Câu 2: Tác động khí hậu là gì? Trình bày nguyên nhân bên ngoài và bên trong của hệ thống khí hậu? 1. Tác động khí hậu. Tác động bên ngoài: Gây nên bởi các tác nhân ngoài hệ thống khí hậu, như sự thay đổi của bức xạ mặt trời Tác động bên trong: Là những nhân tố bên trong hệ thống khí hậu, như sự phun núi lửa, sự biến đổi các tảng băng, sự tăng hàm lượng CO2, sự tàn phá rừng là những biến động trong các thành phần của hệ thống khí hậu Tác động bên trong dài hạn: Sự trôi dạt lục địa, vận động tạo sơn, biển đổi trục từ trường Trái đất,… a. Nhân tố bên ngoài Dao động Milankivitch: sự biến đổi của tham số quỹ đạo Trái Đất Biến đổi của độ lệch tâm quỹ đạo E • Chu kỳ khoảng 110000 năm. • 5 triệu năm trước: E~ 0.000483 – 0.060791, tương ứng với BXMT biến đổi từ +0.014% đến 0.170% so với hiện nay. • Hiện nay E~0.017 • Ảnh hưởng đến dao động nhiều năm. Biến đổi độ nghiêng của trục quay • Chu kỳ khoảng 40000 năm • Giá trị biến thiên trong khoảng từ 22 độ đến 24,5 độ. • Giá trị hiện nay : 23,5 độ. • Có ảnh hưởng đến dao động mùa. Biến đổi do tiến động của quỹ đạo • Do lực hấp dẫn giữa các hành tinh ( chủ yếu là sao Mộc), điểm cận nhật ( điểm quỹ đạo Trái Đất gần Mặt trời nhất) chuyển động trong không gian và quỹ đạo ellipse cũng chuyển động xoay quanh không gian. • Sự tiến động quỹ đạo này làm biến đổi các điểm phân theo thời gian. • Có hai chu kỳ cơ bản là 23000 năm và 18800 năm. Hoạt động của mặt trời Biến động của khí hậu trong lịch sử có liên quan đến chu kỳ vết đen Mặt Trời và có thể xem là nguyên nhân thứ 2 của biến đổi khí hậu. Chu kỳ này xuất hiện một cách tuần hoàn 22 năm, bằng 2 lần vết đen Mặt Trời mạnh. Cơ chế liên hệ giữa hoạt động vết đen Mặt Trời chưa được giải thích và tương quan đơn giản giữa khí hậu và vết đen Mặt Trời thường rất kém khi xem xét trong điều kiện toàn cầu. Những nhân tố bên ngoài khác Sự gia tăng aerosol trong tầng bình lưu và tầng đối lưu do bụi vũ trụ, sao băng. Tuy nhiên rất khó tách biệt những nguyên nhân này thành nguyên nhân bên ngoài hay nguyên nhân tự nhiên ( không do con người) b. Nhân tố bên trong: Biến đổi do con người gây ra Khí nhà kính Ozon tầng bình lưu • Vai trò của ozone tầng bình lưu: cản bức xạ có hại (UV) • Nguyên nhân gây lỗ thủng tầng bình lưu: CFCs, HCFCs. Sự biến đổi bề mặt đất • Biến đổi sử dụng đất, phá rừng, hoang mạc hoá và sa mạc hoá. • Biến đổi albedo bề mặt làm biến đổi bức xạ mặt trời hấp thụ. Biến đổi tự nhiên. Sự trào núi lửa • Tăng nhiệt độ (không khí, môi trường xung quanh) • Đóng góp chủ yếu là làm tăng H2S04 tầng bình lưu. • Làm tăng hàm lượng aerosol trong KQ, chủ yếu trú ngụ ở tầng bình lưu. Biến đổi của hoàn lưu đại dương • Vai trò tích luỹ và vận chuyển năng lượng của đại dương. • Ba thành phần của hoàn lưu đại dương: Dòng chảy bề mặt (do gió), hoàn lưu nước sâu (do gradient nhiệt và muối), dòng triều (mặt trăng, mặt trời). • Biến động tự nhiên của hoàn lưu đại dương có vai trò quan trọng đối với khí hậu. • Quy mô thời gian biến thiên từ chu kỳ băng hà đến chu kỳ hàng năm (ENSO).
