Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (TNST), nghiên cứu khoa h[r]
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2018-2019
Nội dung 1: Nhiệm vụ trọng tâm bậc THCS năm học 2018-2019 của phòng GD&ĐT huyện Nghi Lộc
1
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các nhóm giải pháp cơ bản của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện mỗi địa phương, mỗi nhà trường, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ, nhà giáo, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân đối với xã hội và cộng đồng của học sinh
2
Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của
xã hội và kiểm tra của cấp trên
3 Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (TNST), nghiên cứu khoa học của học sinh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
4 Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lý, giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh
5 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy học và công tác quản lý, trong đó chú trọng khâu khai thác, sử dụng, bảo quản và chăm sóc
6 Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của thủ tướng Chính phủ, nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học
cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) Tiếp tục đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục THCS
7 Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục trung học; mở rộng dạy chương trình tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” (sau đây gọi
là chương trình mới)
8 Tổ chức tốt cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) học sinh trung học cấp huyện, tỉnh Tham gia tốt các cuộc thi, hội thi khác và các phong trào thi đua do phòng GD, Sở GDĐT, Bộ GDĐT tổ chức và phát động \
Trang 2Nội dung 2: Các bước đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học sinh theo hướng phát triển năng lực:
a Các bước đổi mới dạy học
Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trình dạy - học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên
tổ chức hoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức của học sinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học Như vậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau:
- Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh Học sinh hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới
sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định
- Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận
- Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định
Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể được chia thành từng nhóm nhỏ Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Các kĩ thuật dạy học tích cực như sẽ được sử dụng trong tốt chức hoạt động nhóm trên lớp để thực hiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học
Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù
hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội
dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học
Trang 3sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá
trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động
b Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học sinh theo hướng phát triển năng lực
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của học sinh Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và
xử lí thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp học sinh học tập ngày càng tiến bộ
Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học cần phải:
- Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy
và học
* Các bước xấy dựng kiểm tra đánh giá năng lực học sinh gồm 4 bước sau:
- Bước 1: Xác định chuẩn- điều học sinh cần và có thể thực hiện Trong
đó, có các loại chuẩn sau:
+ Chuẩn nội dung: miêu tat những gì người học phải biết hoạc có thể làm được trên cơ sở một đơn vị nội dung của một môn học hoặc hai môn học gần nhau
+ Chuẩn quá trình: miêu tả những kĩ năng mà học sinh phải rèn luyenj để cải thiện quá trình học tập – đó là những kĩ năng cơ bản để áp dụng cho tất các môn học
+ Chuẩn giá trị: miêu tả những phẩm chất mà học sinh cần rèn luyện trong quá trình học tập
- Bước 2: Xác định các nhiệm vụ
Nhiệm vụ là một bài tập được thiết kế để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng để xác định ở bước 1( chuẩn) và giải quyết những thách thức trong thực tế Các kiểu nhiệm vụ:
