1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2015 2016

16 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động

Trang 1

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2015-2016

**********////////*********

Dựa vào kế hoạch đăng ký đầu năm và nội dung đã thực hiện theo từng tháng bản thân tôi rút ra kinh nghiệm và viết bài Thu hoạch về nội dung bồi

dưỡng thường xuyên năm học 2015-2016 như sau

BÀI LÀM A.NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1 I.Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh :các cuộc

vận động “Hai không ”cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương

đạo đức ,tự học và sáng tạo ”

-Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Bộ Chính trị ( khóa X) đã ban hành Chỉ thị 06-CT/TW, ngày 07-11-2006 về “Tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm giương đạo đức Hồ Chí Minh” Hơn 4 năm qua, với sự chỉ đạo thường xuyên, chặt chẽ của các cấp ủy và tổ chức đảng; sự tham gia tích cực của cán bộ, đảng viên và nhân dân, cuộc vận động đã đạt được kết quả bước đầu, góp phần vào công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X của Đảng Kết quả triển khai cuộc vận động đã khẳng định việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là rất quan trọng và cần thiết, chẳng những đáp ứng yêu cầu cấp bách trước mắt mà còn có ý nghĩa cơ bản, lâu dài đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

- Các cuộc vận động " Hai không" cuộc vận động " Mỗi thầy cô giáo

là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"

- Cuộc vận động " Hai không" cuộc vận động " Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" chính thức phát động ngày 16/11/2007 trong đội ngu cán boojunhaf giáo và người lao động Qua các năm thực hiện tích cực chỉ đạo việc vận động đã thấm sâu vào đời sống sinh hoạt và công tác giảng dạy đội ngũ nhà giáo CBQL, tạo sức lan tỏa mạnh mẽ được xã hội đồng tình ủng hộ

- Những năm qua sụ nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển toàn diện và vững chắc các đơn vị từ tỉnh, huyện đến cơ quan trong ngành đã tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

II.Quyết định số 2797/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/08/2015 của Bộ Giaó dục

và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016.

-Căn cứ vào Nghị định số 32 /2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của chính phủ quy định chức năng ,nhiệm vụ ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Giaó dục và Đào tạo

Trang 2

-Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi ,bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giaó dục

-Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 áp dụng chung cho GD Mầm non ,GD Phổ thông và GD Thường xuyên trong toàn quốc như sau :

1.Tựu trường sốm nhất vào ngày 1/8/2015.muộn nhất vào ngày 25/8/2015 2.Tổ chức khai giảng vào tuần cuối tháng 8 và tuần đầu tháng 9.Khuyến khích các nhà trường tổ chức khai giảng vào Ngày toàn dân đưa trẻ tới trường 5/9 hằng năm

3.Kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập )trước ngày 25/5/2016

4.Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2016

III.Thông tư số 30/2014/ TT – BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh tiểu học.

-Văn bản này quy định về đánh giá học sinh tiểu học bao gồm: nội dung

và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá

-Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tiểu học

-Đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học

Mục đích đánh giá

1 Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học

2 Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

Trang 3

3 Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha

mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh

4 Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục

Nguyên tắc đánh giá

1 Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan

2 Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học

3 Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất

4 Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

IV.Thông tư số 21/2010/TT- BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo Dục

và Đào Tạo về việc ban hành thi GVDG các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên.

-Thông tư này hướng dẫn công tác thi giáo viên dạy giỏi trong nghành GD bao gồm :Tổ chức phát động phong trào thi đua :Hình thức và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua ;Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng ;Thẩm quyền quyết định ,trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng ;Hội đồng thi đua ,khen thưởng ,Hội đồng khoa học ,sáng kiến các cấp; quỹ thi đua ,khen thưởng

-Thông tư này không quy định về tiêu chuẩn ,thủ tục ,hồ sơ xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp GD ’’ và nh hiệu “Nhà giáo nhân dân” Nhà giáo ưu

tú ”

V.Điều lệ trường tiểu học theo thong tư số 41/2010/TT-BGD& ĐT ngày 30/10/2010 của Bộ Giaó dục và Đào tạo

-Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của trường tiểu học bao gồm:

tổ chức và quản lí nhà trường; chương trình giáo dục và hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của nhà trường; nhà trường, gia đình và xã hội

Điều lệ này áp dụng cho trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục cấp tiểu học

-Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Trang 4

-Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em

đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

-Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

-Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

-Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

-Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

-Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

-Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật -Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục -Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt

-Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, gồm : lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ khuyết tật không được

đi học ở nhà trường

-Tên trường được quy định như sau: trường tiểu học và tên riêng của trường Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao dịch

-Biển tên trường:Góc trên bên trái:

- Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và tên huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh);

- Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo

-Ở giữa: ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này;

-Cuối cùng: ghi địa chỉ, số điện thoại của trường

Trang 5

-Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế về tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó

-Tổ chức và hoạt động trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, các lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt

-Điều kiện thành lập trường tiểu học và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục

-Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, giải thể trường tiểu học

-Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học công lập và cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học tư thục

-Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học

VI.CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VỀ DẠY HỌC CHO TRẺ

KHUYẾT TẬT ,TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

- Thông tư này quy định về giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (sau đây gọi tắt là giáo dục hòa nhập ) bao gồm :Tổ chức hoạt đọng giáo dục ,hòa nhập ,nhiệm vụ và quyền của giáo viên ,cán bộ quản lý và nhân viên hỗ trợ ở cơ sở giáo dục hòa nhập ;nhiệm vụ và quyền của trẻ em có hàn cảnh khó khăn ở cơ sở giáo dục hòa nhập ,cơ sở vật chất ,thiết bị và đồ dung dạy học -Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục Mầm non ,cơ sở

GDPT ;các tổ chức ,cá nhân có lien quan đến lĩnh vực giáo dục hòa nhập

-Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn quy định tại Thông tư này là những trẻ em dưới 16 tuổi có nhiều khó khăn trong học tập ,bao gồm :

- Trẻ em người dân tộc thiểu số chưa biết Tiếng Việt ;

-Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa ;

-Trẻ em lang thang đường phố

-Mọi trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đều được học tập bình đẳng trong các

cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ,được giáo dục các kỹ năng sống ,học văn hóa ,hướng nghiệp ,học nghề để hòa nhập cộng đồng

- Mọi trẻ em được nhận một nền giáo dục phù hợp với hoàn cảnh sống ,nhu cầu và khả năng học tập trong các giai đoạn phát triển của trẻ

VII.QUY ĐỊNH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GVTH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2007/QĐ-BGD&ĐT NGÀY 4/5/2007 CỦA BGD VÀ ĐÀO TẠO

Các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Trang 6

1 Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:

2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí

sau:

3 Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao

động Bao gồm các tiêu chí sau:

4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong

nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Bao gồm

các tiêu chí sau:

5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ

nhân dân và học sinh

6 Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy;

b) Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy;

c) Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống; d) Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ

7 Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học

8 Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

9 Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc

10 Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác

11 Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới

12 Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh

B.NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2.

I Bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học ,kiểm tra đánh giá theo chương trình sgk hiện hành

Trang 7

1) Về tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng với mục tiêu làđạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng

2) Việc sử dụng sách giáo khoa hợp lí

Phải xuất phát từ từng đối tượng cụ thể, ở từng lớp, xem xét khả năng nhận thức của học sinh mà tìm biện pháp phát triển ở các em mặt nào đó của tư duy toán học

3) Sử dụng hợp lí công nghệ thông tin trong bài giảng

-Dạy học không có đầy đủ dụng cụ dạy học thì tiết dạy không đạt yêu cầu 4) Tổ chức nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Cần có thời gian để giáo viên chuẩn bị Giáo viên nên tìm tòi phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học không nên tổ chức đại trà, có thể khuyến

5) Sử dụng tài liệu Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì của Bộ và việc biên soạn đề kiểm tra kết quả học tập của học sinh Sử dụng tài liệu Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì của Bộ để tham khảo, vì có một số nội dung tương đối cao so với năng lực học sinh của trường 6) Các hình thức tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kì đạt kết quả tốt

II.Bồi dưỡng tập huấn kĩ năng sử dụng đồ dung dạy học ,thiết bị dạy học

1.Vị trí vai trò

-Trong quá trình sản suất nào ,trog qua trình DHGD người ta phải sử dụng phương tiện nhất định

-Thiết bị DH có vị trí và tầm quan trọng trong dạy học các môn học nó quy định

sự thành công trong vieẹc đổi mới PP DH Ở Tiểu học

2.Hệ thống

-Thiết bị dạy học là công cụ lao động của GV và HS Nó bao gồm mhiều loại hình khác nhau ;Tranh ảnh ,bản đồ ,bảng biểu ,mô hình ,,…