Trang 1MÔ HÌNH HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM và KHU
VỰC
Câu 1: MHH khí hậu là gì? Phân tích sự tương tác của các thành phần trong hệ thống khí hậu và biểu diễn sự tương tác của chúng thông qua hệ phương trình nguyên thủy?
1. Mô hình hoá khí hậu là việc biểu diễn hệ thống khí hậu bằng các phương
trình toán học mô tả các quá trình vật lý, hoá học, sinh học,… xảy ra trong
hệ thống
Hệ thống phương trình đó dựa trên định luật bảo toàn : bảo toàn năng lượng, bảo toàn động lượng, bảo toàn khối lượng
Phân tích sự tương tác:
- HTKH gồm : 5 quyển
-tất cả các thành phần của HTKH tương tác với nhau hết sức phức tạp thông qua các quá trình trao đổi năng lượng,động lượng, khối lượng, nước,
-( chỗ này phân tích tnao t ko biết luôn , theo ý hiểu của t thì nó linh tinh lắm,ko biết trình bày từ đâu)
Phương trình:
Trang 2Câu 2: Tác động khí hậu là gì? Trình bày nguyên nhân bên ngoài và bên trong của hệ thống khí hậu?
1. Tác động khí hậu.
- Tác động bên ngoài: Gây nên bởi các tác nhân ngoài hệ thống khí hậu, như
sự thay đổi của bức xạ mặt trời
- Tác động bên trong: Là những nhân tố bên trong hệ thống khí hậu, như sự
phun núi lửa, sự biến đổi các tảng băng, sự tăng hàm lượng CO2, sự tàn phá rừng là những biến động trong các thành phần của hệ thống khí hậu
- Tác động bên trong dài hạn: Sự trôi dạt lục địa, vận động tạo sơn, biển đổi
trục từ trường Trái đất,…
a. Nhân tố bên ngoài
Dao động Milankivitch: sự biến đổi của tham số quỹ đạo Trái Đất
- Biến đổi của độ lệch tâm quỹ đạo E
• Chu kỳ khoảng 110000 năm.
• 5 triệu năm trước: E~ 0.000483 – 0.060791, tương ứng với BXMT biến đổi từ +0.014% đến -0.170% so với hiện nay
• Hiện nay E~0.017
• Ảnh hưởng đến dao động nhiều năm
- Biến đổi độ nghiêng của trục quay
• Chu kỳ khoảng 40000 năm
• Giá trị biến thiên trong khoảng từ 22 độ đến 24,5 độ.
Trang 3• Giá trị hiện nay : 23,5 độ.
• Có ảnh hưởng đến dao động mùa
- Biến đổi do tiến động của quỹ đạo
• Do lực hấp dẫn giữa các hành tinh ( chủ yếu là sao Mộc), điểm cận nhật ( điểm quỹ đạo Trái Đất gần Mặt trời nhất) chuyển động trong không gian và quỹ đạo ellipse cũng chuyển động xoay quanh không gian
• Sự tiến động quỹ đạo này làm biến đổi các điểm phân theo thời gian
• Có hai chu kỳ cơ bản là 23000 năm và 18800 năm.
Hoạt động của mặt trời
- Biến động của khí hậu trong lịch sử có liên quan đến chu kỳ vết đen Mặt Trời và có thể xem là nguyên nhân thứ 2 của biến đổi khí hậu
- Chu kỳ này xuất hiện một cách tuần hoàn 22 năm, bằng 2 lần vết đen Mặt Trời mạnh
- Cơ chế liên hệ giữa hoạt động vết đen Mặt Trời chưa được giải thích và tương quan đơn giản giữa khí hậu và vết đen Mặt Trời thường rất kém khi xem xét trong điều kiện toàn cầu
Những nhân tố bên ngoài khác
- Sự gia tăng aerosol trong tầng bình lưu và tầng đối lưu do bụi vũ trụ,
sao băng
- Tuy nhiên rất khó tách biệt những nguyên nhân này thành nguyên nhân bên ngoài hay nguyên nhân tự nhiên ( không do con người)
b. Nhân tố bên trong:
Biến đổi do con người gây ra
- Khí nhà kính
- Ozon tầng bình lưu
• Vai trò của ozone tầng bình lưu: cản bức xạ có hại (UV)
• Nguyên nhân gây lỗ thủng tầng bình lưu: CFCs, HCFCs
- Sự biến đổi bề mặt đất
• Biến đổi sử dụng đất, phá rừng, hoang mạc hoá và sa mạc hoá
• Biến đổi albedo bề mặt làm biến đổi bức xạ mặt trời hấp thụ
Biến đổi tự nhiên.
