bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành cấp thoát nước, CUNG CẤP CHO SINH VIÊN CÁCH HƯỚNG DẪN LÀM THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VỀ NGÀNH CẤP THOÁT NƯỚC MỘT CÁCH DỄ DÀNG, TIẾT KIỆM THỜI GIAN TẠO FORM MẪU KHI LÀM BÁO CÁO THỰC TẬP
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.s HOÀNG THỊ TỐ NỮ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: P.GĐ TRẦN VIẾT TÚ
SINH VIÊN THỰC TẬP: NGUYỄN NGỌC TÚ LỚP: 02CĐCTN2
MSSV: 0110060100 KHOA : MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN NƯỚC NGÀNH : KỸ THUẬT CẤP THOÁT NƯỚC
NỘI DUNG THỰC TẬP
I Tham khảo tài liệu thiết kế công trình của công ty
II Tham gia thiết kế một công trình đơn vị III Khảo sát thực tế
IV Phương pháp bốc khối lượng
V Quy trình quản lý kỹ thuật
VI Những khó khăn, sai sót thường gặp khi thiết kế
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 1
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cán bộ hướng dẫn 1
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 2
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cán bộ hướng dẫn 2
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên phản biện 1
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên phản biện 2
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại Trường CĐ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM,
với các môn học chuyên ngành mà em đã được quý Thầy, Cô trong Khoa Môi Trường –
Cấp Thoát Nước giảng dạy đã giúp em tích lũy một lượng kiến thức tương đối đầy đủ về
chuyên ngành kỹ thuật Cấp Thoát Nước Đó là điều kiện cần và đủ để em trở thành một
kỹ sư Cấp Thoát Nước có khả năng làm việc tại các Cơ quan, Công ty, Xí nghiệp …
Nhưng em vẫn còn nhiều điều chưa biết rõ về sự áp dụng ngành học của mình vào thực
tế, chính qua đợt thực tập đã giúp em hiểu sâu sắc hơn về ngành học của mình, giúp em
có những định hướng nghề nghiệp cho tương lai
Em xin chân thành cảm ơn Nhà Trường, Khoa Môi Trường – Cấp Thoát Nước, Công
Ty Thoát Nước Đô Thị TP HCM đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tế tại cơ
quan, Công ty, Xí nghiệp… hoạt động trong lĩnh vực Cấp Thoát Nước, cũng là chuyên
ngành mà em đang theo học tại Nhà Trường
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty các anh chị quản lý đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho chúng em tìm hiểu và học hỏi Các anh - chị trong phòng Tư Vấn Thiết
Kế đã tận tình giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc của chúng em Chính vì vậy mà chúng
em hiểu được vấn đề, củng cố kiến thức được học trên lớp và bổ sung những kiến thức
mới Em xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng!
SVTT: Nguyễn Ngọc Tú
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, ngành công nghiệp nói chung và các ngành thuộc lĩnh vực Tài Nguyên Môi Trường nói riêng đều phải đòi hỏi một đội ngũ cán bộ, kỹ sư có năng lực, kiến thức tương đối rộng và biết vận dụng vào thực tế cũng như sản xuất
Hiện nay với quá trình đô thị hóa một cách nhanh chóng, cơ sở hạ tầng được xây dựng và phát triển ngày càng hiện đại Ngày càng nhiều các tòa nhà cao tầng mọc lên, khang trang và đẹp đẽ Và để ngôi nhà đạt tiêu chuẩn và hoàn thiện hơn thì cũng phải
kể đến hệ thống M&E Ngày nay nhiều công trình hướng đến tiêu chuẩn xanh, đó là ngoài diện tích xây dựng thì phải có diện tích cây xanh, thân thiện với môi trường và
hệ thống cấp thoát nước được xử lý hiệu quả
Thực tập doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, đặt biệt là đối với sinh viên sắp tốt nghiệp, thời gian thực tập tốt nghiệp tại các công ty, xí nghiệp giúp cho sinh viên có những kiến thức vững chắc, cơ bản về ngành nghề của mình
Trong báo cáo này em xin đề cập đến vấn đề Tư Vấn Thiết Kế một công trình và hệ thống thoát nước thải Trong thời gian sáu tuần thực tập tại Công Ty TNHH-MTV THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TP HCM, thì em tham khảo được nhiều tài liệu về thiết kế công trình và khảo sát tuyến cống hiện hữu tại Tháp Mười-Hậu giang thuộc quận 6
Trang 9MỤC LỤC ( PHẦN NÀY SAU KHI CÔ VÀ CÁN BỘ CHỈNH SỬA EM SẼ LÀM MỤC LỤC
SAU )
Trang 10CHƯƠNG I
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH – MTV THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
TP HCM
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TP HCM
CÔNG TY TNHH – MTV THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TP HCM
- Công ty Chiếu sáng Vỉa hè Thoát nước thuộc Sở Nhà Đất và Công trình công cộng được thành lập theo Quyết định số 47/QĐ-UB ngày 29/4/1980 của UBND TP
