cùng với nó là sự ra đời của giai cấp, tầng lớp áp bức bóc lột thì chiến tranh ra đời và tồn tại như một tất yếu khách quan. Chế độ áp bức bóc lột càng hoàn thiện thì chiến tranh càng phát triển. Chiến tranh trở thành bạn đường của mọi chế độ tư hữu” Phát triển những luận điểm của MácĂng ghen về chiến tranh trong điều kiện lịch sử mới, V.I. Lênin chỉ rõ: “Trong thời đại ngày nay còn CNĐQ thì còn nguy cơ xảy ra chiến tranh, Chiến tranh là bạn đường của CNĐQ” Như vậy, muốn xóa bỏ chiến tranh thì phải xóa bỏ nguồn gốc sinh ra nó. Nội dung tư t¬ưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh Trên cơ sở lập trường duy vật biện chứng, Hồ Chí Minh đã sớm đánh giá đúng đắn bản chất quy luật của chiến tranh, tác động của chiến tranh đến đời sống xã hội. Người đã xác định rõ tính chất xã hội của chiến tranh, phân tích tính chất chính trị xã hội của chiến tranh xâm lược thuộc địa, chiến tranh ăn cướp của CNĐQ, chỉ ra tính chất chính nghĩa của chiến tranh giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minhkhẳng định:Ngày nay chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta làCTND dưới sự lãnh đạo của Đảng. Phân tích nội dung 2 và 3 Nội dung 2: Từ mục đích chính trị của chiến tranh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định rõ tính chất XH của chiến tranh: chiến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chống xâm lược là chính nghĩa (Ta là chính, địch là tà...). Từ đó xác định thái độ của chúng ta là ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa. Người khẳng định: “Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực. Độc lập, tự do không thể cầu xin mà có được mà phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền” Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là được tạo thành bởi sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và LLVT. Được kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Nội dung 3: Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, con người là nhân tố quyết định đối với thắng lợi trong chiến tranh. Chính vì vậy, Người chủ trương phải dựa vào dân, coi dân là gốc, là cội nguồn của sức mạnh. CTND dưới sự lãnh đạo của Đảng là cuộc chiến tranh toàn dân, phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Tư tưởng của Người thể hiện rõ:

Trang 1

Câu 1: KN về chiến tranh, quan điểm CN Mác – Lênin

về chiến tranh (Hiện tượng CT-XH và nguồn gốc chiến tranh), ND TTHCM về CT (ý 2,3)?

Khái niệm về chiến tranh

“Chiến tranh là hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch

sử, đó là cuộc đấu tranh vũ trang có tổ chức giữa các giai cấp,nhà nước (hoặc liên minh giữa các nước) nhằm đạt mục đíchchính trị nhất định”

Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:

* Chiến tranh là một hiện tượng CT -XH

- Chiến tranh là kết quả của những quan hệ giữa người với

người trong xã hội, giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau.

- Chiến tranh được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là bạo lực vũ trang.

* Nguồn gốc của chiến tranh

- Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX là nguồn gốc sâu xa (nguồn gốc KT) Đồng thời, sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc

trực tiếp (nguồn gốc XH) dẫn đến sự xuất hiện và tồn tại củachiến tranh

Ph Ăngghen chỉ rõ: “Khi chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSXxuất hiện và cùng với nó là sự ra đời của giai cấp, tầng lớp ápbức bóc lột thì chiến tranh ra đời và tồn tại như một tất yếukhách quan Chế độ áp bức bóc lột càng hoàn thiện thì chiếntranh càng phát triển Chiến tranh trở thành bạn đường của mọichế độ tư hữu”

- Phát triển những luận điểm của Mác-Ăng ghen về chiến

Trang 2

đại ngày nay còn CNĐQ thì còn nguy cơ xảy ra chiến tranh,Chiến tranh là bạn đường của CNĐQ”

Như vậy, muốn xóa bỏ chiến tranh thì phải xóa bỏ nguồn gốcsinh ra nó

Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh

- Trên cơ sở lập trường duy vật biện chứng, Hồ Chí Minh

đã sớm đánh giá đúng đắn bản chất quy luật của chiến tranh, tác động của chiến tranh đến đời sống xã hội.

