1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập đường lối cách mạng Việt Nam

38 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 73,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam? 1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX a) Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và chính sách tăng cường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộc địa. Hậu quả chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc: Mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa. b) Chủ nghĩa MácLênin Chủ nghĩa MácLênin là hệ tư tưởng của Đảng Cộng sản. Chủ nghĩa MácLênin được truyền bá vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam c) Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Cách mạng Tháng Mười Nga mở đầu một thời đại mới “thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”. Sự tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt Nam Quốc tế Cộng sản: Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa MácLênin và chỉ đạo về vấn đề thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam.

Trang 1

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

a) Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa và chính sách tăng cường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộc địa

- Hậu quả chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc: Mâu thuẫn giữa cácdân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranhchống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa

b) Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của Đảng Cộng sản

- Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào Việt Nam, thúc đẩy phong tràoyêu nước và phong trào công nhân phát triển theo khuynh hướng cách mạng vôsản, dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

c) Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản

- Cách mạng Tháng Mười Nga mở đầu một thời đại mới “thời đại cách mạngchống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”

- Sự tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạngViệt Nam

- Quốc tế Cộng sản: Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản có vai trò quan

trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin và chỉ đạo về vấn đề thành lậpĐảng Cộng sản ở Việt Nam

2 Hoàn cảnh trong nước

a) Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp

- Chính sách cai trị của thực dân Pháp:

o Về chính trị, thực dân Pháp tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của

chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc

Kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng

o Về kinh tế, thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn

điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở côngnghiệp; xây dựng hệ thống đường bộ, đường thủy, bến cảng phục vụ

Trang 2

cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp Chính sách khai thácthuộc địa của thực dân Pháp dẫn đến hậu quả là nền kinh tế Việt Nam bị

lệ thuộc vào tư bản Pháp, bị kìm hãm

o Về văn hóa, thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa giáo dục thực

dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…

- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội

o Xã hội Việt Nam xuất hiện 5 giai cấp là công nhân, nông dân, tư sản,tiểu tư sản và địa chủ

o Xã hội Việt Nam xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa toànthể dân tộc ta với thực dân Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa nông dânvới địa chủ phong kiến

b) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế

Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không

đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước giải quyết thành công nhiệm vụ dântộc Việt Nam

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản: Đầu thế kỷ XX,phong trào yêu nước dưới sự lãnh đạo của tầng lớp sĩ phu tiến bộ chịu ảnh hưởngcủa tư tưởng dân chủ tư sản diễn ra sôi nổi Về mặt phương pháp, tầng lớp sĩ phulãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỷ XX có sự phân hóa thành 2 xuhướng Một bộ phận chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc,khôi phục chủ quyền quốc gia bằng biện pháp vũ lực - bạo động; một bộ phậnkhác lại coi duy tân - cải cách là giải pháp để tiến tới khôi phục độc lập

Từ trong phong trào đấu tranh, các tổ chức đảng phái ra đời: Đảng lập hiến(1923), Đảng Thanh niên (3/1926), Đảng thanh niên cao vọng (1926), Việt Nam

Trang 3

nghĩa đoàn (1925) sau nhiều lần đổi tên thì đến tháng 7/1928 lấy tên là Tân Việtcách mạng đảng, Việt Nam quốc dân Đảng (12/1927) Các đảng phái chính trị tưsản tiểu tư sản trên đã góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước chống Pháp, đặcbiệt là Tân Việt và Việt Nam quốc dân đảng.

Tóm lại, trước yêu cầu lịch sử của xã hội Việt Nam, các phong trào đấu

tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi dưới nhiều trào lưu tư tưởng, với các lập trườnggiai cấp khác nhau nhằm khôi phục chế độ phong kiến hoặc thiết lập chế độ quânchủ lập hiến, hoặc cao hơn là thiết lập chế độ cộng hòa tư sản; với các phươngthức, biện pháp đấu tranh khác nhau: bạo động hoặc cải cách; với quan điểm tậphợp lực lượng bên ngoài khác nhau: dựa vào Pháp để thực hiện cải cách hoặc dựavào ngoại viện để đánh Pháp… Nhưng cuối cùng các cuộc đấu tranh đều thất bại

- Sự khủng hoảng về con đường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử đặt ra:

Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đã chứng tỏ conđường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc Cáchmạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấplãnh đạo Nhiệm vụ lịch sử đặt ra là phải tìm một con đường cách mạng mới, với 1giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ uytín và năng lực để lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ đi đến thành công

c) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức choviệc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

o Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

o Nguyễn Ái Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiểu cuộc cách mạng thángMười Nga năm 1917

o Vào tháng 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luậncương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báoNhân đạo Người tìm thấy trong Luận cương của Lênin lời giải đáp vềcon đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam

Trang 4

o Tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tours (12/1920),Người đã bỏ phiếu tán thành việc Ðảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tếIII.