Hồ Chí Minh; ngày 21/08/1985 công ty chuyển về Sở Công trình Đô thị; ngày 25/07/1988 công ty chuyển về Sở Giao thông vận tải
- Công ty Thoát nước Đô thị là doanh nghiệp nhà nước được thành lập (trên cơ sở chia tách công ty Chiếu sáng Vỉa hè Thoát nước) theo quyết định số 34/QĐ-UB ngày 26/01/1993 của UBND TP Hồ Chí Minh
Trang 11- Công ty Thoát nước Đô thị chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động Công ích theo quyết định số 5348/QĐ-UB-KT ngày 02/10/1997 và quyết định số 6952/QĐ-UB-KT ngày 03/12/1997 của UBND TP.Hồ Chí Minh v/v ban hành Điều
lệ tổ chức và hoạt động của công ty Thoát nước Đô thị
- Công ty Thoát nước Đô thị chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 2884/QĐ-UBND ngày 05/7/2010 của UBND TP.Hồ Chí Minh v/v Phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty Thoát nước Đô thị thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Giám Đốc : Chu Quốc Huy
Phó GĐ : Thái Minh Hòa
Phó GĐ : Nguyễn Trọng Luyện
Địa chỉ: 08Bis Phạm Ngọc Thạch, Phường 06, Quận 03, TP HCM
Điện thoại: (08) 38 230 800; Fax: (08) 38 230 688
Website: http://www.thoatnuoc.com.vn
Email: udc@thoatnuoc.com.vn
LOGO CÔNG TY
II CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Tân Hóa Lò Gốm
ĐC: 88 Tôn Thất Hiệp, P.13, Q.11, TP.HCM
ĐT: (08) 38 584 737
Trang 12Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Nam Nhiêu Lộc
ĐC: 252 Cô Bắc, P.Cô Giang, Q.1, TP.HCM
Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Bến Nghé -Q.4
ĐC: 200 Phan Văn Khỏe, P.5, Q.6, TP.HCM
ĐT: (08) 39 696 100
Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Đông Thành phố
ĐC: 334/2Bis Dương Quảng Hàm, P.5, Q.Gò Vấp, Tp.HCM
ĐT: (08) 39 852 498
Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Bắc Thành phố
ĐC: Km9+200 Quốc Lộ 22, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn
ĐT: (08) 38 133 075
Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Nam Tham Lương
ĐC: Km9+200 Quốc Lộ 22, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn
ĐT: (08) 38 133 071
Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Tây Thành phố
ĐC: 297/2 Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11, TP.HCM
ĐT: (08) 38 638 030
Xí nghiệp Thoát nước Lưu vực Nam Thành phố
ĐC: 200 Phan Văn Khỏe, P.5, Q.6, TP.HCM
ĐT: (08) 39 698 670
Xí nghiệp VHBD Trạm bơm nước thải Nhiêu Lộc Thị Nghè
ĐC: 10 Nguyễn Hữu Cảnh, P.19, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
ĐT: (08) 35 180 035
Trang 13Xí nghiệp Xử lý nước thải Bình Hưng Hòa
ĐC: 01 đường số 4, P.Bình Hưng Hòa A, Q.Bình Tân, TP.HCM
ĐT: (08) 39 785 698
Xí nghiệp Xử lý nước thải Bình Hưng
ĐC: Xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM
ĐT: (08) 37 584 861
Xí nghiệp Thi công công trình Hạ tầng kỹ thuật
ĐC: 334/2Bis Dương Quảng Hàm, P.5, Q.Gò Vấp, Tp.HCM
ĐT: (08) 35 882 783
Xí nghiệp Thi công công trình Hạ tầng kỹ thuật 2
ĐC: 334/2Bis Dương Quảng Hàm, P.5, Q.Gò Vấp, Tp.HCM
III CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Duy tu bảo dưỡng và tuần tra bảo vệ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo địa bàn
Chủ động lập và thực hiện kế hoạch duy tu theo nhu cầu giải quyết thông thoát hệ thống cống và kênh rạch trên địa bàn Xí nghiệp được hưởng chi phí (căn cứ chất lượng, khối lượng hoàn thành kế hoạch) theo kết qủa nghiệm thu định kỳ
Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm về kỹ thuật an toàn lao động và chất lượng công trình theo thiết kế, giấy phép thi công và chấp hành đúng các qui định về quản lý bảo vệ hệ thống thoát nước
Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm về an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ tài sản nhà nước trong đơn vị Phối hợp với chính quyền địa phương bảo vệ an ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội, quản lý dân cư và lao động tại địa bàn xí nghiệp trú đóng
Trang 14Giám đốc xí nghiệp trực tiếp phối hợp với chính quyền địa phương vận động nhân dân tham gia quản lý bảo vệ hệ thống thoát nước theo qui định của nhà nước và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành
IV NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Quản lý vận hành bảo trì hệ thống thoát nước, thu gom nước thải
Quản lý vận hành bảo trì trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải
Xây dựng các công trình: kỹ thuật hạ tầng đô thị, cấp thoát nước, xử lý nước thải,
xử lý ô nhiễm môi trường, dân dụng, công nghiệp, cầu đường
Khảo sát, tư vấn, thiết kế các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải, xử