- Sự trào núi lửa
• Tăng nhiệt độ (không khí, môi trường xung quanh)
• Đóng góp chủ yếu là làm tăng H2S04 tầng bình lưu
• Làm tăng hàm lượng aerosol trong KQ, chủ yếu trú ngụ ở tầng bình lưu
- Biến đổi của hoàn lưu đại dương
Trang 4• Vai trò tích luỹ và vận chuyển năng lượng của đại dương.
• Ba thành phần của hoàn lưu đại dương: Dòng chảy bề mặt (do gió), hoàn lưu nước sâu (do gradient nhiệt và muối), dòng triều (mặt trăng, mặt trời)
• Biến động tự nhiên của hoàn lưu đại dương có vai trò quan trọng đối với khí hậu
• Quy mô thời gian biến thiên từ chu kỳ băng hà đến chu kỳ hàng năm (ENSO)
Trang 5Câu 3: Hồi tiếp khí hậu là gì? Trình bày cơ chế của các quá trình hồi tiếp khí hậu? Cho ví dụ minh họa cho các quá trình hồi tiếp khí hậu?
4 dạng hồi tiếp chính:
+ cơ chế hổi tiếp của albedo – băng + cơ chế hổi tiếp của hơi nước + cơ chế hổi tiếp của mây + cơ chế hổi tiếp của lapse – rate (độ giảm nhiệt)
1. Cơ chế hồi tiếp của albedo – băng
Hồi tiếp albedo – băng làm tăng độ nhạy khí hậu khoảng 30%
Băng tuyết tan, do phần lớn băng là ở trên biển nên băng tan sẽ làm giảm diện tích băng giảm độ phản xạ tăng sự hấp thụ trên biển tăng nhiệt độ
Trang 62. Cơ chế hồi tiếp của hơi nước
- Hơi nước chiếm khoảng 60% lượng bức xạ sóng dài do khí quyển hấp thụ
và 0,3% khối lượng trong KQ (so với 0,06% của CO2)
hơi nước là chất KNK quan trọng nhất nhưng ko phải là thành phần chính gây ra BDKH
- Hơi nước trong KQ quyết định bởi
+ Nhiệt độ KQ tăng khả năng giữ nước trong KQ tăng, độ bốc hơi tăng + Nhiệt độ bề mặt đại dương quyết định hàm lượng hơi nước trong KQ + nhiệt độ tăng 10C độ ẩm tăng 7%
- Hồi tiếp hơi nước làm tăng độ nhạy khí hậu ≈ 2 lần
- Các mô hình hóa khí hậu hiện tại đều tính đến hồi tiếp hơi nước
- Cơ chế
??? Tại sao hay nói đến vai trò của CO 2 hơn là nước khi nói đến BDKH?
Do CO2 tồn tại rất lâu trong KQ khi nước tham gia chu trình nước nên được tuần hoàn liên tục Đồng thời CO2 tăng nhiệt độ tăng nước trong KQ tăng
Trang 73. Cơ chế hồi tiếp của mây
- Vai trò của mây đối với các quá trình bức xạ
+ Mây phản xạ bức xạ mặt trời (hiệu ứng làm lạnh)
+ Mây hấp thụ bức xạ sóng dài đi ra (hiệu ứng làm ấm)
- Mây làm tăng albedo Trái đất 2 lần từ 15% đến 30%
- Mây thấp tác động đến sóng ngắn thông qua albedo, mây cao tác động đến phát xạ sóng dài
• Có 2 quá trình hồi tiếp mây
+ Làm nóng: các mây ti (cirrus) mỏng, cao được tạo thành bởi các phần
tử băng, gần như trong suốt với bức xạ sóng ngắn của mặt trời và hiệu quả trong việc bẫy sóng dài đi ra vùng hồng ngoại mây này tăng
KQ ấm lên
+ Làm lạnh: các mây đối lưu thấp có albedo cao nên phản xạ bức xạ
sóng ngắn Đồng thời cũng có vai trò tốt trong việc bẫy bức xạ sóng dài nhưng
do quá trình phản xạ chiếm ưu thế sự tăng lên của mây tầng thấp hiệu ứng làm lạnh trong KQ
Trang 84. Cơ chế hồi tiếp của lapse – rate
• Xu hướng ấm lên cũng làm thay đổi cấu trúc nhiệt theo phương thẳng đứng trong KQ do sự ấm lên này ko đồng nhất trong 1 cột KQ
KQ khô: 10C/km; KQ ướt: 0.60C/km
• Tại vùng nhiệt đới
• Tại vùng vĩ độ trung bình
Các trường Khí tượng thủy văn là hàm liên tục theo không gian và thời gian!