- Người đã xác định rõ tính chất xã hội của chiến tranh, phântích tính chất chính trị - xã hội của chiến tranh xâm lược thuộcđịa, chiến tranh ăn cướp của CNĐQ, chỉ ra tính chất chính nghĩacủa chiến tranh giải phóng dân tộc

- Hồ Chí Minh khẳng định: Ngày nay chiến tranh giải phóng

dân tộc của nhân dân ta là CTND dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Phân tích nội dung 2 và 3

* Nội dung 2:

- Từ mục đích chính trị của chiến tranh, Chủ tịch Hồ ChíMinh đã xác định rõ tính chất XH của chiến tranh: chiến tranhxâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chống xâm lược là chính nghĩa

(Ta là chính, địch là tà ) Từ đó xác định thái độ của chúng ta là

ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

- Người khẳng định: “Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực Độc lập, tự do không thể cầu xin mà có được mà phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”

- Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là được tạothành bởi sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị vàLLVT

Trang 3

- Được kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấutranh vũ trang.

* Nội dung 3:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: cách mạng là sự nghiệpcủa quần chúng, con người là nhân tố quyết định đối với thắnglợi trong chiến tranh Chính vì vậy, Người chủ trương phải dựavào dân, coi dân là gốc, là cội nguồn của sức mạnh CTND dưới

sự lãnh đạo của Đảng là cuộc chiến tranh toàn dân, phải độngviên toàn dân, vũ trang toàn dân và đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Tư tưởng của Người thể hiện rõ:

+Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực

dân Pháp (19/12/1946) có đoạn viết: “ Bất kỳ đàn ông, đàn

bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc ”

- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đánh giặc phải bằng sứcmạnh của toàn dân, trong đó phải có LLVT nhân dân làm nòngcốt

- Kháng chiến toàn dân, toàn diện, phát huy sức mạnh củatoàn dân đánh địch trên tất cả các mặt trận: Quân sự, chính trị,kinh tế, văn hóa, ngoại giao…

Câu 2: Anh (chị) nêu nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội Phân tích nội dung 1 và 5?

Nêu nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội

-Sự ra đời của quân đội là một tất yếu, có tính quy luật trongcuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

- QĐND Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân

Trang 4

- Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp đối với quân đội là mộtnguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới, quân đội của giai cấp

vô sản

- Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu của quân đội

* Nội dung 1:

Khẳng định sự ra đời của quân đội là một tất yếu, là một

vấn đề có tính quy luật trong cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranhdân tộc ở Việt Nam

- Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa

sự ra đời của quân đội với sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải

phóng dân tộc Người viết: “Dân tộc Việt Nam nhất định phải được giải phóng Muốn đánh chúng phải có lực lượng quân sự, phải có tổ chức”.

-Ngày 22-12-1944, đội Việt nam tuyên truyền giải phóngquân- đã được thành lập, xuất phát từ chính yêu cầu của sự nghiệpcách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp ở nước ta

- Kẻ thù sử dụng bạo lực phản cách mạng để áp bức, nô dịchdân tộc ta Do vậy chúng ta cần phải dùng bạo lực cách mạngchống lại bạo lực phản cách mạng để giải phóng dân tộc, giảiphóng giai cấp

+ Để thực hiện được mục tiêu của cách mạng, Chủ tịch Hồ

Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã tổ chức ra LLVT cách mạng Đây là lực lượng nòng cốt cho cuộc đấu tranh giai cấp, dân

Trang 5

Được Bác Hồ và ĐCSVN tổ chức, giáo dục và rèn luyện, vì vậy quânđội luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giaophó.