+ Câu hỏi – bài tập ngắn
+ Bài tập lớn, truyện ngắn, bài thơ, báo cáo thí nghiệm, báo cáo khoa học…
- Bước 3: Xác định các tiêu chí đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ
Trang 4+ Tiêu chí: là những chỉ số/ chỉ báo mô tả những dấu hiệu đăch trưng của việc hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ một tiêu chí tốt phải đáp ứng các yêu cầu:
Được phát biểu rõ ràng, dễ hiểu
Ngắn gọn
Quan sát được
Mô tả hành vi
- Bước 4: Xây dựng thang điểm
+ Thang điểm đưa ra các chỉ số thực hiện, chỉ từng mức độ hoàn thành nhiệm vụ tương ứng các tiêu chí
+ Có hai loại phiếu đánh giá: phiếu đánh giá định tính và phiếu đánh giá định lượng
Phieus đánh giá định tính: cho phép đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ nói chung, không đi sâu vào từng chi tiết
Phiếu đánh giá địnhlượng: là phiếu mát thời gian hơn vì phải phân tích từng kĩ năng , từng đặc trưng khác nhau trong bài làm của học sinh nhưng lại cho phép thu được nhiều thông tin phản hồi hơn phiếu đánh giá định tính
Trang 5Nội dung 3: Nội dung cơ bản của các mô đun lựa chọn
MÔ ĐUN 16:
HỒ SƠ DẠY HỌC
Sơ đồ hệ thống hồ sơ dạy học của môn học gồm:
1 Hồ sơ tổ chuyên môn (CM) là tập hợp các văn bản chỉ đạo chuyên môn của các cấp, những tài liệu chuyên môn về chương trình, khung phân phối chương trình, các chuẩn kiến thức kĩ năng, mục tiêu của môn học; các kế hoạch phân công dạy học, sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, đăng kí thi đua, đăng kí học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Hồ sơ này do tổ trưởng chuyên môn chủ trì xây dựng
2 Thông tin chung là các thông số cho biết sơ bộ tên môn học, cấp học, lớp học, phạm vi chuyên môn, GV dạy Thông tin này do GV bộ môn xây dựng
3 Số bồi dưỡng chuyên môn cá nhân (BDCMCN) là những tích lũy ghi chép và
tự bồi dưỡng của GV trong các đợt tập huấn chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, hoặc tự bồi dưỡng về các lĩnh vực:
- Nội dung chương trình, tài liệu, sách giáo khoa
- Các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực bộ môn
- Các kĩ năng dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục
- Các kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học bộ môn
- Các kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học
- Tự làm thiết bị dạy học
- Kinh nghiệm dạy học phân hóa HS yếu kém
- Kinh nghiệm bồi dưỡng HS giỏi
- Kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên
- Những kinh nghiệm về sư phạm, giáo dục khác
Số này do GV ghi chép trong quá trình công tác nhiều năm
4 Số dự giờ là văn bản ghi các đánh giá của GV về tiết dạy của đồng nghiệp theo các tiêu chí tiết dạy nhằm rút kinh nghiệm học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình công tác Số dự giờ do GV xây dựng và ghi chép khi
dự giờ thăm lớp đồng nghiệp
5 Số điểm cá nhân là văn bản ghi chép tóm tắt những đặc điểm của HS về bộ môn và các đánh giá kiểm tra thường xuyên và định kì trong quá trình HS theo học môn học Số điểm cá nhân do GV bộ môn xây dựng và ghi chép thường xuyên
6 Số mượn thiết bị dạy học là số ghi chép mượn phương tiện, thiết bị dạy học của GV với nhà trường thường xuyên trong quá trình công tác Số này do nhà trường xây dựng và quản lí
7 Số báo giảng ghi kế hoạch lịch dạy học của GV bộ môn theo kế hoạch tuần, học kì và cả năm phù hợp với thời khóa biểu của nhà trường Nội dung ghi chi tiết cho từng tiết dạy: tên bài dạy, lớp dạy, thiết bị dạy học Người phụ trách
Trang 6thiết bị dạy học của trường sẽ căn cứ vào số này để hỗ trợ cho GV chuẩn bị thiết
bị dạy học Số này do GV bộ môn xây dựng trước ít nhất 1 tuần trước thực hiện
8 Kế hoạch bài dạy (giáo án)
a) Giáo án là bản kế hoạch chuẩn bị trước của GV, ước lượng những hoạt
động học tập của HS trong tiết học, đề xuất những tình huống có thể gặp phải và
dự kiến cách giải quyết để giúp HS thực hiện được mục tiêu bài dạy Đây là tài liệu quan trọng nhất, bắt buộc đối với mọi GV khi dạy học Nội dung của giáo
án thể hiện phương pháp dạy học của GV, hoạt động của HS, kiến thức cơ bản
b) Kiểu bài dạy Tùy từng đặc trưng môn học, có những kiểu bài dạy và cấu
trúc giáo án khác nhau Thông thường có các kiểu bài dạy sau đây:
- Bài dạy lí thuyết, xây dựng các kiến thức, kĩ năng mới
- Bài dạy bài tập, vận dụng các kiến thức lí thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn hoặc giải các bài tập