1. Sai phân tiến : = (U(x + ▲x) - ux )/dx
2. Sai phân trung tâm : = (U(x + ▲x) - U(x - ▲x))/2dx
+ u = 0 (1)
+ Vùng nhiệt đới: tăng nhiệt độ tăng hoạt động đối lưu tăng hơi nước bốc lên và ngưng tụ ở trên cao
vận chuyển ẩn nhiệt + hơi nước nhiều hơn tăng nhiệt
độ ở trên cao + Lapse-rate giảm tăng phát xạ
sóng dài (ORL) HỒI TIẾP ÂM
+ Các dòng theo phương ngang hạn chế chuyển động thẳng đứng
+ Nhiệt độ trên cao tăng chậm hơn nhiệt độ dưới thấp
+ Lapse-rate tăng giảm phát xạ
sóng dài (ORL) HỒI TIẾP DƯƠNG
Trang 9x= m.▲x với m = 0;1;2;3 m.▲x ứng với không gian
t = n.▲t với n = 0;1;2;3 n.▲t ứng với thời gian
Dạng 1 : Sử dụng Sai phân Trung Tâm
= ; Cm+1;n = C m+1;n và tương tự với các C khác
( đạo hàm theo t thì m giữ nguyên vị trí và đạo hàm theo x thì n giữ nguyên vị
trí)
Thay + u = 0 vào ta được :
+ u = 0
Sau đó giải pt => :
= – u ()
Vẽ hình :
Dạng 2 : Forward time centered space ( FTCS ) sử dụng sai phân tiến với thời gian và sai phân trung tâm với không gian
= Cm+1;n = C m+1;n và tương tự với các C khác
Thay vào công thức 1 rồi tính ra :
Trang 10= – u ()
Vẽ hình
Dạng 3 : Forward time uptream space (FTUS) sử dụng sai phân tiến : = Cm+1;n = C m+1;n và tương tự với các C khác
Thay vào 1 :
= – u ()
Hình vẽ :
Trang 11Câu 5: Trình lược sử về các mô hình khí hậu? Phân biệt các dạng mô hình khí hậu (mô hình cân bằng năng lượng, mô hình cột đơn, mô hình toàn cầu)
• Vilhem Bjecknes (1962-1951): Cha đẻ của khí tượng động lực, đưa ra hệ các phương trình PES
• Những năm 1940s và 1950s máy tính đầu tiên được khai thác do quân đôi Mỹ Dự án đầu tiên là dự báo nước dâng do bão tại bờ đông của Mỹ
• Trong những năm 1950 và khoảng năm 1960: Các mô hình khí hậu hoàn lưu chung khí quyển đầu tiên được nhận trực tiếp từ các mô hình số thiết
kế cho dự báo thời tiết hạn ngắn
• 1956, Tính toán tích phân dài hạn của mô hình hoàn lưu chung khí quyển đơn giản đầu tiên được thực hiện bởi Norman Phillips bắt đầu của các
mô hình hoàn lưu chung khí quyển giải hệ phương trình đầy đủ
• Giữa những năm 1960s, mô hình đại dương 3 chiều đầu tiên được thành lập
• Cuối những năm 1960s, mô hình kết hợp đầu tiên được phát triển, vượt qua sự không tương thích quy mô thời gian giữa khí quyển và đại dương
• Năm 1970: Mô hình 2 chiều SD được đề cập đến đầu tiên
• Vào đầu những năm 1970, một nhóm các nhà mô hình hóa khí hậu do John Green dẫn đầu, thiết kế các SD tương đối đơn giản độ phân giải thấp
Trang 12• Năm 1971 Richardson đã tính toán dự báo áp suất dựa trên 12 profile quan trắc thẳng đứng của nhiệt độ và áp suất tại các trạm quan trắc khác nhau ở Châu Âu
• Khoảng năm 1980 tính đa dạng của các mô hình khí hậu dường như bị lu
mờ bởi một dạng: Các mô hình hoàn lưu chung khí quyển GCM
• Giữa đến cuối những năm 1980 một loạt các vấn đề về độ chính xác của kết quả này nảy sinh vì những lí do sai lệch bởi tính chất phi tuyến mạnh
và quá trình phức tạp của các mô hình này đã thúc đẩy nhiều nhóm mô hình hóa quay trở lại, đi theo trình tự hiểu biết để cố giắng cô lập bản chất của các quá trình
• Những năm 1990: Các mô hình 2 chiều SD được thay đổi biến thành các
mô hình có độ phức tạp vừa phải EMICs, và là nhóm mô hình phát triển nhanh nhất
• Mikhail Budyko và William Sellers đã được công bố bản mô tả hai EBMs tương tự năm 1969
• Cũng thời gian này, các RC (thường là trung bình hóa toàn cầu) được áp dụng cho các bài toán về nhiễu động khí quyển, bao gồm cả tác động của phun trào núi lửa và các hiệu ứng của việc gia tăng CO2
Trang 13Quá trình tiến triển của các mô hình khí hậu
* Phân biệt các dạng mô hình khí hậu (mô hình cân bằng năng lượng, mô hình cột đơn, mô hình toàn cầu).