* Nội dung 5:

Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu của quân đội:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Hiện nay quân đội

ta có hai nhiệm vụ chính Một là, xây dựng một đội quân ngày càng hùng mạnh và SSCĐ Hai là, thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng CNXH”

- Chính vì vậy Đảng ta xác định, nhiệm vụ của quân độihiện nay là phải luôn luôn SSCĐ và chiến đấu thắng lợi bảo vệ

Tổ quốc XHCN Ngoài ra, quân đội còn phải tham gia vào nhiệm

vụ xây dựng đất nước, làm ra của cải vật chất và tiến hành côngtác huấn luyện

- Chức năng (có 3 chức năng): Quân đội ta là một đội quân

chiến đấu, đội quân sản xuất và là đội quân công tác.

+ Là đội quân chiến đấu: luôn sẵn sàng chiến đấu chống

quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc XHCN; góp phần bảo vệ trật tự

an toàn xã hội; tham gia vào cuộc tiến công địch trên mọi mặttrận

+ Là đội quân sản xuất: tích cực tăng gia cải thiện đời sống,

góp phần xậy dựng, phát triển kinh tế đất nước, là lực lượng nòngcốt và xung kích trong xây dựng kinh tế - quốc phòng ở các địabàn chiến lược như biên giới, hải đảo vùng sâu, vùng xa…

+ Là đội quân công tác: tham gia vận động quần chúng

nhân dân xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh, góp phầntăng cường đoàn kết giữa Đảng với nhân dân, giữa quân với dân,giúp đỡ nhân dân phòng chống thiên tai, những khó khăn trong

Trang 6

nhân dân chấp hành đúng chủ trương, chính sách, pháp luật củaĐảng và nhà nước.

Quân đội là một đội quân cách mạng, là lực lượng chính trị,thực sự là công cụ bạo lực sắc bén để bảo vệ Đảng, nhà nước,chế độ và nhân dân, quân đội cần phải có sự đổi mới cả về nhậnthức và hoạt động thực tiễn, sẵn sàng đánh bại kẻ thù xâm lượckhi tình huống chiến tranh xảy ra

Câu 3: Anh (chị) nêu nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN Phân tích nội dung 1, 2, 3 và 4.

Nội dung:

-1 Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là tất yếu khách quan.-2 Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập dân tộc vàCNXH, là nghĩa vụ trách nhiệm của mọi công dân

-3 Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của cảdân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại

-4 Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổquốc Việt Nam XHCN

Nội dung 1:

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là một tất yếu khách quan

- Tính tất yếu khách quan về BVTQ được Chủ tịch Hồ Chí

Minh chỉ rõ: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu

ta phải cùng nhau giữ lấy nước”

- Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) có

đoạn viết: “ Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! ”

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Bác đã chỉ

ra một chân lý: “Không có gì quí hơn độc lập tự do” và Người

Trang 7

khẳng định: “ Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi”

- Trong di chúc Người căn dặn: “Cuộc kháng chiến chống

Mỹ có thể còn kéo dài, đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều người, nhiều của Dù sao chúng ta cũng phải quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn”

cũng xác định BVTQ-XHCN là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗicông dân Việt Nam

+Trong Tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/2945, Hồ Chí Minh

khẳng định:“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự

do độc lập ấy”

+ Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Người kêu

gọi: “Nhân dân cả nước quyết tâm chiến đấu để giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới thống nhất Tổ quốc, cả nước đi lên CNXH”.

Nội dung 3:

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của cảdân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại

Trang 8

- Tư tưởng nhất quán của Hồ Chí Minh là phát huy sứcmạnh tổng hợp trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc XHCN Đó là sứcmạnh của toàn dân tộc, là sức mạnh tổng hợp trên các lĩnh vực:Chính trị, kinh tế, quân sự, an ninh, ngoại giao, văn hóa - xãhội… bao gồm sức mạnh truyền thống với sức mạnh hiện tại,sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

- Trong sức mạnh tổng hợp đó, Hồ Chí Minh đặc biệt coitrọng sức mạnh của nhân dân, sức mạnh lòng dân

- Để bảo vệ Tổ quốc, Hồ Chí Minh coi trọng xây dựng vàcủng cố nền QPTD, ANND xây dựng QĐND và coi đó là lực lượngchủ chốt để BVTQ

- Người căn dặn: “Chúng ta phải xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu để giữ gìn hòa bình, bảo vệ đất nước, bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH”

