1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thu hoạch bôì dưỡng thường xuyên năm 2014 2015

26 4,8K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 284,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015 Bai thu hoach BDTX nam hoc 2014 2015

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT YÊN SƠN

TRƯỜNG MN THÁI BÌNH

BẢN THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Năm học 2014 - 2015

Họ và tên giáo viên: Trương Thị Hoàn

Trình độ chuyên môn: Đại học mầm non

Tổ chuyên môn : Tổ mẫu giáo

Nhiệm vụ: Dạy lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi Bình Ca; Tổ phó tổ mẫu giáo

I NỘI DUNG

1 Nội dung 1: Nghiên cứu, học tập nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam,

nghe quán triệt các văn bản về công tác dạy và học

- Các văn bản chỉ đạo của Trung ương về Giáo dục và Đào tạo

Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của Đảng, của Huyện ủy Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế

xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo, tình hình phát triển kinh tế xã hội, Giáo dục đào tao 2013 - 2015

Học tập Chỉ thị số 10 - CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học

và Trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học và xóa mù chữ cho người lớn

Bồi dưỡng về việc thực hiện nhiệm vụ năm học của cấp học Mầm non, thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang Phòng GD&ĐT Yên Sơn và của nhà trường

Học tập thông tư số 26/TT-BGD&ĐT ngày 10/7/2012, Ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên

Thông tư số 36/2011/TT-BGD&ĐT ngày 17/8/2011 ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non

- Những điểm mới cơ bản của Hiến pháp năm 2013

- Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Các văn bản chỉ đạo của Sở, của Phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ năm học 2014-2015

2 Nội dung 2: Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển

giáo dục địa phương theo năm học

- Các văn bản chỉ đạo của địa phương về Giáo dục và Đào tạo

Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học 2014 - 2015 như :

+ Công tác Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi

+ Công tác chuyên môn

+ Các chế độ chính sách cho học sinh

+ Các văn bản chỉ đạo của bậc học mầm

+ Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

+ Khảo thí và kiểm định chất lượng

Trang 2

+ Các văn bản liên quan đến công tác dạy và học

- Hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN ở lớp mẫu giáo ghép

II QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện:

1.1 Thời gian thực hiện nội dung 1

- Thời gian BDTX năm học 2014 - 2015 từ tháng 8 đến tháng 5 năm 2015, cụ thể như sau:

- Tháng 8 giáo viên tập trung tại trường đợt 1: 3 ngày, BGH triển khai và quán triệt thông tư số 26/2012/TT- BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ GD&ĐT v/v ban hành quy chế BDTX giáo viên MN, PT, GDTX và hướng dẫn thực hiện các nội dung BDTX trong năm học

- Tập trung 3 ngày tại trường Học tập triển khai các văn bản của Trung ương các nội dung theo kế hoạch Tổ chuyên môn triển khai ở cấp tổ

- Tháng 03/2015, cùng trao đổi rút kinh nghiệm trong quá trình vận dụng ở trường

1.2 Thời gian thực hiện nội dung 2

- Thời gian BDTX năm học 2014-2015 từ tháng 8 đến tháng 5 năm 2015, cụ thể như sau:

- Tháng 8 giáo viên tập trung tại trường đợt 1: 3 ngày, BGH triển khai và quán triệt Kế hoạch số 26/KH- PGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Phòng GD&ĐT v/v BDTX giáo viên MN, TH, THCS năm học 2014 - 2015

- Học tập triển khai các văn bản của địa phương các nội dung khác theo kế hoạch

Tổ chuyên môn triển khai lại ở tổ.