3.Hướng dẫn sử dụng

-Khi sử dụng thiết bị DH phải căn cứ vào trình độ chung của HS

-Trong dạy học GV nên để cho HS tự thực hành trên ĐDHT

-Qua việc tìm hiểu cho thấy thực tế của các giờ DH có sử dụng ĐDDH đã làm

HS hứng thú trong học tập

III.Bồi dưỡng việc dạy và học theo chuẩn kiến thức kỹ năng

1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân theo

những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó

-Có tính khách quan, Chuẩn không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng Chuẩn

Trang 8

-Có tính ổn định, nghĩa là có hiệu lực cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

-Có tính khả thi, nghĩa là Chuẩn có thể thực hiện được (Chuẩn phù hợp với trình độ hay mức độ dung hoà hợp lí giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra)

-Có tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng

-Không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những

lĩnh vực có liên quan

-Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông

Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học

2.Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu

cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ

bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và

có thể đạt được

3.Những đặc điểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng

-Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hoá, tường minh hoá bằng các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng

-Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT

Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; là sự nhận

biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng

Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,

sự vật, hiện tượng ; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng Thông hiểu là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp

Trang 9

nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết

Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh

cụ thể mới như vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt

ra Vận dụng là khả năng đòi hỏi HS phải biết khai thác kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin

nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của các bộ phận cấu thành và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin : bình xét, nhận định,

xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc

đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định ; đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích)

Sáng tạo là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin ; khai thác,

bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới

-Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu :

- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới

- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới

- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới

- Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ

Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng các yếu tố của những mức độ nhận thức trên và đồng thời cũng phát triển chúng

IV - Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy -

học.( Cách soạn giáo án, thiết kế bài giảng điện tử sử dụng giáo án, bài giảng điện tử)

- Giáo án điện tử:

Giáo án điện tử là bài soạn trên máy tính (giáo án “nền”) có kèm theo một bài gi

ảng điện tử

- Giáo án nền:

Giáo án nền (soạn trên máy tính): bao gồm toàn bộ các thành tố của quá trình dạ

y học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức dạy học, kiểm tra

Trang 10

đánh giá), đồng thời phải đảm bảo đầy đủ yêu cầu của bộ môn

- Ứng dụng CNTT trong dạy-học

- Sử dụng các bài giảng điện tử trong giảng dạy

Từ nhiều năm nay, trong các nhà trường đã sử dụng tương đối phổ biến mô hình giảng dạy sử dụng bài giảng điện tử cùng với các trang thiết bị khác như máy tín hmáy chiếu (projector),Bài giảng điện tử và các trang thiết bị này có thể coi là những công cụ dạy học đa năng vì nó có thể thay thế cho hầu hết các công cụ dạ yhọc khác từ truyền thống

Microsoft Powerpoint: Phần mềm cho phép soạn các bài trình chiế

u hấp dẫn để làm bàigiảng điện tử Powerpoint có thể sử dụng được các tư liệ

u ảnh phim, cho phép tạo được các hiệu ứng chuyển động khá hấp dẫn và chọn c

ác mẫu giao diện đẹp

Phần mềm Violet: Dùng cho giáo viên có thể tự thiết kế và xây dựng đượ

c những bài giảng điện tử sinh động, hấp dẫn, để trợ giúp cho các giờ dạ

y học trên lớp (sử dụng với máy chiếu projector hoặc ti vi), hoặc để đưa lên mạng Internet Tương tự như Powerpoint nhưng Violet có nhiều điểm mạnh hơn như giao diện tiếng Việt, dễ dùng, có những chức năng chuyên dụng cho bài giả

ng như tạo các loại bài tập, chức năng thiết kế chuyên cho mỗi môn học, và đặc biệt là khả

năng gắn kết được với các phần mềm công cụ khác

Macromedia Flash: Đây là phần mềm cho phép vẽ hình, tạo ra hình ảnh

động, các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, lập trình tạo ra các hoạt động mô p hỏng và tương tác sinh động, hấp dẫn Để sử dụng tốt Flash đòi trình độ người s

ử dụng cũng phải ở mức khá và phải thực hành nhiều

C.NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 TH15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học

-Phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học

-Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu học Trong phương pháp học thì cốt nõi là phương pháp tự học

- Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực

1 Phương pháp hỏi đáp

- Hỏi đáp ( đàm thoại ) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để

Ngày đăng: 01/07/2017, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w