Nội dung 4:

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp BVTQ ViệtNam XHCN

- Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN phải do Đảng

lãnh đạo Hồ Chí Minh nói: “Đảng và Chính phủ phải lãnh đạo toàn dân, ra sức củng cố và xây dựng miền Bắc tiến dần lên XHCN; đồng thời tiếp tục đấu tranh để thống nhất nước nhà, trên cở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hoà bình, góp phần bảo vệ công cuộc hoà bình ở Á Đông và trên thế giới”

- Ngày nay toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đang thựchiện hai nhiệm vụ chiến lược, xây dựng thành công CNXH vàbảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN Để thực hiện thắnglợi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, chúng ta cần thựchiện tốt một số nội dung chiến lược sau:

Trang 9

Một là, xây dựng tiềm lực toàn diện của đất nước, đặc biệt

là tiềm lực kinh tế, tạo ra thế và lực mới cho sự nghiệp BVTQ

XHCN

Hai là, xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh, xây dựng

QĐND và CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước

hiện đại

Ba là, quán triệt tư tưởng cách mạng tiến công, chủ động

đánh thắng địch trong mọi điều kiện hoàn cảnh và tình huống chiến tranh.

Bốn là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp

quốc phòng và an ninh BVTQ

Câu 4 Nêu khái niệm về quốc phòng toàn dân Biện pháp chính xây dựng nền QPTD – ANND Nội dung xây dựng thế trận QPTD – ANND vững chắc?

Khái niệm về quốc phòng toàn dân

Quốc phòng toàn dân là nền quốc phòng mang tính chất “ Vì dân, do dân, của dân”, phát triển theo hướng toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực tự

cường và ngày càng hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng và

an ninh, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của Nhà nước, donhân dân làm chủ, nhằm giữ vững hoà bình, ổn định của đất nước, sẵn sàngđánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực đế quốc,phản động; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

Các biện pháp chính xây dựng nền QPTD-ANND

1 Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh.

2 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách

nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xâydựng nền QPTD – ANND

Trang 10

3 Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng

nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

Phân tích nội dung xây dựng thế trận QPTD-ANND vững chắc

* Khái niệm

Thế trận QP - AN là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất

nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của QP-AN, bảo vệ Tổquốc Việt Nam XHCN

* Nội dung biện pháp

- Phân vùng chiến lược về QP - AN kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở

quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước

- Xây dựng hậu phương, tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận QP- AN

- Xây dựng KVPT tỉnh (TP) theo mục tiêu: “Vững về chính trị, giàu về kinh tế mạnh về QP -AN” tạo nền tảng của thế trận QPTD-ANND Triển khai

các lực lượng trong thế trận

- Tổ chức PTDS nhằm bảo vệ tính mạng tài sản của nhân dân khi tình huốngchiến tranh xảy ra Kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các côngtrình QP-AN

Câu 5 Phân tích đặc trưng của nền QPTD – ANND? (2,4)

* Tự vệ chính đáng là mục đích duy nhất của nền QP-AN

* Đó là nền QP-AN của dân và vì dân do toàn thể nhân dân tiến hành

* Nền QP-AN có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

* Nền QP-AN được xây dựng một cách toàn diện và từng bước hiện đại

* Nền QPTD gắn chặt với ANND

Ý 2:

* Đó là nền QP-AN của dân và vì dân do toàn thể nhân dân tiến hành

- Đặc trưng này đã thể hiện truyền thống, kinh nghiệm của dân tộc tatrong lịch sử dựng nước và giữ nước

Trang 11

- Đặc trưng này còn thể hiện đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước

về QP – AN phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng, khả năng của nhân dân đốivới sự nghiệp xây dựng và BVTQ Việt Nam XHCN

- Thực hiện tốt đặc trưng này sẽ cho phép ta huy động sức người, sức củatrong các lĩnh vực của đời sống XH nhằm tăng cường tiềm lực QP-AN, tạo môitrường hòa bình cho phát triển KT đất nước