- Bài dạy ôn tập, hệ thống khắc sâu lại các kiến thức đã học
- Bài dạy thực hành, vận dụng và rèn luyện các kĩ năng thực hành, củng cố các kiến thức đã học
- Tiết kiểm tra là dạng đặc biệt của bài dạy đuợc soạn theo cấu trúc riêng
Ngoài ra, tùy theo từng môn có các kiểu bài dạy ngoài thực địa, trong phòng học bộ môn, tham quan dã ngoại
c Một số chú ý khi lập kế hoạch bài dạy: Giáo viên sẽ lập kế hoạch khác nhau
- Đối với các tiết tổ chức các hoạt động học tập trênlớp
- Đối với các tiết thực hành
- Đối với các tiết kiểm tra
- Đối với các tiết tổ chức dạy học ngoài thực địa, trong phòng học bộ môn
- Tổ chức tham quan dã ngoại
Quy trình xây dựng hồ sơ dạy học gồm các bước:
- Bước 1: Tổ chuyên môn thảo luận trao đổi về các văn bản chỉ đạo của các cấp, xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn bao gồm: chương trình, sách giáo khoa, khung phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình, khung ma trận đề kiểm tra, những vấn đề về sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, những vấn đề về phương pháp dạy học, các kĩ thuật dạy học tích cực
- Bước 2: Hoàn thiện các thông tin chung
- Bước 3: Tìm hiểu và cập nhật số bồi dưỡng chuyên môn cá nhân: Khung phân phối chương trình, các chuẩn kiến thức kĩ năng, sử dụng thiết bị dạy học, sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực
- Bước 4: Tìm hiểu và cập nhật số dự giờ, số mượn thiết bị dạy học, xây dựng
số điểm cá nhân
- Bước 5: Xây dựng kế hoạch bài dạy Dựa vào thời khóa biểu để xây dựng số báo giảng
Quy trình ra đề kiềm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong hồ sơ dạy học:
Do có những nội dung trong chuẩn kiến thức, kĩ năng còn được mô tả một cách chung chung, khái quát nên để đánh giá được kết quả học tập của HS một cách khách quan, công bằng và khoa học thì việc soạn câu hỏi theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng có thể thực hiện theo quy trình sau:
Trang 7- Bước 1: Phân loại các chuẩn kiến thức, kĩ năng theo cấp độ nhận thức (Nhận
biết, thông hiểu, vận dụng)
- Bước 2: Xác định các thao tác, hoạt động tương ứng của HS theo chuẩn kiến
thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Bước 3: Xác định một số dạng toán cơ bản và những sai lầm thường gặp của
HS khi làm bài kiểm tra
- Bước 4: Xây dựng bảng trọng số của bộ câu hỏi.
- Bước 5: Biên soạn, thử nghiệm, phân tích, hoàn thiện bộ câu hỏi.
Việc biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
- Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra.
- Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra.
- Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Bước 4 Tổ hợp câu hỏi theo ma trận đề.
- Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.
- Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
Ma trận đề là một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức,
kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của HS theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
Tìm hiểu việc sử dụng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học.
Sử dụng:
- Giáo án được GV xây dựng, cập nhật thường xuyên và sử dụng trong quá trình dạy, được nhà trường kiểm tra thường xuyên theo quy định
- Số báo giảng được cập nhật trước ít nhất 1 tuần khi dạy, GV và viên chức thiết
bị dạy học căn cứ để chuẩn bị các điều kiện bài dạy
- Số mượn thiết bị dạy học cũng được cập nhật trước ít nhất 1 tuần khi dạy, GV
và viên chức thiết bị dạy học căn cứ để chuẩn bị các điều kiện bài dạy
- Số dự giờ được GV sử dụng và cập nhật thường xuyên theo quy định
- Số bồi dưõng chuyên môn được GV ghi chép và cập nhật thường xuyên
Tất cá các số sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được nhà trường kiểm tra thường xuyên và đột xuất
* Bảo quản:
- GV có trách nhiệm cập nhật và bảo quản giáo án, số báo giảng, số dự giờ, số bồi dưỡng chuyên môn
- Tổ trưởng chuyên môn bảo quản kế hoạch của tổ chuyên môn
- GV và viên chức thiết bị dạy học cập nhật và bảo quản số thiết bị dạy học Tất cả các số sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được GV và nhà trường bảo quản theo quy định
Trang 8* Bổ sung:
Tất cả các số sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được GV cập nhật bổ sung theo quy định
Tìm hiểu các năng lực cần thiết ở người giáo viên trưng học cơ sở trong xây dựng và phát triển hồ sơ dạy học.