lý ô nhiễm môi trường, dân dụng, công nghiệp, cầu đường
Đánh giá tác động môi trường; thí nghiệm, phân tích đánh giá chất lượng nước thải, khí thải, chất thải; dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ
Khảo sát đánh giá chất lượng mạng lưới cấp thoát nước bằng thiết bị camera điều khiển từ xa -CCTV
Sản xuất, kinh doanh vật tư chuyên ngành nước và xử lý nước thải
Kinh doanh địa ốc, đào tạo dạy nghề
V LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Nhận thầu, Quản lý duy tu, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thoát nước và xử lý nước thải Sản xuất kinh doanh vật tư chuyên ngành thoát nước Xây dựng kênh, mương, thủy lợi, san lắp mặt bằng, đào đắp công trình Thi công các loại móng công trình, lắp đặt kết cấu công trình hoàn thành xây dựng, Khảo sát địa hình hiện trạng các công trình do công ty thiết kế Lập tổng dự toán công trình thoát nước và xử lý nước thải nhóm B, C
VI MỤC ĐÍCH
Công ty TNHH Một thành viên Thoát nước Đô thị TP.HCM thiết lập và duy trì việc
áp dụng quy trình này nhằm kiểm soát, nâng cao chất lượng hoạt động khảo sát/lập
dự án đầu tư/thiết kế các công trình (cấp thoát nước, xử lý nước thải, cầu đường …) theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành đồng thời tuân thủ theo chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng mà công ty đang áp dụng nhằm đảm bảo sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp luôn thỏa
Trang 15VII PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này áp dụng cho hoạt động tư vấn khảo sát/lập dự án đầu tư /thiết kế các công trình xây dựng
VIII TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008;
Sổ tay chất lượng : phần 7.3 - Thiết kế và phát triển;
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình xây dựng và các văn bản pháp quy hiện hành
IX THUẬT NGỮ - ĐỊNH NGHĨA - CHỮ VIẾT TẮT
Thiết kế: tập hợp các quá trình để chuyển các yêu cầu thành các đặc tính quy định và
các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, quá trình hay hệ thống
CVKS Chuyên viên khảo sát
CVTK Chuyên viên thiết kế
KCS Chuyên viên kiểm tra chất
lượng sản phẩm CVĐT Chuyên viên đấu thầu
CVGS Chuyên viên giám sát
NVLT Nhân viên lưu trữ, hành
Trang 16Tên viết tắt Tên đầy đủ
chánh CVKT Chuyên viên kế toán
Trang 17CHƯƠNG II
THAM KHẢO TÀI LIỆU THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY
CÔNG TRÌNH RẠCH SU – BÌNH CHÁNH
I THUYẾT MINH BẢN VẼ THI CÔNG
Công Trình: KIỂM SOÁT TRIỀU MƯA KHU DÂN CƯ BÌNH HƯNG
Địa điểm: ẤP 2 XÃ BÌNH HƯNG – HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP HCM
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Tên Công trình:
- Kiểm soát triều, mưa khu dân cư Bình Hưng
1.2 Địa điểm xây dựng:
- Ấp 2 – Xã Bình Hưng - Huyện Bình Chánh – TP.HCM
- Các hạng mục đầu tư được bố trí tại các vị trí công cộng trong khuôn viên khu vực
dự án
- Các tram bơm được bố trí tại các cửa xả thoát ra rạch hiện hữu
- Tường kè được thiết kế chạy dọc theo rạch hiện hữu
1.3 Mục tiêu xây dựng:
Xây dựng các hạng mục công trình nhằm giảm ngập cho khu vực dự án trong trường hợp khu vực có mưa kết hợp với triều cao, đảm bảo giao thông, cải thiện môi trường và điều kiện sinh sống của người dân…
1.4 Quy mô xây dựng:
- Nạo vét toàn bộ hệ thống cống và hầm ga, cửa xả hiện hữu, sửa chữa hệ thống thoát nước hiện hữu
- Xây dựng mới, cải tạo các cửa xả hiện hữu, lắp đặt phay, van ngăn triều;
- Xây dựng tường bêtông
- Xây dựng 3 hầm bơm tại các cửa xả
- Lắp đặt tuyến cống và hấm ga D800
- Lắp đặt tuyến cống và hầm ga D1200
1.5 Nguồn vốn đầu tư:
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh
Trang 181.6 Thời gian xây dựng:
Thời gian xây dựng là: năm 2010
1.7 Đơn vị chủ đầu tư:
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh
1.8 Đơn vị tư vấn thiết kế:
Công Ty Thoát Nước Đô Thị TP HCM
1.9 Văn bản pháp lý:
Áp dựng các văn bản pháp lý hiện hành như: luật xây dựng, luật đấu thầu, hợp đồng kinh tế, nghị định Chính phủ về quản lý công trình…
1.10 Tài liệu cơ sở:
- Báo cáo khảo sát địa hình, khảo sát địa chất do Công Ty Thoát Nước Đô Thị lập;
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình, quy phạm chuyên ngành;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức xây dựng công trình – Phần lắp hệ thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống…
- Định mức dự toán xây dựng công trình, khảo sát xây dựng;
- Đơn giá khảo sát xây dựng khu vực TP HCM được công bố kèm theo văn bản;
- Thuyết minh phương án đề xuất công trình “ Giảm ngập khu dân cư Bình Hưng ”