Đảng khẳng định: “Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia

và toàn vẹn lãnh thổ là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước

và của toàn dân; Xây dựng nền QP - AN vững mạnh là cơ sở bảo đảm để nhân dân ta được sống trong độc lập tự do, hoà bình, xây dựng và phát triển đất nước”

Ý 4:

* Nền QP-AN được xây dựng một cách toàn diện và từng bước hiện đại

- Sức mạnh QP-AN chỉ được thể hiện một phần ở lực lượng trực tiếp làmnhiệm vụ quân sự còn phần to lớn khác nằm trong đời sống xã hội ở dạng tiềmnăng Khi cần có thể nhanh chóng động viên nền kinh tế quốc dân để góp phầntạo nên sức mạnh tổng hợp về QP-AN

- Vì vậy, phải kết hợp chặt chẽ giữa QP -AN với các hoạt động xây dựngđất nước và hoạt động đối ngoại

- Nền QP - AN được xây dựng toàn diện theo hướng hiện đại là một tất yếukhách quan:

+ Xây dựng QĐND - CAND từng bước hiện đại Kết hợp xây dựng con

người có giác ngộ chính trị, có tri thức với vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại

+ Phát triển CNQP, từng bước trang bị hiện đại cho LLVT nhân dân + Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT - XH với tăng cường QP - AN

- Hiện nay, Đảng và Nhà nước đang có những bước đi thích hợp bảo đảmcho nền QP-AN ngày càng tiên tiến tương xứng với khả năng kinh tế và tiềm lựcKH-CN của đất nước

Trang 12

Câu 6: Nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh Phân tích nội dung: “Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần” và

“Xây dựng tiềm lực kinh tế”?

Nêu nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh?

- Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần

- Xây dựng tiềm lực kinh tế

- Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ

- Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh

Phân tích nội dung: “Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần” và “Xây dựng tiềm lực kinh tế”

* Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần

- Khái niệm:

Tiềm lực CT -TT của nền QPTD, ANND là khả năng về chính trị, tinhthần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, anninh

- Nội dung:

+ Tiềm lực CTTT được biểu hiện ở năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý

điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các LLVT nhân dânsẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ QP-AN bảo vệ Tổ quốc trong mọiđiều kiện, hoàn cảnh, tình huống

+ Tiềm lực CTTT là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của QP-AN, có tácđộng to lớn đến hiệu quả xây dựng và sử dụng các tiềm lực khác, là cơ sở, nềntảng của tiềm lực quân sự, an ninh

- Biện pháp:

+ Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc

+ Xây dựng niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước,đối với chế độ XHCN

+ Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân

Trang 13

+ Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng;giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Thực hiện tốt giáo dục quốcphòng, an ninh cho toàn dân, mà trước hết là đội ngũ cán bộ, Đảng viên, họcsinh, sinh viên

* Xây dựng tiềm lực kinh tế

- Khái niệm:

Tiềm lực kinh tế của nền QPTD, ANND là khả năng về kinh tế của đấtnước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho QP –AN

- Nội dung:

+ Tiềm lực kinh tế được biểu hiện ở nhân lực, vật lực, tài lực của quốc gia

có thể huy động cho QP -AN và tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọiđiều kiện hoàn cảnh

+ Tiềm lực kinh tế tạo ra sức mạnh vật chất cho nền QP -AN là cơ sở củacác tiềm lực khác

XD cơ sở hạ tầng KT với cơ sở hạ tầng QP

+ Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến; sẵn sàng tiếnhành động viên nền kinh tế quốc dân mà nòng cốt là ĐVCN Đồng thời, duy trì sựphát triển của nền kinh tế khi có chiến tranh

Câu 7: Khái niệm CTND Việt Nam Trình bày tính chất, mục đích của CTND bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Nội dung chủ yếu của CTND - BVTQ?