Quá trình chuẩn bị điều kiện thành lập Đảng của Nguyễn Ái Quốc đượcđánh dấu bằng việc Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào ViệtNam thông qua những bài viết đăng trên các báo Người cùng khổ (le Paria), Nhânđạo (L’Humanite), Đời sống công nhân và xuất bản các tác phẩm, đặc biệt là tácphẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) Tác phẩm này đã vạch rõ âm mưu vàthủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc che dấu tội ác dưới cái vỏ bọc “khai hóa vănminh” Từ đó khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thức tỉnh tinh thần dân tộcnhằm đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

o Ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc).Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

o Từ năm 1925 – 1927, Nguyễn Ái Quốc đã mở các lớp huấn luyện chínhtrị cho 75 cán bộ cách mạng Việt Nam

o Năm 1927, Bộ Tuyên truyền của Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở

Á Đông xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh

- Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản: Từ đầu thế

kỷ XX, cùng với sự phát triển của phong trào dân tộc trên lập trường tư sản, phongtrào công nhân chống lại sự áp bức bóc lột của tư sản thực dân cũng diễn ra rấtsớm Trong những năm 1919 – 1925, phong trào công nhân diễn ra dưới các hìnhthức đình công, bãi công, tiêu biểu như các cuộc bãi công của công nhân Ba Son(Sài Gòn) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và cuộc bãi công của 2500 công nhânnhà máy sợi Nam Định (30/2/1925) đòi chủ tư bản phải tăng lương, phải bỏ đánhđập, giãn đuổi thợ…

Nhìn chung, phong trào công nhân những năm 1919 - 1925 đã có nhữngbước phát triển mới so với trước chiến tranh thế giới lần thứ nhất Hình thức bãicông đã trở nên phổ biến, diễn ra trên quy mô lớn hơn và thời gian dài hơn

- Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam:

Trang 5

+ Ngày 17/6/1929, tại Hà Nội, đại biểu các tổ chức cộng sản ở miền Bắchọp Đại hội quyêt định thành lập Đông Dương cộng sản đảng

+ Trước sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng và để đáp ứng yêu cầucủa phong trào cách mạng, mùa thu 1929, các đồng chí trong Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên hoạt động ở Trung Quốc và Nam kỳ đã thành lập An Nam cộngsản đảng

+ Việc ra đời của Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng đãlàm cho nội bộ Đảng Tân Việt phân hóa mạnh mẽ, những đảng viên tiên tiến củaTân Việt đã thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn

Câu 2: So sánh nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương tháng 10 năm 1930 của Đảng?

Trả lời :

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời là một tất yếu của lịch sử, là một bước ngoặt vĩđại của cách mạng Việt Nam Để xác lập đường lối, chiến lược, sách lược cơ bảncủa cách mạng Việt Nam và tôn chỉ mục đích, nguyên tắc tổ chức và hoạt độngcủa Đảng cộng sản Việt Nam, cương lĩnh chính trị đã được vạch ra Tại hội nghịthành lập Đảng từ ngày 3/2/1930 đến ngày 7/2/1930 ở Hương Cảng – Trung Quốc,các đại biểu đã nhất trí thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược văn tắt vàChương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Các văn kiện đó hợp thànhCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta-Cương lĩnh Hồ Chí Minh Tiếp theo đó,vào tháng 10.1930 cũng tại Hương Cảng-Trung Quốc Ban chấp hành Trung ươnghọp Hội nghị lần thứ nhất đã thông qua Luận cương chính trị do đồng chí TrầnPhú soạn thảo

Cương lĩnh chính trị và luận cương chính trị là những văn kiện thể hiện đường lốicách mạng của Đảng ta Vậy giữa hai văn kiện này có những điểm gì giống vàkhác nhau ? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu vấn đề này

Hai văn kiện trên được xây dựng trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, xác định rõphương hướng chiến lược, nhiệm vụ cụ thể và cơ bản, lực lượng cách mạng,phương pháp cách mạng, đoàn kết quốc tế và vai trò lãnh đạo của Đảng