Có bốn dạng mô hình cơ bản là:
1) Các mô hình cân bằng năng lượng (EBMs):
- là các mô hình 0 chiều hoặc 1 chiều dự báo nhiệt độ bề mặt (chính xác hơn là nhiệt độ mực biển) như là hàm của cân bằng năng lượng Trái đất
- Trong trường hợp 1 chiều, các mối quan hệ đơn giản được sử dụng để tính phân bố cân bằng năng lượng trong mỗi dải vĩ độ
2) Các mô hình một chiều chú trọng các quá trình thẳng đứng
• Các mô hình RC (đối lưu bức xạ): Thường tính profile nhiệt độ (thường là
trung bình toàn cầu) bằng mô hình hóa các quá trình bức xạ và “hiệu chỉnh đối lưu” bằng cách thiết lập lại gradient nhiệt độ thẳng đứng
• Các SCMs (mô hình cột đơn): Là những mô hình được “trích” từ các mô
hình ba chiều và đưa vào tất cả các quá trình có thể mô hình hóa ba chiều nhưng không có truyền năng lượng theo phương ngang
* Mô hình SMC:
- Trong mô hình đầy đủ có sự trao đổi theo phương ngang giữa các ô lưới
- Nếu “chặn” các dòng trao đổi năng lượng theo phương ngang (không có các thành phần theo phương ngang trong hệ phương trình) => SCM
3,Các mô hình hạn chế số chiều:
Có nhiều dạng khác nhau, thường biểu diễn khí hậu theo 2 chiều phương ngang, hoặc 1 chiều theo phương thẳng đứng, 1 chiều theo phương ngang
4) Các mô hình hoàn lưu toàn cầu - Global circulation models (GCMs)
• Bản chất ba chiều của khí quyển và đại dương được kết hợp chặt chẽ
• Các mô hình này có thể là các mô hình kết hợp đầy đủ khí quyển-đại dương hoặc mô hình hệ thống khí hậu kết hợp (coupled climate system models), hoặc
để thử nghiệm và đánh giá như các mô hình hoàn lưu khí quyển hoc đại dương độc lập
• Những mô hình này cố gắng mô phỏng nhiều quá trình nếu có thể, và tạo ra bức tranh ba chiều tiến triển theo thời gian của trạng thái KQ và Đại dương
Trang 14Câu 6: Trình bày cách xây dựng mô hình cân bằng năng lượng 0 chiều? Vai trò của albedo hành tinh trong mô hình như thế nào?