- Tháng 03/2015, cùng trao đổi rút kinh nghiệm trong quá trình vận dụng ở trường

2 Thời lượng thực hiện: 60 tiết

2.1 Thời lượng thực hiện nội dung 1: 30 tiết

2.2 Thời lượng thực hiện nội dung 2: 30 tiết

3 Tài liệu:

3.1 Tài liệu phục vụ nghiên cứu nội dung 1

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban CHTW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế

- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

- Chỉ thị số: 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015

- Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ giáo dục và đào tạo " Ban hành quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn bộ công cụ đánh giá phát triển trẻ 5 tuổi

3.2 Tài liệu phục vụ nghiên cứu nội dung 2

- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/8/2014 của UBND Tỉnh Tuyên Quang về

nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015 trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang

- Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 08 tháng 07 năm 2014 về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2014 – 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 3

- Kế hoạch số: 36/KH-PGDĐT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của phòng giáo dục và đào tạo Yên Sơn về thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2014 – 2015

- Sách hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non trong các lớp mẫu giáo ghép

4 Hình thức bồi dưỡng

4.1 Hình thức bồi dưỡng nội dung 1

Từ ngày 23 tháng 8 năm 2014 đến ngày 01 tháng 05 năm 2015

Thực hiện bồi dưỡng nội dung 1: 30 tiết trong đó

Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết

Bồi dưỡng theo nhóm, tổ: 15 tiết

4.2 Hình thức bồi dưỡng nội dung 2

Từ ngày 23 tháng 8 năm 2014 đến ngày 01 tháng 05 năm 2015

Thực hiện bồi dưỡng nội dung 1: 30 tiết trong đó

Bồi dưỡng tập trung: 15 tiết

Bồi dưỡng theo nhóm, tổ: 15 tiết

5 Kết quả thu được

5.1 Đối với nội dung 1

Về kiến thức:

a Đối với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban CHTW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Bản thân tôi nắm bắt và tiếp thu được những kiến thức cơ bản sau:

* Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp

hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

1- Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về định hướng

Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000, trong điều kiện đất nước có nhiều khó khăn,

nguồn lực còn hạn hẹp, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, với những nỗ lực của đội ngũ nhà giáo, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đạt được những thành tựu rất có ý nghĩa Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo có bước phát triển nhanh; hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học và sau đại học Cơ sở trường, lớp từng bước được chuẩn hóa, hiện đại hóa Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo có tiến bộ Công tác quản lý giáo dục có chuyển biến tích cực Hợp tác quốc tế được mở rộng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ngày càng tốt hơn Đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục tăng về số lượng, từng bước được nâng cao về chất lượng Lực lượng lao động qua đào tạo tăng nhanh, góp phần quan trọng đưa nước ta thoát khỏi nước nghèo

2- Tuy nhiên, đến nay, giáo dục và đào tạo nước ta vẫn chưa thực sự là quốc

sách hàng đầu, động lực quan trọng nhất cho phát triển Nhiều hạn chế, yếu kém của giáo dục và đào tạo đã được nêu từ Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII vẫn chưa được khắc phục cơ bản, có mặt nặng nề hơn

Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào

Trang 4

tạo, giữa dạy chữ, dạy người và dạy nghề; nội dung giáo dục còn nặng về lý

thuyết, có mặt xa rời thực tế, chạy theo thành tích, chưa chú trọng giáo dục đạo đức, ý thức và trách nhiệm công dân Chương trình giáo dục phổ thông còn quá tải đối với học sinh Giáo dục đại học và giáo dục nghề chưa đáp ưng nhu cầu xã hội, chưa gắn với yêu cầu sử dụng nhân lực; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng thực hành nghề nghiệp Phương pháp dạy và học chậm đổi mới, chưa thực sự phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên Phương pháp và hình thức đánh giá kết quả còn lạc hậu, phương tiện giảng dạy thiếu thốn

Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập, thiếu dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; quản lý chất lượng giáo dục, đào tạo còn nhiều lúng túng Những hiện tượng tiêu cực trong tuyển sinh, thi và cấp bằng, lạm thu, dạy thêm chậm được khắc phục, gây bức xúc xã hội

Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa được quan tâm Chất lượng đào tạo của các trường sư phạm còn hạn chế, đào tạo giáo viên chưa gắn với nhu cầu của các địa phương Đầu tư cho giáo dục còn mang tính bình quân; cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở giáo dục còn thiếu và lạc hậu Quỹ đất dành cho phát triển giáo dục còn thiếu Chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa thỏa đáng