- Thiết kế cơ sở công trình “ Kiểm soát triều mưa khu dân cư Bình Hưng ”
1.11 Điều kiện tự nhiên khu vực công trình:
1.11.1 Vị trí địa lý
Khu dân cư Bình Hưng có tổng diện Khu dân cư Bình Hưng có tổng diện tích 37,32ha, nằm trong địa phận xã Bình Hưng, huyện Bình chánh, TP HCM
Phía bắc: ranh giới hành chính quận 8
Phía nam: giáp nhánh rạch Su
Phía đông: giáp đường số 1
Phía tây: giáp rạch Su
1.11.2 Địa hình
Khu vực dự án có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng Mặt phủ địa hình khu vực hiện tại là các khu dân cư được quy hoạch và xây dựng hoàn chỉnh
Trang 19Theo số liệu khảo sát cao độ hiện trạng nền đường khu vực tương đối thấp so với quy hoạch ban đầu, thay đổi không lớn từ phía Tây-Nam dần lên Đông-Bắc cụ thể như sau:
Phía bắc ( đường số 24 ): dao động từ +1.29m đến 1.59m
Phía nam ( đường số 2 ): dao động từ +1.05m đến +1.34m
Phía đông ( đường số 1 ): dao động từ +1.08m đến 1.60m
Phía tây ( đường số 21 ): dao động từ +1.06m đến 1.38m, theo độ cao Quốc gia Hòn Dấu
Hầu hết các cao độ nền đường của khu vực đều thấp hơn mực nước triều cường gây ngập ( đỉnh triều năm 2008: +1.47m )
1.11.3 Địa chất công trình
Căn cứ kết quả khảo sát địa chất công trình do công ty cổ phần tư vấn khảo sát kiểm định xây dựng trường sơn hiện khảo sát tại 3 vị trí trong khu vực dự án
- Chiều sâu khảo sát mỗi lỗ trung bình 12m địa tầng khu vực gồm 2 lớp đất
lớp 1 : lớp đất san lấp , cát lẫn bùn màu xám vàng , xuất hiện ngay trên bề mặt hố khoan chiều dày từ 1,2 đến 1,5m
lớp 2 : bùn sét màu xám xanh , xám đen , chiều dày đến hết chiều sâu khoan
- Vậy vùng này có địa chất rất yếu , khi lập phương án kết cấu nền móng cần có biện pháp thích hợp
1.11.4 Địa chất thủy văn
- Kết quả khảo sát địa chất công trình trong khu vực , địa chất thủy văn quan trắc vào thời điểm quan sát
kết quả quan trắc ngày 12/12/2009
Stt Tên lỗ khoan Cao độ mặt đất Mực nước tĩnh Ghi chú
có thể thay đổi theo mùa
Trang 201.12 Hiện trạng
1.12.1 Dân cư và hiện trạng phân bố
Đây là khu quy hoạch dân cư nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học không cao Dân cư sinh sống trong khu vực dự án không thay đổi lớn theo thời gian
rạch su : bắt đầu từ phía trên đường tạ quang bửu, chạy dọc theo phía tây khu vực
dự án thoát về song đinh,có chiều rộng thay đổi từ 26-36m
Bước 1: khơi thông dòng chảy
Duy tu nạo vét và đánh giá hư hỏng , khuyế tật hệ thống thoát nước hiện hữu
Bước 2 cô lập nước :
Xây dựng tường bê tông cao độ đỉnh tường 1.8m dọc theo mép rạch và bao quanh khu vực dự án
Xây dựng và cải tạo cửa xả đảm bảo cao độ tường đầu đạt 1,8m lặp đặt phay, van ngăn chiều tại cửa xả
Lắp đặt tuyến cống và hầm ga D1200, chuyển tải nước từ lưu vực cửa xả
Xây dựng 3 tram bơm tại các cửa xả
Trang 21Bước 3 sửa chữa khuyết tật hệ thống thoát nước:
- Từ kết quả đánh giá khuyết tật hệ thống ở bước 1, lập phương án sửa chữa khuyết tật hệ thống thoát nước hiện hữu
Để đảm bảo mục tiêu kiểm soát triều mưa cho khu vực dự án đề ra như trên thì việc vận hành các hạng mục công trình kiểm soát ngập trên khu vực dự án là mang tính quyết định Tùy theo điều kiện tự nhiên của khu vực dự án có thể vận hành các hạng mục kiểm soát ngập trong các trường hợp sau:
Trường hợp khi có triều cao: đóng tất cả các phay chặn cửa xả, vận hành trạm bơm bơm nước sinh hoạt trong khu vực dự án ra ngoài
Trường hợp khi có mưa: mở tất cả các phay chặn cửa xả, nước mưa trong khu vực dự án thoát ra ngoài rạch
Trường hợp khi có mưa kết hợp với triều cao: đóng tất cả các phay chặn cửa xả, vận hành trạm bơm bơm nước mưa và sinh hoạt trong khu vực dự
án ra ngoài
2.2 Công suất trạm bơm
Căn cứ quy hoạch chi tiết khu vực dự án, tính toán công suất trạm bơm với nhu cầu dùng nước sinh hoạt 180lít/người.ngđ và ứng với cường độ mưa 40mm
Chọn bơm có công suất khi hoạt động 85% thì đảm bảo bơm hết lượng nước mưa
và sinhh hoạt
Chọn dung tích hầm bơm tối thiểu bằng công suất lớn nhất của bơm trong 5 phút
Các yêu cầu thiết kế cần đáp ứng:
Về mỹ thuật:
Phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phù hợp với cảnh quan khu vực dự án
Về kỹ thuật:
Hệ thống phải hoạt động đạt hiệu quả cao khi đưa vào hoạt động
Quản lý vận hành đơn giản phù hợp với khả năng và trình độ của công nhân vận hành
Về giao thông:
Phải đảm bảo an toàn cho phương tiện lưu thông trong quá trình thi công và sau khi đưa vào sử dụng
Trang 222.3 Tiêu chuẩn thiết kiết
- Áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
- TCVN 51:1984: Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4453-87: Quy định về cốt thép cho kết cấu bêtông cốt thép;