Trước yêu cầu xây dựng và phát triển hồ sơ dạy học ở trường THCS, đòi hỏi người GV phải được bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức dạy học:
- GV phải biết tìm kiếm, nghiên cứu thông tin mới, tài liệu tham khảo, các tình huống ứng dụng trong thực tiễn để rèn luyện cho HS Để bắt nhịp được với đổi mới của giáo dục phổ thông và sự phát triển của khoa học công nghệ, người GV phải tìm kiếm tài liệu tham khảo, nghiên cứu thông tin Trong điều kiện thông tin bùng nổ, tài liệu nghiên cứu đa dạng, phong phú người GV phải có năng lực tìm kiếm lựa chọn tài liệu, nghiên cứu thu nhận, xử lí thông tin, mới đem lại kết quả Mặt khác, để rèn luyện HS ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, GV phải biết tìm kiếm các tình huống ứng dụng
- GV phải được bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hành, ngoại khóa, sử dụng các thiết bị dạy học GV phải biết sắp xếp và xác định rõ mức độ cho các hoạt động thực hành, các hoạt động ngoại khóa, xác định những yêu cầu cụ thể
và nội dung hoạt động tương ứng cùng các hướng dẫn cần thiết về tổ chức các hoạt động này GV cũng phải có năng lực sử dụng các phương tiện dạy học nhất
là phương tiện công nghệ thông tin để phát huy vai trò quan trọng của nó trong quá trình dạy học
- GV phải có kĩ năng, kĩ thuật dạy học phù hợp yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Để thực hiện được phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động học tập của HS, GV cần phải có những kĩ năng, kĩ thuật dạy học phù hợp Đó là những kĩ năng dạy học mới đã được giới thiệu nhưng chưa được phổ biến trong tất cả GV như: kĩ năng dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học như một đối tượng giáo dục, kĩ năng sử dụng các phương tiện nghe nhìn phục vụ cho dạy học, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học, kĩ năng làm các bộ công cụ đánh giá kết quả học tập Những kĩ năng dạy học GV
đã có nhưng nay cần phải đổi mới như: kĩ năng tổ chức các hoạt động dạy học,
kĩ năng lập kế hoạch bài học, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ năng hướng dẫn thực hành,
kĩ năng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, kĩ năng thiết lập các chiến lược dạy học
MÔ ĐUN 17:
TÌM KIẾM, KHAI THÁC, XỬ LÍ THÔNG TIN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG A.Các khái niệm cơ bản:
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu
Trang 91.1.2 Công nghệ thông tin và truyền thông
“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang người khác bằng các ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin
1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội
1.2.1 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.2 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
1.2.3 Vai trò đối với việc quản lý xã hội
1.3 Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục
1.3.1 Thay đổi mô hình giáo dục
Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” do UNESCO tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:
Mô hình Trung tâm Vai trò người học Công nghệ cơ bản
Truyền thống Người dạy Thụ động Bảng/TV/Radio
Trong các mô hình đã nêu, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đại nhất, hình thành khi xuất hiện thành tựu mới quan trọng nhất của CNTT và truyền thông là mạng Internet Mô hình mới này đã tạo nên nhiều sự thay đổi trong giáo dục
1.3.2 Thay đổi chất lượng giáo dục
CNTT được ứng dụng trong giáo dục đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáo dục do
- CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệ thống một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy Thêm nữa, các hệ
hỗ trợ quyết định trợ giúp thêm cho các nhà quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác, phù hợp
- CNTT ứng dụng trong dạy học giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, người học nắm bài tốt hơn, Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người học trong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng cao thêm