Những yếu kém, bất cập kéo dài trong thời gian qua đã làm hạn chế chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo, chưa tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ về nhân lực của nước ta, so với các nước trong khu vực và trên thế giới, gây bức xúc trong xã hội

3- Những hạn chế, yếu kém của giáo dục và đào tạo có nguyên nhân khách

quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là: Tư duy về giáo dục chậm đổi mới, không theo kịp sự phát triển của đất nước trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Chính sách giáo dục, đào tạo chưa tạo được động lực, huy động sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội Không có quy hoạch phát triển nguồn nhân lực trong quy hoạch và kế hoạch phát triển của đất nước, các ngành và địa phương Quản lý giáo dục, đào tạo còn nặng về hành chính, chưa phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo, chưa tạo được động lực đổi mới từ bên trong của ngành giáo dục Các chủ trương

về đổi mới và phát triển giáo dục, đào tạo chậm được cụ thể hóa và triển khai có

hệ thống, đồng bộ Nhiều cấp ủy đảng, chính quyền và cơ quan chức năng chưa nhận thức sâu sắc và thực hiện đầy đủ quan điểm “giáo dục và đào tạo là sự

nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân”, “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” và “đầu tư cho giáo dục – đào tạo là đầu tư phát triển”

* PHƯƠNG HƯỚNG CHỦ YẾU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan

và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống

tổ chức, loại hình giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực,

Trang 5

điều kiện bảo đảm…, trong toàn hệ thống (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, đào tạo nghề) Đây là những vấn đề hết sức lớn lao, hệ trọng và phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau, cần phải tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thấu đáo, cẩn trọng, tạo sự thống nhất cao để Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết vào thời gian thích hợp

Trước mắt, các cấp ủy đảng, chính quyền cần tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Trung ương 6 khóa IX và Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15-4-2009 của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

1- Quán triệt đầy đủ và thể hiện bằng kế hoạch, chương trình hành động cụ

thể quan điểm giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, phải đi trước và được đầu

tư trước

2- Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn

2011-2020 và quy hoạch phát triển nhân lực của các tỉnh, thành và bộ, ngành để thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, làm cho nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài, nhất là từ các nước có nền khoa học công nghệ và giáo dục hiện đại Triển khai mạnh mẽ quy hoạch nhân lực ngành giáo dục của mỗi địa phương

3- Các cấp ủy đảng, chính quyền và ngành giáo dục triển khai đợt sinh hoạt,

hiến kế và xây dựng chương trình hành động, khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, việc lạm thu và sử dụng không đúng mục đích, tiêu cực trong thi

cử

4- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề

trong cả nước Chỉ đạo chặt chẽ việc cho phép thành lập các trường đại học, cao đẳng mới, bảo đảm yêu cầu về chất lượng theo quy định của Luật Giáo dục đại học và các quy định của pháp luật Đánh giá và có giải pháp phù hợp để triển khai bảo đảm hiệu quả, khách quan việc xây dựng các đại học trọng điểm, trường đại học và dạy nghề đạt trình độ khu vực và quốc tế Xử lý kiên quyết các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề không tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật

5- Kiểm tra, chấn chỉnh việc đào tạo tại chức, đào tạo liên kết với nước

ngoài bảo đảm chất lượng, hiệu quả

6- Tích cực triển khai Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 5-12-2011 của Bộ Chính

trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả giáo dục tiểu học

và trung học cơ sở; tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; tăng cường dạy và học ngoại ngữ, tin học trong hệ thống giáo dục quốc dân; chuẩn bị đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015

7- Tập trung giải quyết dứt điểm tình trạng trường học xuống cấp và quá

tạm bợ ở vùng sâu, vùng xa; thực hiện tích cực việc luân chuyển giáo viên để giải quyết chính sách đối với giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

b Những điểm mới cơ bản của Hiến pháp năm 2013

Trang 6

* Qua việc học tập nghiên cứu tài liệu về "Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vi ệt Nam năm 2013" và "Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vi ệt Nam năm 1992" Tôi nhận thấy