Khái niệm CTND Việt Nam

Trang 14

“Chiến tranh nhân dân Việt Nam là cuộc chiến tranh do nhân dân ViệtNam tiến hành một cách toàn diện nhằm giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốcXHCN duới sự lãnh đạo của ĐCSVN”

Tính chất của CTND-BVTQ Việt Nam XHCN

- Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy LLVT ba thứ quân làmnòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Là cuộc chiến tranh chính nghĩa

- Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại (Hiện đại về VKTB, tri thức vàNTQS)

Mục đích của CTND bảo vệ Tổ quốc.

+ đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam+ Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,bảo vệ ANQG

+ bảo vệ Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN;

+ bảo vệ sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH đất nước; bảo vệ lợi ích quốc giadân tộc;

+ bào vệ ANCT, trật tự ATXH và nền văn hóa; giữ vững ổn định chính trị

và môi trường bòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN

Nội dung chủ yếu của CTND bảo vệ Tổ quốc

- Tổ chức thế trận CTND phụ thuộc vào việc tổ chức, bố trí lực lượng lao

động và dân cư trên từng địa bàn cụ thể và trên phạm vi cả nước, nhằm tạo ra

sức mạnh tổng hợp để đánh thắng kẻ thù xâm lược trong các tình huống

- Thế trận CTND Việt Nam, phải có trọng tâm, trọng điểm

+ Rộng khắp: Thực hiện cả nước là một chiến trường, ở đâu cũng có ngườiđánh giặc, đánh bằng mọi loại vũ khí làm cho quân địch phải phân tán, dàn

Trang 15

mỏng để đối phó, làm cho quân địch mất quyền chủ động trong quá trình tácchiến, rơi vào trạng thái lúng túng, dẫn đến bị xa lầy

+ Trọng tâm, trọng điểm: phải tập trung có trọng điểm vào những hướng,mục tiêu chiến lược quan trọng, những địa bàn trọng yếu, hoặc nơi dự kiến màđịch sẽ tập trung lực lượng

c Biện pháp

- Tích cực xây dựng KVPT tỉnh (thành phố) vững mạnh về mọi mặt với

mục tiêu: “Ổn định về chính trị, giàu về kinh tế và mạnh về QP -AN” Những

KVPT này có khả năng độc lập tác chiến, vừa có thể kết hợp bộ đội chủ lực vàđơn vị bạn đánh địch liên tục dài ngày

- Liên kết các KVPT hình thành “Thế trận làng nước” mỗi người dân yêu

nước là một chiến sỹ, mỗi làng xóm là một pháo đài, thực hiện cả nước đánhgiặc với nhiều hình thức khác nhau, nhằm ứng phó với mọi tình huống có thểxảy ra

- Khai thác có hiệu quả các yếu tố: đại hình, thời tiết, khí hậu, thủy văn củatừng vùng, miền trong xây dựng KVPT

Quan điểm của Đảng ta về CTND-BVTQ

- Tiến hành CTND, thực hiện toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang

làm nòng cốt, kết hợp tác chiến của LLVT địa phương với tác chiến của các binhđoàn chủ lực

- Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân

sự chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng, lấy đấu tranh quân sự làchủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để giành thắng lợitrong chiến tranh

Trang 16

- Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức đánh

địch lâu dài, ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian của chiến tranh, giànhthắng lợi càng sớm càng tốt

- Kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa xây dựng, ra

sức sản xuất thực hành tiết kiệm, giữ gìn và bồi dưỡng lực lượng ta, thực hiệncàng đánh càng mạnh

- Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn

trật tự an toàn xã hội Trấn áp kịp thời mọi âm mưu và hành động phá hoại, gâybạo loạn

- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần

tự lực, tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhândân tiến bộ thế giới

Quan điểm 1: Tiến hành CTND, thực hiện toàn dân đánh giặc, lấy LLVT

làm nòng cốt, kết hợp tác chiến của LLVT địa phương với tác chiến của các binhđoàn chủ lực

+ Động viên nhân dân đánh giặc, chúng ta phải động viên và tổ chức quầnchúng cùng LLVT trực tiếp và phục vụ chiến đấu Đánh giặc bằng mọi thứ vũkhí trong tay, bằng nhiều hình thức và qui mô tác chiến với cách đánh độc đáosáng tạo

Ngày đăng: 03/07/2017, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w