- TCXDVN 338-2005: kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế;
-
2.4 Tiêu chuẩn vật liệu
- Áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
- TCVN 4314 – 2003: vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 1770 – 86: Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 1771 – 86: Đá dăm – sỏi dăm sử dụng trong xây dựng – thi công và nghiệm thu;
- TCVN 2682 – 1999: Xi măng poóclăng Yêu cầu kỹ thuật;
-
3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
3.1 Nạo vét và sữa chữa hệ thống thoát nước hiện hữu
Theo báo cáo kết quả khảo sát hệ thống cống hiện hữu của khhu vực dự án thì tuyến cống hiện hữu được quy hoạch tương đối hoàn chỉnh, tuy nhiên do không được duy
tu nạo vét định kỳ nên lượng bùn đất lắng động trong cống rát nhiều, tại các vị trí hầm ga,
có nơi bùn dày 0.89m Hệ thống có nhiều khuyết tật do lún không đồng bộ trên diện rộng Bùn đất do lắng đọng Như vậy hệ thống cống hiện hữu cần dược duy tu nạo vét thường xuyên với quy trình nạo vét như sao:
Trang 23Quy trình thực hiện:
- Đối với những đoạn cống ảnh hưởng triều làm theo con nước, đối với những đoạn cống nằm trên các tuyến đường đặc biệt không thể thi công ban ngày thì sẽ thực hiện nạo vét ban đêm
- Đặt biển báo tại hai đầu hầm ga đoạn cống cần làm, phân công người làm công tác cảnh giới giao thông, mở nắp hầm ga chờ khí độc bay đi trong 15phút, dùng nẹp tre luồn cống để đưa dây thông có buộc quả cầu vào trong lòng cống, dùng bàn quay kéo quả cầu nhiều lần trong lòng cống để gạt bùn về 2 hầm ga Xúc bùn từ hầm ga, máng hầm đưa len thùng chứa, đặt tại miệng hầm ga, khi các thùng chứa đầy xúc lên xe đi đổ đúng nơi quy định Công việc kéo quả cầu và xúc bùn từ hầm ga như trên được thực hiện cho đến khi trong lòng cống và hầm ga sạch hết bùn Cuối ngày thu dọn dụng cụ lao động, vệ sinh dụng cụ, vệ sinh mặt bằng, nắp đậy Vận chuyển dụng cụ lao động về nơi quy định
Khối lượng thực hiện:
3.2 Xây dựng, cải tạo cửa xả, hầm ga và lắp đặt tuyến ống
3.2.1 Xây dựng cải tạo hầm ga và lắp đặt tuyến cống ∅800
Trang 24Vật liệu cho tuyến cống thoát nước phải đảm bảo các yêu cầu sau :
o Đảm bảo được áp lực đất bên trên, áp lực xe H30 khi cống băng ngang đường :
o Chống xâm thực và ăn mòn
o Thi công lắp đặt thuận tiện
o Giá thành phù hợp, có vật tư sẵn trên thị trường thuận lợi cho việc sữa chữa và bảo dưỡng sau này
Từ những vật yêu cầu trên ta chọn vật liệu cống như sau : sử dụng cống chế tạo theo phương pháp quay ly tâm kết hợp rung, được sản xuất theo Bộ thiết kế mẫu kết cấu công trình thoát nước do sở giao thông công chánh TP HCM duyệt theo QĐ số 1344/QĐ-GT ngày 24/04/2003
Đường kính danh nghĩa : 800mm
Đường kính ngoài : 960mm
Tải trọng xe : H30
3.2.1.3 Giải pháp kỹ thuật
a) Hướng tuyến
Đấu nối hệ thống cống lưu vực 4 vào hệ thống cống lưu vực 5 và lưu vực 6
Điểm đầu từ hầm ga H2 (tại cửa xả số 4) vào hầm ga H7 (tại cửa xả số 5), đoạn cống D800 nối từ hầm ga H7 đến H8 thuộc hệ thống cống lưu vực số 5 hiện hữu Đấu nối cống lưu vực 5 vào lưu vực 6 bằng tuyến cống D800 nối từ hầm ga H8 đến hầm ga H9 Đoạn cống từ hầm ga H9 đến hầm ga H10 thuộc hệ thống cống lưu vực 6 hiện hữu Từ hầm ga H7 ra cửa xả số 5 bằng đoạn cống D800 Từ hầm ga H10 ra cửa xả số 6 bằng đoạn cống D800
Khối lượng tuyến cống cụ thể như sau :
Trang 25Thiết kế mương đặt cống dựa trên các điều kiện : điều kiện nước ngầm, tải trọng tác động lên đỉnh cống, loại đất, kích cỡ đường cống, tính kinh tế, lớp phủ trên bề mặt
Chiều rộng đáy mương đặt cống 1.03m, mặt mương đào mở, chiều sâu trung bình 2.51m
Kết cấu đáy mương :
Bê tông lót đá 4 x 6 M150 dày 0.1m;
Lót lớp cát san lấp dày 0.05m, k>=0.90
Kết cấu tái lập băng đường :
Tái lập theo Quyết Định số 145/2002/QĐ – UB ngày 09/12/2002 của UBND Tp
Hồ Chí Minh và Quyết định số 60/2004/QĐ – UB ngày 17/03/2004 và 47/2005/QĐ – UB ngày 24/03/2005 của UBND Thành Phố
Kết cấu tái lập :
Nền đất tự nhiên :
Đất đắp chọn lọc k>= 0.85 ;
Cát đắp đầm chặt, k>= 0.90;
Nền đường bê tông nhựa :
Bê tông nhựa hạt mịn, dày 5cm;
Bê tông nhựa hạt trung, dày 7cm;
Cấp phối đá dăm 0 - 4, dày 50cm;
Nền bê tông ximăng :
Bê tông xi măng đá 1 x 2 M 200, dày 5cm;
Trang 26và tính kinh tế dự án Độ dốc thiết kế trung bình là l/D(mm) Tuy nhiên địa hình thực tế mà lựa chọn độ dốc đặt cống phù hợp với việc bố trí các hầm ga, độ sâu tối thiểu của lớp phủ và độ sâu của mương đào tối đa, nhưng không được vượt quá độ dốc tối thiểu,
d) Một số vị trí đặc biệt trên tuyến