Trang 6

Trong mỗi khía cạnh trên đều thể hiện rõ sự giống và khác nhau giữa hai văn kiện.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (3/2/1930) và Luận cương chính

trị(10/1930) có những điểm giống nhau sau:

Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả 2 văn kiện đều xác định được

tích chất của cách mạng Việt Nam là: Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cáchmạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản, đây là 2 nhiệm

vụ cách mạng nối tiếp nhau không có bức tường ngăn cách Phương hướng chiếnlược đã phản ánh xu thế của thời đại và nguyện vọng đông đảo của nhân dân ViệtNam

Về nhiệm vụ cách mạng, đều là chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất

và giành độc lập dân tộc

Về lực lượng cách mạng, chủ yếu là công nhân và nông dân Đây là hai lực lượng

nòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào công cuộc giảiphóng dân tộc nước ta

Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt

Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng làđánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông

Về vị trí quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cách mạng

thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình

Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản “Đảng là

đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấpmình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng” Như Hồ Chí Minh

đã từng nói: “Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác– Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam” Sự giốngnhau trên là do cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin và cáchmạng vô sản chiụ ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại năm 1917

Trang 7

Bên cạnh những điểm giống nhau, hai cương lĩnh trên có một số điểm khác sau:

Cương lĩnh chính trị xây dựng đường lối của cách mạng Việt Nam còn Luậncương rộng hơn (Đông Dương)

Một là, xác định kẻ thù và nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng: Trong cương

lĩnh chính trị xác định kẻ thù, nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ giặc Pháp sau

đó mới đánh đổ phong kiến và tay sai phản cách mạng( nhiệm vụ dân tộc và dânchủ) Nhiệm vụ dân tộc được coi là nhiệm vụ trọng đại của cách mạng, nhiệm vụdân chủ cũng dựa vào vấn đề dân tộc để giải quyết Như vậy mục tiêu của cưonglĩnh xác định: làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, nhân dân được tự do, dân chủ,bình đẳng, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo,thành lập chính phủ công nông binh và tổ chức cho quân đội công nông, thi hànhchính sách tự do dân chủ bình đẳng phổ thông giáo dục theo hướng công nônghóa Trong Luận cương chính trị thì xác định phải “tranh đấu để đánh đổ các ditích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bản và để thực hành thổđịa cách mạng cho triệt để” và “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho ĐôngDương hoàn toàn độc lập” Hai nhiệm vụ chiến lược dân chủ và dân tộc được tiếnhành cùng một lúc có quan hệ khăng khít với nhau Việc xác định nhiệm vụ nhưvậy của Luận cương đã đáp ứng những yêu cầu khách quan đồng thời giải quyếthai mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn dân tộc và mâuthuẫn giai cấp đang ngày càng sâu sắc Tuy nhiên, Luận cương chưa xác địnhđược kẻ thù, nhiệm vụ hàng đầu ở một nước thuộc địa nửa phong kiến nên khôngnêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu đó là nêu cao vấn đề đấu tranh giai cấp, vấn

đề cách mạng ruộng đất

Hai là, về lực lượng cách mạng: Trong Cương lĩnh chính trị xác định lực lượng

cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân nhưng bên cạnh đó cũng phải liênminh đoàn kết với tiểu tư sản, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung nông, tiểuđịa chủ và tư bản Việt Nam chưa rõ mặt phản cách mạng Như vậy, ngoài việc xácđịnh lực lượng nòng cốt của cách mạng là giai cấp công nhân thì cương lĩnh cũngphát huy được sức mạnh của cả khối đoàn kết dân tộc, hướng vào nhiệm vụ hàng

Trang 8

đầu là giải phóng dân tộc Với Luận cương thì xác định giai cấp vô sản và nôngdân là hai động lực chính của cách mạng mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp

vô sản là đông lực chính và mạnh, là giai cấp lãnh đạo cách mạng, nông dân có sốlượng đông đảo nhất, là một động lực mạnh của cách mạng, còn những giai cấp vàtầng lớp khác ngoài công nông như tư sản thương nghiệp thì đứng về phía đế quốcchống cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương vàkhi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc Điều đó cho thấy ta chưa pháthuy được khối đoàn kết dân tộc, chưa đánh giá đúng khả năng cách mạng của tầnglớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của tưsản dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trậndân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai

Tóm lại, Luận cương đã thể hiện là một văn kiện tiếp thu được những quan điểm

chủ yếu của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt, xác định

được nhiệm vụ nòng cốt của cách mạng Tuy nhiên, Luận cương cũng có những mặt hạn chế nhất định: Sử dụng một cách dập khuôn máy móc chủ nghĩa Mác- Lênin vào cách mạng Việt Nam, còn quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp Còn

Cương lĩnh chính trị tuy còn sơ lược vắn tắt nhưng nó đã vạch ra phương hương

cơ bản của cách mạng nước ta, phát triển từ cách mạng giải phóng dân tộc tiến lêncách mạng xã hội chủ nghĩa Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng đắn sáng tạo,nhạy bén chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam kết hợp nhuầnnhuyễn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa tư tưởng của chủnghĩa cộng sản và thực tiễn cách mạng Việt Nam, nó phù hợp với xu thế phát triểncủa thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử

Hai cương lĩnh trên cùng với sự thống nhất về tổ chức có ý nghĩa hết sức to lớncùng với sự ra đời của Đảng ta, là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyếtđịnh cho những bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình lịch sử của dân tộc ta.Chúng là nền tảng cho những văn kiện nhằm xây dựng, phát triển và hoàn thiện hệthống lý luận, tư tưởng

Trang 9

Câu 3: Đường lối lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1930 – 1939?

- Từ ngày 14 đến 31-10-1930, Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị lần thứnhất tại Hương Cảng, Trung Quốc do Trần Phú chủ trì Hội nghị thống nhất: + Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương do Trần Phúsoạn thảo

+ Cử Trần Phú làm Tổng Bí thư

 Nội dung Luận cương chính trị:

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cuộc “cáchmạng tư sản dân quyền”, có “tính chất thổ địa và phản đế” Sau khi cách mạng tưsản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranhthẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa

- Nhiệm vụ cách mạng:

Xoá bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho ĐôngDương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau Trong

đó “vấn đề thổ địa cách mạng là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”

- Lực lượng cách mạng: Vô sản và nông dân là lực lượng chính, trong đó vô sảnlãnh đạo cách mạng Bỏ qua, phủ nhận vai trò của tư sản, tiểu tư sản, địa chủ vàphú nông

Trang 10

- Vai trò của Đảng: “điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc cách mạng ởĐông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản” Đảng phải có kỷ luật tập trung,mật thiết liên lạc với quần chúng và được vũ trang bởi chủ nghĩa Mác-Lênin

- Phương pháp cách mạng: Võ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh

- Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới vìthế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết

là vô sản Pháp Liên hệ với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, nửa thuộcđịa

 Ý nghĩa của Luận cương :

Luận cương đã vạch ra được nhiều vấn đề căn bản của cách mạng Việt Nam màChính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt đã nêu ra, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một

số hạn chế:

- Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâuthuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp

- Không đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Chưa đánh giá đúng vai trò cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc màcường điệu hoá những hạn chế của họ

Từ đó phủ nhận quan điểm đúng đắn trong Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt

và hạn chế này tồn tại tới Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) mới được khắc phụchoàn toàn

Nguyên nhân của hạn chế:

- Do những người lãnh đạo nhận thức máy móc, giáo điều về mối quan hệ giữavấn đề dân tộc và giai cấp trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam

- Không nắm được đầy đủ đặc điểm tình hình xã hội và giai cấp ở Việt Nam

- Chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi khuynh hướng “tả” trong Quốc tế Cộng sản

b) Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng

Vừa mới ra đời, Đảng trở thành đội tiên phong lãnh đạo cách mạng, phát độngđược một phong trào cách mạng rộng lớn, mà đỉnh cao là Xôviết Nghệ Tĩnh Đếquốc Pháp và tay sai thẳng tay đàn áp, khủng bố Lực lượng của ta đã bị tổn thất

Trang 11

lớn: nhiều cơ sở Đảng tan vỡ, nhiều cán bộ cách mạng, đảng viên ưu tú bị địchbắt, giết, tù đày Phong trào đấu tranh lắng xuống

Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 mà quân thù không thểxoá bỏ được là: Khẳng định trong thực tế vai trò và khả năng lãnh đạo cách mạngcủa giai cấp vô sản, của Đảng; Hình thành một cách tự nhiên khối liên minh công-nông trong đấu tranh cách mạng; Đem lại cho nhân dân niềm tin vững chắc vàoĐảng, vào cách mạng