Một số điểm mới về nội dung, thể hiện trong Hiến pháp:

Về hình thức, Hiến pháp mới có 11 chương, 120 điều; so với Hiến pháp năm

1992, giảm 1 chương, 27 điều; giữ nguyên 7 điều; sửa đổi, bổ sung 101 điều và bổ sung mới 12 điều Để bảo đảm tính ổn định lâu dài của Hiến pháp và nâng cao chất lượng kỹ thuật lập hiến, Hiến pháp mới đã có một số thay đổi về mặt kết cấu Chương I, xây dựng trên cơ sở viết gọn lại tên Chương I của Hiến pháp năm 1992 thành “Chế độ chính trị” và đưa các quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh tại Chương XI của Hiến pháp năm 1992 vào Chương này; vì đây là những nội dung quan trọng gắn liền với chế độ chính trị của quốc gia Chương II, được xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung và bố cục lại Chương V

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 1992 thành:

“Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” để khẳng định giá trị, vai trò quan trọng của quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp Trên cơ

sở lồng ghép Chương II: Chế độ kinh tế và Chương III: Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ của Hiến pháp năm 1992 thành Chương III: “Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường”, nhằm thể hiện sự gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo đảm công bằng xã hội với phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường Chương VIII, được đổi

vị trí từ Chương X: Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân của Hiến pháp năm 1992 thành: “Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân” để thể hiện sự gắn kết giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Chương IX: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Hiến pháp năm 1992 được đổi tên thành Chương: “Chính quyền địa phương”, để làm rõ hơn tính chất của hệ thống

cơ quan công quyền ở địa phương trong mối quan hệ với trung ương, thể hiện tính gắn kết, mối quan hệ chặt chẽ giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trong chỉnh thể của chính quyền địa phương Nội hàm của chương này không chỉ quy định về Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, mà còn quy định về việc phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã hội ở địa phương Chương X, là chương mới, quy định về một số thiết chế hiến định độc lập gồm Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước pháp quyền XHCN ở nước

ta

Về nội dung, Hiến pháp sửa đổi đã có những điểm mới:

Một là, trong Lời nói đầu, trên cơ sở kế thừa Lời nói đầu của Hiến pháp năm

1992, Hiến pháp mới được sửa đổi theo hướng khái quát, cô đọng và súc tích hơn

về truyền thống, lịch sử đất nước, dân tộc, lịch sử lập hiến của nước ta; nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới; mục tiêu xây dựng đất nước và thể hiện mạnh

mẽ hơn ý nguyện của nhân dân ta trong việc ban hành và sửa đổi Hiến pháp Theo

đó, “Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Hai là, chủ thuyết “chủ quyền nhân dân” được thể hiện rõ và nhất quán trong Hiến pháp mới Chủ quyền nhân dân là một trong những nguyên tắc đặc biệt

Trang 7

quan trọng của Hiến pháp - bản “khế ước xã hội” của nhân dân - vì thế, trước hết,

nó phải thể hiện rõ điều này Toàn văn Hiến pháp mới cho thấy rõ tư tưởng về chủ quyền nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Ngay ở Chương I,

có 06 điều (từ Điều 1 đến Điều 6) khẳng định về chủ quyền nhân dân; chỉ rõ

phương thức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước là bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các

cơ quan khác của Nhà nước Chương II, bao gồm các quy định về quyền con

người, quyền và nghĩa vụ của công dân, là một bước cụ thể hóa về chủ thuyết chủ quyền nhân dân khi bổ sung thêm các quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, như: quyền được có quốc tịch, quyền được bảo đảm an sinh xã hội, quyền được thụ hưởng giá trị văn hoá, được bảo vệ trong tiêu dùng, Đồng thời, Hiến pháp mới khẳng định: “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14) Bên cạnh đó, Hiến pháp mới cũng nêu rõ cách thức để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua các quyền chính trị cơ bản, như: nhân dân có quyền bãi nhiệm các đại biểu Quốc hội do họ bầu ra, đồng thời có quyền biểu quyết về những vấn đề trưng cầu ý dân,…