Vị trí đấu nối vào hầm ga H2 : Hầm ga H2 nằm cuối tuyến cống thoát nước thuộc lưu vực số 4, thoát ra cửa xả số 4 Hầm ga H2 được dỡ bỏ và làm mới với kích thước hầm 2.8 x 1.4m, chia thành 2 ngăn để lắp đặt van ngăn triều D800 Tuyến cống D800 làm mới được đấu nối với ngăn trước van ngăn triều, cống D800 hiện hữu dẫn ra cửa xả được nối với ngăn chứa van ngăn triều
Vị trí đấu nối vào hầm ga H7 : Hầm ga H7 nằm cuối tuyến cống thoát nước thuộc lưu vực số 5, thoát ra rạch bằng cống D800 Tuyến cống D800 làm mới được đấu nối vào hầm ga H7, đưa lượng nước lưu vực 4 về hầm bom số 3
Vị trí hầm ga H8 & H9 : đấu nối băng d8ường bằng đoạn cống D800, dẫn nước lưu vực 4 & 5 về trạm bơm 3 Cần thận trọng trong quá trình đào băng đường để không ảnh hưởng đến công trình ngầm hiện hữu, nên phải đào bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới
Đáy : be tông cốt thép đá 1x2 M200, dày 200mm
Thành : bê tông cốt thép đá 1x2 M200,dày 200mm
Khuôn 90x90x6, bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, bọc V
Nắp 90x90x6, bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, bọc V
Miệng thu nước , sử dụng kiểu miệng thu nước ngang, lắp đặt máng, lưỡi, lưới chắn rác
Trang 273.2.1.5 Hầm ga cải tạo
Số lượng 4 hầm : H2, H7, H8, H9
Hầm ga H2 (hầm ga nối cống D800) : phá dỡ hầm hiện hữu, xây mới hầm
ga 2 ngăn với kích thước 2.8 x 1.4m, bằng BTCT đá 1x2 M200, lắp van ngăn triều đường kính D800 bằng thép CT3, móng hầm đóng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật
độ 25cây/𝑚2 , cát lót dày 200mm đầm chặt k≥0.9, bê tông đá lót móng đá 4x6 M150 dày 200mm; Khuôn nắp 90x90x6, bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 đúc sẵn, cạnh bọc đai thép V, cải tạo miệng thu nước, lắp đặt máng lưỡi, lưới chắn rác
Hầm ga H7 : phá vỡ 1 vách tường hiện hữu để nối cống D800 từ hầm ga H2 đến, chèn mối nối cống vào hầm bằng gạch thẻ VXM M75, trát mặt trong và mặt ngoài bằng vữa M75 dày 2cm
Hầm ga H8 : phá vỡ 1 vách tường hiện hữu để nối cống D800 đến hầm ga H9, chèn mối nối cống vào hầm bằng gạch thẻ VXM M75, trát mặt trong và mặt ngoài bằng vữa M75 dày 2cm
Hầm ga H9 : phá vỡ 1 vách tường hiện hữu để nối cống D800 đến hầm ga H8 đến, chèn mối nối cống vào hầm bằng gạch thẻ VXM M75, trát mặt trong và mặt ngoài bằng vữa M75 dày 2cm
- Vật liệu cho tuyến cống thoát nước phải đảm bảo các yêu cầu:
Đảm bảo được áp lực bên trên, áp lực xe H30 khi cống băng ngang đường;
Chống xâm thực và ăn;
Thi công lắp đặt dễ dàng;
Trang 28 Giá thành phù hợp, có vật tư sẵn trên thị trường thuận lợi cho việc sữa chữa
và bảo dưỡng sau này
Từ những yêu cầu trên ta chọn vật liệu cống như sau: sử dụng cống chế tạo theo phương pháp quay ly tâm kết hợp rung, được sản xuất theo Bộ thiết kế mẫu kết cấu công trình thoát nước do Sở Giao Thông Công Chánh TP HCM duyệt theo QĐ số 1344/QĐ-GT ngày 24/04/2003
Đường kính danh nghĩa: 1200mm
Khối lượng tuyến cống cụ thể như sau:
Lắp đặt mới 21m cống D1200 bằng BTCT, tải trọng H30
Cải tạo hầm ga HG1, HG2
b) Mương đặt cống và độ sâu chôn cống
Thiết kế mương đặt cống dựa trên các điều kiện: điều kiện nước ngầm, tải trọng tác động lên đỉnh cống, loại đất, kích cỡ đường cống, tính kinh tế, lớp phủ trên bề mặt
Chiều rộng đáy mương đặt cống 1.38m, mương đào mở đến 2.38m, chiều sâu trung bình 2.50m
Kết cấu đáy mương:
Bêtông lót đá 4x6 M150 dày 0.15m;
Lót lớp cát san lấp dày 0.05m, k>= 0.9
Trang 29Kết cấu tái lập băng đường: tái lập theo quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09/12/2002 của UBND Tp HCM và Quyết định số 60/2004/ QĐ-UB ngày 17/03/2004 và 47/2005/QĐ-UB ngày 24/03/2005 của UBND Thành phố
Kết cấu tái lập :
Bêtông nhựa hạt mịn, dày 5cm;
Bêtông nhựa hạt trung, dày 7cm;
Cấp phối đá dăm 0 – 4 ,dày 50cm;
Cát đắp đầm chặt, k>= 0.95;
c) Độ dốc đặt cống
Độ dốc đặt cống nhằm tạo cho dòng nước chảy ở chế độ không lắng và không xói,
độ dốc có ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ, công việc bảo dưỡng tuyến cống và tính kinh tế của dự án Độ dốc thiết kế trung bình là l/D Tuy nhiên, tùy theo địa hình thực tế và hệ thống thoát nước hiện hữu mà lựa chọn độ dốc đặt cống phù hợp với việc bố trí hầm ga,
độ sâu tối thiểu của lớp phủ và độ sâu của mương đào tối đa, nhưng không vượt quá độ dốc tối thiểu
d) Một số vị trí đặc biệt trên tuyến
Tuyến cống lắp đặt nhằm đấu nối 2 lưu vực thoát nước, cao độ đáy cống đầu tuyến ( tại hầm ga H1) được lấy bằng cao độ đáy cống hiện hữu Cần thận trọng trong quá trình đào băng đường để không ảnh hưởng đến công trình ngầm hiện hữu, nên đào bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới
Trang 30Đơn vị thầu phải bảo đảm kích thước mương đào theo mốc thi công và các mặt cắt thiết kế
Cân chỉnh tim cống và độ sâu, lắp đầu đực vào đầu cái (dương vào âm)
Khi đầu đực (đầu dương) ngậm sâu vào vạch đã xác định trước khi dừng lại chuyển sang lắp cống tiếp theo ở những vị trí đặt hầm ga, với những đoạn cống dư trong khoảng hầm ga dùng máy cắt bêtông cắt bỏ phần dư và mài nhẵn chỗ bị cắt
Trang 31Các sai số cho phép trong lắp đặt: - góc lệch tối đa của cống < 50
Nhà thầu phải lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn của nhà chế tạo mỗi loại cống
Cao độ đỉnh cống : được đặt theo thiết kế kỹ thuật thi công của công trình Sai số cho phép ± 2cm
Lắp mương đào
Sau khi hoàn tất lắp cống, tiến hành tái lập mương đào Đối với những đoạn băng đường, vỉa hè, nền ximăng thì làm hoàn trả mặt đường theo quy định
3.2.3 Cải tạo và lắp đặt phay cửa xả số 1
Để đảm bảo tuyến cống đáp ứng được nhu cầu vận chuyển nước cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình duy tu nạo vét và phục vụ quá trình vận chuyển trạm bơm khi
có mưa kết hợp với triều cao, tại vị trí tuyến cống thoát ra rạch đươc xây dựng các cửa xả
có phay ngăn triều
Hiện trạng : cuối tuyến cống D1500 thuộc lưu vực số 1 nối ra rạch su bằng cửa xả cống D1500, cao độ đáy cống – 1.78m, cao độ đỉnh tường đầu + 1.70m, cao độ mặt bùn 0.11 ÷ 0.29m Cửa xả không bản đáy
Phương án cải tạo : nâng cao độ tường đầu và tường cánh bằng cách phá dỡ một phần tường đầu và tường đầu và tường cánh, đổ bêtông tường đầu và tường cánh đạt cao
độ đỉnh tường +1.8m Làm mới đáy cửa xả và tường bằng khung phay bằng BTCT Lắp đặt phay chặn kích thước 3600x1620 gia công bằng thép CT3
Kết cấu các hạng mục:
Bản đáy cửa xả dày 200mm bằng BTCT đá 1x2 M200
Tường đầu và tường cánh dày 200mm bằng BTCT đá 1x2 M200
Tường khung phay dày 200mm bằng BTCT đá 1x2 M200
Phay chặn được gia công bằng thép CT3
3.2.4 Cải tạo và lắp đặt phay cửa xả số 2
Hiện trạng : cuối tuyến cống D1200 thuộc lưu vực số 2 nối ra rạch su bằng cửa xả cống D1200, cao độ đáy cống – 0.96m, cao độ đỉnh tường đầu + 1.08m, cao độ mặt bùn 0.00 ÷ 0.22m Cửa xả có sẵn khe phay Cao độ bản đáy – 0.96m
Trang 32Phương án cải tạo : nâng cao độ tường đầu và tường cánh bằng cách phá dỡ một phần tường đầu và tường đầu và tường cánh, đổ bêtông tường đầu và tường cánh đạt cao
độ đỉnh tường +1.8m Làm mới đáy cửa xả và tường bằng khung phay bằng BTCT Lắp đặt phay chặn kích thước 2900x1390 gia công bằng thép CT3
Kết cấu các hạng mục:
Tường đầu và tường cánh dày 200mm bằng BTCT đá 1x2 M200
3.2.5 Cải tạo và lắp đặt phay cửa xả số 3
Hiện trạng : cuối tuyến cống D1200 thuộc lưu vực số 3 chảy ra rạch su bằng cửa
xả cống D1200, cao độ đáy cống – 0.91m, cao độ đỉnh tường đầu + 1.1m, cao độ mặt bùn + 0.22m Cửa xả có sẵn khe phay Cao độ bản đáy – 0.91m
Phương án cải tạo : nâng cao độ tường đầu và tường cánh bằng cách phá dỡ một phần tường đầu và tường đầu và tường cánh, đổ bêtông tường đầu và tường cánh đạt cao
độ đỉnh tường +1.8m Làm mới đáy cửa xả và tường bằng khung phay bằng BTCT Lắp đặt phay chặn kích thước 2900x1390 gia công bằng thép CT3
Kết cấu các hạng mục:
Tường đầu và tường cánh dày 200mm bằng BTCT đá 1x2 M200
Phay chặn được gia công bằng thép CT3
3.2.6 Xây dựng và lắp đặt van ngăn triều cửa xả số 5 và số 6
Hiện trạng :
Cửa xả số 5 : thoát nước ra nhánh rạch su bằng hầm ga và cống D800, không cửa
xả, không van, phay ngăn triều cao độ đáy cống +0.24m, cao độ đáy bùn +1.2m
Cửa xả số 6: thoát nước ra nhánh rạch su bằng hầm ga và cống D800, không cửa
xả, không van, phay ngăn triều cao độ đáy cống +0.46m, cao độ đáy bùn +0.674m
Phương án xây dựng :
Cửa xả số 5 : đấu nối đoạn cống D800 dài 2.5m, từ hầm ga H7 ra nhánh rạch su Xây mới cửa xả số 5 bằng BTCT đảm bảo cao độ đỉnh tường đầu đạt +1.8m Lắp đặt van ngăn triều D800
Trang 33Cửa xả số 6 : đấu nối đoạn cống D800 dài 2.5m, từ hầm ga H10 ra nhánh rạch su Xây mới cửa xả số 6 bằng BTCT đảm bảo cao độ đỉnh tường đầu đạt +1.8m Lắp đặt van ngăn triều D800
Cao độ đáy cửa xả - 0.8m, lắp đặt van 1chiều kích thước 1.0x1.0m;
Tại vị trí gần hầm ga H10 : xây mới cửa xả số 6, cao độ đỉnh tường đầu cửa xả +1.8m, cao độ đáy cửa xả - 0.8m, lắp đặt van 1chiều kích thước 1.0x1.0m;
Kết cấu hạng mục các công trình:
Móng : đóng cừ tràm dài 4.5m với mật độ 25cây/𝑚2 , cát lót đầm chặt dày 100mm, k ≥ 0.90, bêtông lót đá 4x6 M150 dày 100mm
Đáy : BTCT đá 1x2 M200, dày 200mm
Tường đầu và tường cánh dày 200mm bằng BTCT đá 1x2 M200