1.3.3 Thay đổi hình thức đào tạo
Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn về giáo dục và đào tạo Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện
* Đào tạo từ xa: Hiện nay, có nhiều thuật ngữ để mô tả giáo dục – đào tạo
từ xa như: Giáo dục mở, giáo dục từ xa, dạy từ xa, học từ xa đào tạo từ xa hoặc giáo dục ở xa… theo nhiều học giả trên thế giới thì “Giáo dục từ xa là một quá trình giáo dục – đào tạo mà trong đó phần lớn hoặc toàn bộ quá trình giáo dục – đào tạo có sự tách biệt giữa người dạy và người học về mặt không gian hoặc (và) thời gian”
* Đào tạo trực tuyến: Học tập trực tuyến (Online Learning) là một loại
hình học tập sử dụng mạng máy tính và internet
1.3.4 Thay đổi phương thức quản lý
Trang 10Khi máy tính chưa ra đời, công nghệ thông tin chưa phát triển, công tác quản lý và điều hành ở các cơ quan, xí nghiệp, trường học được thực hiện bằng thủ công Từ khi máy tính ra đời, công nghệ thông tin phát triển, công việc quản
lý đã được thay đổi, chuyển từ quản lý thủ công sang quản lý bằng máy tính và các thiết bị công nghệ Sự thay đổi này đã mang lại hiệu quả to lớn cho các doanh nghiệp nói chung và các nhà trường nói riêng
B - CÁCH KHAI THÁC THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO SOẠN GIẢNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET
Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình
1 Một số yêu cầu và điều kiện thiết yếu để khai thác internet
Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũng đòi hỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện nhất định
Những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vào Internet thế nào? Làm thế nào để sử dụng những công cụ tra cứu, tìm kiếm như Google, Yahoo, Altavista, hay kỹ năng chọn lọc từ khoá tìm kiếm phù hợp với mục đích tra sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tìm kiếm tư liệu
Ngoài những thông tin có thể tìm kiếm trực tiếp trên website, việc liên lạc trực tiếp bằng thư điện tử (email) với các cá nhân, cơ sở nghiên cứu có thể tìm thấy trên Internet hay giữa các đồng nghiệp với nhau có thể giúp cung cấp những tư liệu chuyên môn quý
2 Xây dựng thư viện điện tử ở trường THCS
Đối với giáo viên THCS, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ thông tin phục vụ công tác giảng dạy có một ý nghĩa thiết thực Theo tôi mỗi trường nên ứng dụng những thành tựu của CNTT để lập thư viện lưu trữ thông tin, tư liệu ảnh, video, một số bài soạn mẫu phục vụ cho việc soạn và giảng bằng giáo án điện tử, các đề kiểm tra dùng kiểm tra đáng giá kết quả học tập của học sinh, các nội dung phục vụ ngoại khoá các môn học sẽ nâng cao quá trình dạy học Với thư viện điện tử này, giáo viên đã có sẵn một số tư liệu để có thể xây dựng giáo án điện tử riêng của mình, tham khảo một số bài giảng điện tử của đồng nghiệp, hiểu biết thêm về những cơ sở lý luận của kiểm tra đánh giá và có thể biên soạn nội dung bài kiểm tra cho hs trên cơ sở những bài mẫu.Dưới đây là cấu trúc cây thư mục Thư viện điện tử:Tuy nhiên đây chỉ là một cây thư viện mà
để tham khảo, các đồng chí có thể điều chỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu của riêng trường mình hoặc bộ môn của mình
3 Khai thác thông tin trên Internet
3.1 Tìm kiếm thông tin bằng website Google:
- Sử dụng trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ: http://www.google.com hoặc http://www.google.com.vn
Tất nhiên, chúng ta sẽ sử dụng trang Google Việt Nam Đầu tiên là chúng ta truy cập vào trang này:(Chú ý là khi gõ thông tin vào trang Web, nếu
để gõ địa chỉ các đồng chí nên tắt chế độ tiếng Việt ở phông chữ, còn khi muốn
gõ chữ Việt có dấu thì chuyển từ phông chữ TCVN3 sang Unicode) Khi đã truy cập vào Google, để tìm kiếm tư liệu phục vụ cho dạy và học, ta chỉ cần quan tâm đến 2 chức năng Tìm kiếm trang Web và tìm kiếm hình ảnh