Thiết lập phương trình cân bằng
O Tổng năng lượng bức xạ Mặt trời nhận được trên một đơn vị thời gian là
πR2S
-R là bán kính Trái đất
-S là độ trưng Mặt trời, với TĐất S=1370W/m2
O Diện tích bề mặt Trái đất là 4πR2 -> tốc độ năng lượng nhập vào trung bình theo thời gian là S/4 trên toàn bộ TĐất
O α là albedo hành tinh,lượng bức xạ TĐất nhận được là:πR2(1-α)S
O Theo định luật Stephan-Boltzman,năng lượng phát ra bởi TĐất là 4πR2σTe4
σ là hằng số Stephan-Boltzman (5.6696E-8W/m2 K4)
Te là nhiệt độ hiệu dụng/nhiệt độ vật đen tuyệt đối tương đương
O Cân bằng năng lượng (1-α)S/4 = σTe4
O Nếu khí quyển của hành tinh có cac chất khí có khả năng hấp thụ nhiệt
nhiệt độ bề mặt Ts>Te
O Ts=Te+∆T hoặc Ts sao cho ԑσTe4=σTe4
O ∆T là gia lượng nhiệt do hiệu ứng nhà kính ,ԑ là độ phát xạ hành tinh
(planetaryemissivity)
Vai trò của albedo hành tinh trong mô hình:
Các phần của năng lượng mặt trời đến rải rác của Trái đất trở lại không gian được gọi là albedo hành tinh.
Điều này phản ánh năng lượng là một thành phần cơ bản của sự cân bằng năng lượng của trái đất và các quy trình phối độ lớn, phân phối và khí hậu và khí hậu thay đổi hình dạng biến đổi của trái đất
1. Đơn giản mô hình cân bằng năng lượng của hệ thống khí hậu không ổn định với những thay đổi nhỏ trong năng lượng phản xạ vào không gian.
2. trong các mô hình đơn giản với độ phản xạ quá nhạy cảm với nhiệt độ bề mặt, thay đổi tượng đối nhỏ trong năng lượng mặt trời được hấp thụ có thể xoay quanh các mô hình này từ một gần trái đất bị đóng băng đến một trạng thái hoàn toàn băng bao phủ.
Câu 6: Trình bày cách xây dựng mô hình cân bằng năng lượng 0 chiều? Vai trò của
albedo hành tinh trong mô hình như thế nào?
- Lý do sử dụng mô hình EBMs
Trang 15• Các mô hình đơn giản nên chi phí ít hơn khi tích phân trên máy tính →có thể tích phân nhiều bước hơn so với mô hình 3 chiều
• Các mô hình đơn giản hơn, dễ điều khiển hơn vì các quá trình khó hiểu đãđược loại bỏ, chỉ biểu diễn những quá trình đơn giản nhất
Các mô hình EBMs
Tổng hợp bức xạ đi vào cân bằng với tổng bức xạ thoát ra trên quy mô thời gian lớn
EMB có hai dạng cơ bản
• Mô hình - 0 chiều: Trái đất được xem là 1 điểm trong vũ trụ có nhiệt
độ hiệu dụng trung bình toàn cầu là Te
• Mô hình - 1 chiều : Nhiệt độ Trái đất biến đổi theo vĩ độ
Thiết lập phương trình cân bằng
• Tổng năng lượng bức xạ Mặt trời nhận được trênmột đơn vị thời gian là
R2S
o R là bán kính Trái đất
o S là độ trưng Mặt trời, với TĐất S=1370W/m2
• Diện tích bề mặt Trái đất là π R2→ tốc độ năng lượng nhập vào trung bìnhtheo thời gian là S/4 trên toàn bộ TĐất
• α là albedo hành tinh, lượng bức xạ TĐất nhận được là: π R2 (1 -α) S
• Theo định luật Stephan-Boltzman, năng lượng phát ra bởi TĐất là 4π
R2σTe4
o σ là hằng số Stephan-Boltzman (5.6696E-8 W/m2 K4)
o Telà nhiệt độ hiệu dụng /nhiệt độ vật đen tuyệt đối tương đương
• Cân bằng năng lượng(1 - α) S/4 = σTe4
• Nếu khí quyển của hành tinh có cac chất khí có khả năng hấp thụ nhiệt
→nhiệt độ bề mặt Ts> Te
• Ts = Te + ∆T hoặc Ts sao cho ɛ σTe4= σTe4
• ∆T là gia lượng nhiệt do hiệu ứng nhà kính, là độ phát xạ hành tinh
• (planetary emissivity)
Câu 7: Tham số hóa vật lý là gì? Tại sao chúng ta cần phải tham số hóa? Các dạng tham số hóa?
- KN: Tham số hóa cần được hiểu là sự mô phỏng ảnh hưởng của một tiến
trình hơn là mô phỏng bản thân tiến trình đó
- Phải tham số hóa vì trong Vật lí mô hình
• Các mô hình không thể giải các đặc điểm và tiến trình quy mô dưới lưới;
• Ngay cả khi phân giải lên rất cao chúng ta không thể giải bài toán ở quy
mô này;