Bị địch khủng bố nhưng một số nơi tổ chức cơ sở Đảng vẫn được duy trì: Hà Nội,Sơn Tây, Hải Phòng, Nghệ Tĩnh… Các đảng viên chưa bị bắt nỗ lực lần tìm lại cơ

sở để lập lại tổ chức

Công việc khôi phục Đảng phải kể đến vai trò to lớn của Quốc tế Cộng sản: Lựachọn những thanh niên tốt nghiệp tại Đại học Phương Đông, cử về Hồng Kông(Trung Quốc) thành lập Ban chỉ huy hải ngoại-hoạt động với tư cách là Ban Chấphành Lâm thời (thay cho Ban Chấp hành cũ đã tan vỡ): Lê Hồng Phong, Hà HuyTập, Phùng Chí Kiên….Ban lãnh đạo hải ngoại do Lê Hồng Phong đứng đầu đãcông bố Chương trình hoạt động của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 6-1932).Cuộc đấu tranh đòi ân xá chính trị phạm đã dẫn tới năm 1934 toàn quyền ĐôngDương đã ký lệnh ân xá tù chính trị ở Đông Dương Đây là lần đầu tiên Pháp kýlệnh ân xá tù chính trị

Như vậy, nhờ sự cố gắng phi thường của Đảng, được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộngsản, đến cuối 1934 đầu 1935 hệ thống tổ chức của Đảng đã được khôi phục vàphong trào quần chúng dần được nhen nhóm lại

Khi hệ thống tổ chức của Đảng được khôi phục từ cơ sở tới Trung ương, Ban chỉhuy ở ngoài của Đảng quyết định triệu tập Đại hội Đảng Tháng 3-1935, Đại hộilần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao (Trung Quốc) Đại hội đề ra các nhiệm vụtrước mắt: Củng cố và phát triển Đảng cả về lượng và chất; Đẩy mạnh cuộc vậnđộng và thu phục quần chúng; Tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh,ủng hộ Liên Xô và cách mạng Trung Quốc…

Hồ Chí Minh nói: “Chính sách Đại hội Ma Cao vạch ra không sát với phong tràocách mạng thế giới và trong nước bấy giờ”

Trang 12

- Một số nước đi vào con đường phát xít hoá: dùng bạo lực để đàn áp phong tràođấu tranh trong nước và ráo riết chạy đua vũ trang phát động chiến tranh thế giớimới Chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức, Ý, Nhật, chúng liên kết với nhau lập raphe “Trục”, tuyên bố chống Quốc tế Cộng sản và phát động chiến tranh chia lạithế giới Nguy cơ phát xít và chiến tranh thế giới đe doạ nghiêm trọng nền hoàbình và an ninh quốc tế

- Đại hội VII Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7-1935) xác định:

+ Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới chưa phải là chủ nghĩa đếquốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

+ Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới chưaphải là đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản, giành chính quyền mà là chống phát xít

và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, hoà bình và cải thiện đời sống

+ Đối với các nước thuộc địa và nửa thuộc địa, vấn đề lập Mặt trận thống nhấtchống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt

Tình hình trong nước:

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới có nhiều biến động ảnh hưởng sâu sắc tới đờisống của mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội Trong khi đó, bọn cầm quyền phảnđộng ở Đông Dương ra sức vơ vét, bóc lột và khủng bố phong trào đấu tranh củanhân dân làm cho bầu không khí chính trị trở nên ngột ngạt, yêu cầu có những cảicách dân chủ

b) Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

- Tháng 7-1936, Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị lần thứ hai tại ThượngHải Xuất phát từ tình hình thực tế Hội nghị đã xác định:

Trang 13

+ Mục tiêu chiến lược: không thay đổi so với Hội nghị lần thứ nhất- “cách mạng

tư sản dân quyền - phản đế và điền địa - lập chính quyền công nông bằng hìnhthức Xô viết”, “để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa”

+ Kẻ thù trước mắt và nguy hại nhất là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay saicủa chúng

+ Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

Để thực hiện được nhiệm vụ này, BCH TƯ quyết định lập Mặt trận nhân dân phản

đế gồm các giai cấp, đảng phái các đoàn thể chính trị và các tôn giáo khác nhau,các dân tộc xứ Đông Dương để cũng đấu tranh đòi những quyền dân chủ đơn sơ + Về đoàn kết quốc tế: Đoàn kết với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản Pháp,ủng hộ Mặt trận Nhân dân Pháp, ủng hộ Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp đểcùng chống kẻ thù chung là phát xít và phản động thuộc địa ở Đông Dương

+ Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: Hội nghị chủ trương chuyển hìnhthức tổ chức bí mật không hợp pháp sang hình thức tổ chức và đấu tranh côngkhai, nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp Mục đích mở rộng quan hệ củaĐảng với quần chúng

- Tháng 10-1936, Trung ương Đảng được tổ chức lại do đồng chí Hà Huy Tập làmTổng Bí thư, trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới Ban Chấp hànhTrung ương cũng đặt ra vấn đề nhận thức lại mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dântộc và dân chủ, phản đế và điền địa trong cách mạng Đông Dương: cách mạng giảiphóng dân tộc không nhất thiết phải gắn kết chặt với cuộc cách mạng điền địa

“Nếu phát triển cuộc đấu tranh chia đất mà ngăn trở cuộc đấu tranh phản đế thìphải chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước” Đó là nhận thức mớiphù hợp với tinh thần Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng, bước đầu khắcphục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930

- Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào quần chúng từ giữa năm 1936 trở đi khẳngđịnh sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng đúng đắn của Đảng Hội nghị lần thứ ba(3-1937), lần thứ tư (9-1937), tiếp đó là Hội nghị lần thứ năm (3-1938) đã đi sâu

về công tác tổ chức của Đảng, quyết định chuyển mạnh hơn nữa về phương pháp

Trang 14

tổ chức và hoạt động để tập hợp được đông đảo quần chúng trong mặt trận chốngphản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do, cơm áo, hòa bình

- Tại Hội nghị tháng 7-1939 Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản tác phẩm

Tự chỉ trích, nhằm rút kinh nghiệm về những sai lầm, thiếu sót của Đảng viên,hoạt động công khai trong cuộc vận động tranh cử ở Hội đồng quản hạt Nam kỳ(4-1939) Tác phẩm đã phân tích những vấn đề cơ bản về xây dựng Đảng, tổng kếtkinh nghiệm cuộc vận động dân chủ của Đảng, nhất là về đường lối xây dựng Mặttrận dân chủ Đông Dương Tác phẩm không chỉ có tác dụng lớn trong cuộc đấutranh khắc phục những lệch lạc, sai lầm trong phong trào vận động dân chủ, tăngcường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng, mà còn là một văn kiện lý luậnquan trọng về công tác xây dựng Đảng, vận động quần chúng

Tóm lại, trong những năm 1936-1939, bám sát tình hình thực tiễn, Đảng đã phátđộng được một cao trào cách mạng rộng lớn trên tất cả các mặt trận: chính trị, kinh

tế, văn hóa tư tưởng với các hình thức đấu tranh phong phú và linh hoạt Qua cuộcvận động dân chủ rộng lớn, uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và nângcao trong quần chúng, chủ nghĩa Mác-Lênin và đường lối của Đảng được tuyêntruyền rộng rãi trong khắp mọi tầng lớp nhân dân, tổ chức Đảng được củng cố và

mở rộng

Câu 4: Hoàn cảnh và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược sau năm 1939? Nội dung chuyển hướng chiến lược của Đảng (1939-1941)?

Trả lời :

* Hoàn cảnh và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược sau năm 1939

Ngày 1/9/1939, ctranh thế giới thứ hai bùng nổ.3/9/1939, bọn thực dân pháp chínhthức tham chiến Sự kiện lực sử đó đã làm thay đổi chính sách mà chính quyền thực dânpháp đối với giai cấp côgn nhân, quần chúng lđộng pháp và hệ thống

các nc thuộc địa của pháp

Ở đông dương, đế quốc pháp điên cuồng tấn công vào ĐCS và các đoàn thể quầnchúng, các tổ chức do ĐCS lđạo chúng thực hiện chính sách ktế thời chiến Đó là chínhsách ktế chỉ huy phục vụ cho ctranh

Trang 15

* Nội dung: Qtrình điều chỉnh chủ trương of đảng đc thể hiện thông qua 3 hội nghị TW:

Hội nghị Tháng 11/1939:

Từ ngày 6-8/11/1939, hội nghị TW đã họp tại Bà Điểm, hóc môn, gia định hội nghị

đã chỉ rõ đặc điểm cơ bản of tình hình đông dương Các chính sách of pháp trong tình hìnhmới sẽ đẩy mâuthuẫn vốn có of XH thuộc địa nửa pkiến tới tuột cùng đòi hỏi phải giảiquyết mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc

Từ sự ptích đó hội nghị đặt nvụ chống đế quốc, gphóng dtộc lên trên hết hội nghịquyết định thành lập mặt trận dtộc thống nhất phản dế đông dương thay cho mặt trận dânchủ đông dương Để đkết, tập hợp mọi llượng vào mặt trận, hội nghị chủ trương tạm gáckhẩu hiệu cm ruộng đất và đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất of đế quốc & địa chủ phảnbội quyền lợi dtộc, chống tô cao, lãi nặng, chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền xôviết công nông bằng khẩu hiệu lập chính quyền dân chủ cộng hoà

Những ndung của hội nghị đã chứng tỏ sự sắc sảo, nhạy bén sự sángtạo of đảng tatrong công tác lđạo cm, đã góp phần làm phong phú kho tàng lý luận về cm dtộc dân chủndân

Sau sự điều chỉnh bước đầu này dảng ta tiếp tục có những thay đổi phù hợp vớinhưĩng diễn biến mới của đk lsử đặt ra

Hội nghị tháng 11/1940:

Bước sang năm 1940, tình hình qtế và trong nc có những chuyển biến mau lẹ hơn.

Ctranh t/giới thứ 2 bước vào gđoạn quyết liệt, nc pháp thất bại nhanh chóng ở đôngdương thực dân pháp một mặt đẩy mạnh chính sách thời chiến, trắng trợn đàn áp phongtrào cm của ndân ta mặt khác we thoả hiệp với nhật nhưng những thoả hiệp đó khong làmdịu di tham vọng xâm chiếm đông dương của phát xít nhật

Từ 6-9/11/1940 hội nghị TW đảng đã họp tại đình bảng bắc ninh hội nghị khẳng định

sự đúng đắn chủ trương cmạng của đảng vạch ra tại hội nghị tW tháng 11/1939 và hoànchỉnh thêm 1 bước sự điều chỉnh chủ trương cm của đảng

Từ sự phân tích đặc điểm kt xh việt nam, hội nghị chỉ rõ tính chất của cm đông dươngvẫn là cm tsản dân quyền.cm phản đế và cm thổ địa là hai bộ phận khăng khít, phải đồngthời tiến hành không thể cái làm trc cái làm sau

Trang 16

Hội nghị đã quyết định hai vấn đề quan trọng về việc duy trì đội du kích bắc sơn vàhoãn cuộc khởi nghĩa nam kỳ.

Hội nghị là sự tiếp tục cho sự điều chỉnh chủ trương cm of đảng, từng bước đặt cuộcvận động gphóng dtộc & giai đoạn trực tiếp

Hội nghị tháng 5/1941:

Bước sang năm 1941 tình hình cách mạng trong nc có nhiều biấn đổi quan trọng ngày28/1/1941 lãnh tụ NAQ trở về nc sau 30 năm hoạt động ở nc ngoài Người tích cực xúctiến việc chuẩn bị tổ chức hội nghị ban chấp hành tW đảng

Họp từ ngày 10-19/5/1941 tại pắc bó (cao bằng)do đồng chí NAQ chủ trì Trên csở phântích tình hình t/giới và tình hình đông dương về mọi mặt ktế, ctrị , chính sách của nhật,ptrào cm đông dương hội nghị đã có những nhập định và quyết định quan trọng, xác địnhgiải quyết dtộc trong phạm vi từng nc đông dương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các

nc Ai Lao và Cao miên, hội nghị xác định hình thức of khởi nghĩa nc ta là đi từ khởinghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, chuẩn bị khởi nghĩa là nvụ trung tâm of toànđảng, toàn dân ngoài ra hội nghị còn quyết định vấn đề về xây dượng llượng ctrị, lựclượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến Với những ndung trên hội nghị là bước ptriển và hoàn thiện căn bản sự điều chỉnhchủ trương cm of đảng ta trong tình hình mới hội nghị là sự trở lại đầy đủ tinh thần chiếnlược cm of hội nghị hợp nhất của đảng(2/1930) nhưng ở mức độ cụ thể hơn, hoàn chỉnhhơn

Qua các hội nghị TW tháng11/1939 và 11/1940 đặc biệt là hội nghị 5/1941(hội nghị

TW 8)cũng như các hội nghị và chỉ thị của đảmg ở giai đoạn sau là sự chỉ đạo có ý nghĩađịnh hướng mang tính quyết địng cho thắng lợi of cuộc vận động gphóng dtộc of các địaphương trong toàn quốc

*) ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo clược của đảng trong năm 39-41:

Có ý nghĩa quyết định đvới sự ptriển của phong trào cm đi tới thắng lợi của cm tháng 8/45 CHủ trương là sự hoà ưuyện giữa trí tuệ toàn đảng với tư tưởng NAQ với đường lối

cm dtộc dân chủ VN, góp phần bổ sung, ptriển làm phong phú thêm kho tàng lý luận lênin về cm giải phóng dân tộc

Trang 17

Là ngọn cò dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh pháp, đuổi nhật, giành độc lập cho dtộcvà tự do cho nhân dân.