Ba là, Hiến pháp mới quy định rõ hơn nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước.Kế thừa bản chất và mô hình tổng thể của bộ máy

nhà nước ta theo Hiến pháp năm 1992, thể chế hóa các quan điểm về xây dựng Nhà nước pháp quyền, Hiến pháp mới xác định rõ hơn chức năng của các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và điều chỉnh lại một số nhiệm

vụ, quyền hạn của các cơ quan này Đối với các cơ quan ở Trung ương, Hiến pháp

mới khẳng định: Quốc hội là cơ quan lập pháp; Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất, thực hiện quyền hành pháp; Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch nước trong hoạt động lập pháp, thống lĩnh các lực lượng vũ trang, Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, đối nội, đối ngoại Đồng thời, xác định rõ trách nhiệm của tập thể Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên; quy định về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân theo định hướng cải cách tư pháp Đối với việc phân cấp giữa Trung ương và chính

quyền địa phương, để tạo cơ sở hiến định cho việc đổi mới tổ chức chính quyền địa

phương, Hiến pháp mới không quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp chính quyền địa phương mà quy định theo hướng: “Chính quyền địa

phương được tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của

cơ quan nhà nước cấp trên” (Khoản 1, Điều 112); “Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và ở mỗi cấp chính quyền địa phương”

(Khoản 2, Điều 112) Cách quy định như vậy để tạo cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới

tổ chức chính quyền địa phương và sẽ được quy định cụ thể trong luật

Bốn là, nội dung về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường được thể hiện theo hướng ngắn gọn, rõ ràng và mang tính nguyên tắc, bảo đảm tính ổn định lâu dài của bản Hiến pháp Hiến pháp mới nêu rõ nguyên tắc

quản lý kinh tế của Nhà nước ta là: xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; chủ

Trang 8

động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện CNH,HĐH đất nước gắn với phát triển nền kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường; khẳng định vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách cụ thể chứ không can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Các tổ chức, cá nhân được tự do kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Nhà nước thực hiện chính sách chống độc quyền và bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh Tài sản hợp pháp của

tổ chức, cá nhân được Nhà nước thừa nhận, bảo hộ và không bị quốc hữu hoá; trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân, tổ chức theo giá thị trường, thể thức trưng dụng theo luật định

Năm là, bổ sung các thiết chế hiến định độc lập Để đảm bảo thực thi chủ

quyền nhân dân, thực hiện tốt cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực, hoàn thiện bộ máy nhà nước pháp quyền XHCN, Hiến pháp mới đã bổ sung 2 điều (tại Chương X), quy định về thiết chế hiến định độc lập, gồm Hội đồng bầu cử

quốc gia và Kiểm toán nhà nước Về thiết chế Hội đồng bầu cử quốc gia, thực hiện Kết luận của Hội nghị Trung ương 5 (khóa XI) về việc “tăng cường hình thức dân chủ trực tiếp theo hướng hoàn thiện chế độ bầu cử”, Hiến pháp mới quy định về

Hội đồng bầu cử quốc gia nhằm mục đích hoàn thiện chế độ bầu cử cũng như thực hiện nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của mình bằng hình thức dân chủ trực tiếp là việc bầu cử, ứng cử và hình thức dân chủ đại diện thông qua đại biểu dân cử Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Việc thành lập Hội đồng bầu

cử quốc gia đồng thời góp phần bảo đảm tính khách quan trong chỉ đạo tổ chức

bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Về thiết chế Kiểm toán nhà nước, Hiến pháp mới quy định vai trò, địa vị pháp lý và chức năng của Kiểm toán

nhà nước để tăng cường vị thế, trách nhiệm của cơ quan Kiểm toán nhà nước Theo đó, đây là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, có chức năng kiểm toán việc quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính và tài sản quốc gia Hiến pháp chỉ quy định về việc Quốc hội bầu Tổng Kiểm toán nhà nước, còn những vấn đề cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán nhà nước sẽ do luật điều chỉnh