Câu 5: Nội dung chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng cộng sản Việt Nam từ 1941 – 1945?

Câu 6: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

Trả lời

NGUYÊN NHÂN :

- Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước và tinh thần kiên cường bất khuất Dưới ách áp bức bóc lột tàn bạo của đế quốc Pháp và phát xít Nhật đã thúc đẩy nhân dân ta vùng dậy đấu tranh chống lại để giành độc lập tự do Vì vậy, khi Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh giương cao ngọn cờ cứu nướcthì mọi người đã nhất tề đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền

- Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh

* Lãnh đạo nhân dân ta chuẩn bị lực lượng lâu dài, qua những lần tập dượt trong phong trào 1930-1936 và 1936-1939, trực tiếp là phong trào 1939-1945 đã động viên, giác ngộ, tổ chức và phát động các tầng lớp nhân dân tập hợp trong một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, xây dựng liên minh công nông vững chắc

* Khi tình hình thay đổi, biết kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và phươngpháp cách mạng

* Biết kết hợp tài tình đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, chiến tranh du kích với khởi nghĩa từng phần ở nông thôn

* Khi thời cơ đến thì phát động Tổng khởi nghĩa lật đổ chính quyền đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay nhân dân

- Ngoài ra nhờ có hoàn cảnh khách quan thuận lợi ; Hồng quân Liên Xô và quân đồng minh đánh bại phát xít Đức Nhật, đã tạo thời cơ tốt, góp lần cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu

Ý NGHĨA :

a- Đối với dân tộc :

Trang 18

- Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại, mở ra một bước ngoặt lớn và ghi thêm vào lịch sử dân tộc những trang chói lọi

- Phá tan xiềng xích nô lệ của phát xít Nhật trong gần 5 năm, của thực dân Pháp trong hơn 80 năm, và lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại ngót chục thế kỉ, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám, Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành người chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc : kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động, giải phóng xã hội, kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước

b- Đối với thế giới :

Đó là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc thuộc địa đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân, góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

- Kết hợp đúng đắn, sáng tạo nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đưa nhiệm vụ chống đếquốc và tay sai lên hàng đầu

- Đánh giá đúng và biết tập hợp, tổ chức lực lượng các giai cấp cách mạng, trong

đó công nông là đội quân chủ lực

- Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Câu 7: Đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng (1945

- 1946)?

Trả lời :

a Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

- Sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

ra đời, công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta đứng trước bối cảnh vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa gặp phải nhiều khó khăn to lớn, hiểm nghèo

Trang 19

* Về thuận lợi:

- Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên xô đứng đầu được hình thành, phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách mạng Phong trào dân chủ và hòa bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ

- Ở trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ Trung ương đến cơ sở Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất nước Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

* Về khó khăn:

- Thế giới: với danh nghĩa Đồng Minh đến tước khí giới của phát xít Nhật, quân

đội các nước đế quốc ồ ạt kéo vào chiếm đóng Việt Nam và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền cách mạng nhằm xóa bỏ nền độc lập và chia cắt nước ta Nghiêm trọng nhất là quân Anh, Pháp đã đồng lõa với nhau nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam bộ ra khỏi Việt Nam

- Trong nước: khó khăn nghiêm trọng là hậu quả do chế độ cũ để lại như nạn đói,

nạn dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng; kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp non yếu; nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

“Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm” là những hiểm họa đối với chế độ mới, vậnmệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”, Tổ quốc lâm nguy

b Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng

- Trước tình hình mới, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sáng suốt phân tích tình thế, dự đoán chiều hướng phát triển của các trào lưu cách mạng trênthế giới và sức mạnh mới của dân tộc để vạch ra chủ trương và giải pháp đấu tranhnhằm giữ vững chính quyền, bảo vệ nền độc lập tự do vừa giành được Ngày 25/11/1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới

Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng:

Ngày đăng: 10/05/2016, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w