Có thể nói, với những điểm mới được xác định, bản Hiến pháp sửa đổi năm

2013 được Quốc hội thông qua đã thể hiện quan điểm đổi mới cũng như quyết tâm chính trị của Đảng, Nhà nước ta trong việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN; bảo đảm sự đồng bộ cả về kinh tế và chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; xây dựng và bảo vệ đất nước; tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, Vì vậy, đây là một bản Hiến pháp mới - bản Hiến

pháp thứ 5 của nước ta với tên gọi: Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt

Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014

Để Hiến pháp mới đi vào cuộc sống, cần khẩn trương cụ thể hóa các nguyên tắc của Hiến pháp thành các văn bản luật Đó là công việc hệ trọng cần phải được

Trang 9

triển khai sớm, với trách nhiệm cao của các cơ quan nhà nước và sự tham gia tích cực của nhân dân cũng như cả hệ thống chính trị ở nước ta

c Đối với văn bản số: 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015

* Thông qua việc được nghiên cứu và được nghe triển khai về chỉ thị số:

3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015 Tôi tiếp thu được những kiến thức cơ bản sau:

Năm học 2014-2015, toàn ngành tập trung triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, tập trung vào bốn nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:

1.Về công tác quản lý giáo dục và đào tạo

Đẩy mạnh việc rà soát, bổ sung, ban hành đồng bộ hệ thống văn bản về quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương; triển khai công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội

Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ; thực hiện giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của các cơ

sở giáo dục một cách đồng bộ và hiệu quả Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của cơ

sở giáo dục

Tăng cường thanh tra quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, xử lý nghiêm các sai phạm và thông báo công khai trước công luận Xây dựng và phát triển hệ thống dữ liệu quản lý thống nhất trong toàn ngành Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục

Chủ động báo cáo, đề xuất, tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội để xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp trong và ngoài nhà trường, xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân; phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học; phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh

2 Về tổ chức hoạt động giáo dục

2.1 Nhiệm vụ chung của các cấp học:

Tiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho 2 học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục

Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện xoá mù chữ, nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập; tăng cường công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong các trường phổ thông; đa dạng hóa phương thức

Trang 10

học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân

Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, đặc biệt là đối với giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn

Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội, học sinh ở miền núi, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn Thông tin, truyền thông kịp thời các chủ trương, giải pháp trong quản lý và đổi mới giáo dục Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường

2.2 Giáo dục mầm non

Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non; triển khai chương trình hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng Đẩy mạnh việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ thực hiện Chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, các nhóm/lớp mầm non độc lập, tư thục ở các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung

3 Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Tổ chức quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để mỗi nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có nhận thức đúng và hành động thiết thực triển khai các hoạt động đổi mới của ngành

Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Nghiên cứu để chuyển việc đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ chú trọng bằng cấp sang chú trọng năng lực, kết quả công tác, uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh học sinh

Tiếp tục thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tập trung chỉ đạo và triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương 4 pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng của các trường sư phạm để nâng cao chất

lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Xây dựng kế

hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới vào năm 2016

Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và chính sách đối với giáo viên mầm non Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách cho các cơ sở đào tạo giáo viên, cho đội ngũ nhà giáo và sinh viên học ngành

sư phạm

4 Về tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục Các tỉnh, thành phố ưu tiên phân bổ ngân sách cho giáo dục và đào tạo trong các

Trang 11

chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ưu tiên các nguồn lực thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đảm bảo chất lượng; quan tâm đầu tư phát triển giáo dục ở khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học, học liệu và hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất gắn với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới Chỉ đạo tổ chức rà soát, mua sắm bổ sung sách, thiết bị dạy học, bảo đảm sử dụng có hiệu quả sách và các đồ dùng, thiết bị hiện có và mua mới; tiếp tục triển khai phong trào tự làm đồ dùng dạy học tại các nhà trường

Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan

có thẩm quyền xét duyệt, phù hợp với yêu cầu xây dựng trường học theo hướng hiện đại hóa, trường đạt chuẩn quốc gia

Triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình và Dự án về giáo dục đào tạo theo mục tiêu và lộ trình đã được phê duyệt

e Đối với Tài liệu hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn bộ công cụ đánh giá phát triển trẻ 5 tuổi Bản thân tôi được BGH nhà trường triển khai và tập huấn về việc

sử dụng bộ chuẩn bộ công cụ đánh giá phát triển trẻ 5 tuổi tôi đã tiếp thu được những kiến thức cụ thể:

- Bộ chuẩn hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1

- Bộ chuẩn còn là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em 5 tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em

NỘI DUNG BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất

1 Chuẩn 1 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn

a) Chỉ số 1 Bật xa tối thiểu 50cm;

b) Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;

c) Chỉ số 3 Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;

d) Chỉ số 4 Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất

2 Chuẩn 2 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ

a) Chỉ số 5 Tự mặc và cởi được áo;

b) Chỉ số 6 Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ; c) Chỉ số 7 Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản; d) Chỉ số 8 Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn

3 Chuẩn 3 Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động a) Chỉ số 9 Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;

b) Chỉ số 10 Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;

c) Chỉ số 11 Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)

4 Chuẩn 4 Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể

a) Chỉ số 12 Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;

Trang 12

b) Chỉ số 13 Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

c) Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

5 Chuẩn 5 Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng

a) Chỉ số 15 Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;

b) Chỉ số 16 Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;

c) Chỉ số 17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;

d) Chỉ số 18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;

đ) Chỉ số 19 Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày; e) Chỉ số 20 Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe

6 Chuẩn 6 Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân

a) Chỉ số 21 Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm; b) Chỉ số 22 Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;

c) Chỉ số 23 Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;

d) Chỉ số 24 Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;

đ) Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;

e) Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

1 Chuẩn 7 Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân

a)Chỉ số 27.Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình; b) Chỉ số 28 Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;

c) Chỉ số 29 Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;

d) Chỉ số 30 Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân

2 Chuẩn 8 Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân

a) Chỉ số 31 Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;

b) Chỉ số 32 Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;

c) Chỉ số 33 Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;

d) Chỉ số 34 Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân

3 Chuẩn 9 Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc

a) Chỉ số 35 Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;

b) Chỉ số 36 Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt; c) Chỉ số 37 Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;

d) Chỉ số 38 Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;

đ) Chỉ số 39 Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;

e) Chỉ số 40 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh; g) Chỉ số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích

4 Chuẩn 10 Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn

a) Chỉ số 42 Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;

b) Chỉ số 43 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;

c) Chỉ số 44 Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;

Trang 13

d) Chỉ số 45 Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;

e) Chỉ số 46 Có nhóm bạn chơi thường xuyên;

g) Chỉ số 47 Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động

5 Chuẩn 11 Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

a) Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến của người khác;

b) Chỉ số 49 Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;

c) Chỉ số 50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;

d) Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;

đ) Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác

6 Chuẩn 12 Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội

a) Chỉ số 53 Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác;

b) Chỉ số 54 Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;

c) Chỉ số 55 Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;

d) Chỉ số 56 Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;

đ) Chỉ số 57 Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày

7 Chuẩn 13 Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác

a) Chỉ số 58 Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân;

b) Chỉ số 59 Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;

c) Chỉ số 60 Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

1 Chuẩn 14 Trẻ nghe hiểu lời nói

a) Chỉ số 61 Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;

b) Chỉ số 62 Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;

c) Chỉ số 63 Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;

d) Chỉ số 64 Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ

2 Chuẩn 15 Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp

a) Chỉ số 65 Nói rõ ràng;

b) Chỉ số 66 Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;

c) Chỉ số 67 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;

d) Chỉ số 68 Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

đ) Chỉ số 69 Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động; e) Chỉ số 70 Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được;

g) Chỉ số 71 Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; h) Chỉ số 72 Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

3 Chuẩn 16 Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp

Ngày đăng: 17/12/2015, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w