Van 1 triều được gia công bằng thép CT3
Công tác thi công được xây dựng thuận lợi trong thời điểm triều thấp, bản thép định vị van có thể được gia công và lắp ghép cùng với công tác cốt pha Việc thi công lắp ghép cần phải chính xác, phải điều chỉnh đúng vị trí ngay sau khi đổ bêtông, tạo thuận lợi khi lắp đặt van
3.3 Xây dựng tường kè ngăn nước
3.3.1 Tường kè ngăn nước rạch su
Dọc theo trục đường số 21, xây dựng tường chắn dọc sát bờ rạch hiện hữu bằng BTCT đá 1x2 M200 dày 200mm, có cao độ đỉnh tường +1.8m, chân tường bằng bêtông
đá 1x2 M200 dày 100mm Bên ngoài tường đóng 2 cừ tràm gia cố mật độ 8cây/m.dài, giữa tường cừ và tường bêtông đắp bao cát gia cố, bên trong tường đổ đất trồng cỏ tạo cảnh quan Tại những vị trí giao cắt với cầu giao thông, đường rẽ nhánh, được thay thế bằng mui luyện với cao độ đỉnh mui luyện đảm bảo đạt +1.8m
Dọc theo chiều dài tường bố trí các khe lún với khoảng cách 20m/khe, khe lún làm bằng gỗ thông có chiều dày 20mm
3.3.2 Tường kè ngăn nước nhánh rạch su
Dọc theo trục đường số 2 , , xây dựng tường chắn bêtông đá 1x2 M200 dày 200mm, có cao độ đỉnh tường +1.8m, sát mép rạch, chân tường bằng bêtông đá 1x2 M200 dày 100mm Bên ngoài tường đóng 2 cừ tràm gia cố mật độ 8cây/m.dài, giữa
Trang 34tường cừ và tường bêtông đắp bao cát gia cố Tại những vị trí giao cắt với cầu giao thông, đường rẽ nhánh, được thay thế bằng mui luyện với cao độ đỉnh mui luyện đảm bảo đạt +1.8m
Dọc theo chiều dài tường bố trí các khe lún với khoảng cách 20m/khe, khe lún làm bằng gỗ thông có chiều dày 20mm Bố trí các ống thoát nước dưới chân tường với khoảng cách 10m/ống
3.4 Xây dựng trạm bơm
Xây dựng mới 3 trạm bơm tại các cửa xả số 1, cửa xả số 3 và cửa xả số 6 Trạm bơm chỉ vận hành khi có triều cao hoặc khi có mưa kết hợp với triều cao, nhằm bơm lượng nước sinh hoạt từ nhà dân hoặc cả nước thải và nước mưa ra ngoài rạch Căn cứ mặt bằng quy hoạch tổng thể khu dân cư và báo cáo khảo sát địa chất , tính toán xác định công suất trạm bơm ứng với trường hợp khi mưa kết hợp với triều cường, cụ thể khi mưa cường độ 40l/s.ha kết hợp với triều cường và nước thải sinh hoạt, xác định được thông số từng trạm bơm
3.4.1 Trạm bơm 1
Tại cửa xả cống D1500 xây dựng mới hầm bơm bằng BTCT kích thước 6.0x4.0x5.5m Để đảm bảo an toàn khi vận hành và mỹ quan khu vực, thành bể được thiết kế cao hơn mặt đất 0.4m, trên lắp dựng hàng rào lan can Lưới chắn rác được lắp dựng tại mương dẫn dòng, song chắn rác được làm từ các thanh thép LA 50x5mm với khoảng cách 50mm Phía trên lưới chắn rác được lắp dựng sàn công tác cho việc vớt rác định kỳ 30phút/lần trong quá trình vận hành trạm bơm
Xây dựng hầm ga D1500 bằng BTCT đá 1x2 M200, móng gia cố bằng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2, lắp đặt khuôn nắp 90x90x6, cạnh bọc đai thép chữ V
Làm mương dẫn dòng nối hầm ga cống D1500 làm mới vào hầm bơm bằng BTCT
đá 1x2 M200, tường và bản đáy dày 200mm, móng gia cố bằng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2
Xây dựng hầm bơm kích thước 6.0x4.0x5.5m bằng BTCT đá 1x2 M200, bản đáy dày 300mm, tường dày 200mm, móng gia cố bằng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2 Trong hầm có cầu thang lên xuống để duy tu bảo dưỡng máy bơm
3.4.2 Trạm bơm 2
Trang 35Tại cửa xả cống D1200 (cửa xả số 3) xây dựng mới hầm bơm bằng BTCT kích thước 6.0x4.0x5.5m Để đảm bảo an toàn khi vận hành và mỹ quan khu vực, thành bể được thiết kế cao hơn mặt đất 0.4m, trên lắp dựng hàng rào lan can Lưới chắn rác được lắp dựng tại mương dẫn dòng, song chắn rác được làm từ các thanh thép LA 50x5mm với khoảng cách 50mm Phía trên lưới chắn rác được lắp dựng sàn công tác cho việc vớt rác định kỳ 30phút/lần trong quá trình vận hành trạm bơm
Cải tạo hầm ga hiện hữu : phá bỏ thành tiếp giáp giữa hầm ga và mương dẫn dòng, đảm bảo diện tích phá dỡ lớn hơn tiết diện cống
Làm mương dẫn dòng nối hầm ga cống D1200 làm mới vào hầm bơm bằng BTCT
đá 1x2 M200, tường và bản đáy dày 200mm, móng gia cố bằng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2
Xây dựng hầm bơm kích thước 6.0x4.0x5.5m bằng BTCT đá 1x2 M200, bản đáy dày 300mm, tường dày 200mm, móng gia cố bằng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2 Trong hầm có cầu thang lên xuống để duy tu bảo dưỡng máy bơm
3.4.3 Trạm bơm 3
Tại cửa xả số 6, xây dựng mới hầm bơm bằng BTCT kích thước 6.0x4.0x5.5m Để đảm bảo an toàn khi vận hành và mỹ quan khu vực, thành bể được thiết kế cao hơn mặt đất 0.4m, trên lắp dựng hàng rào lan can Lưới chắn rác được lắp dựng tại mương dẫn dòng, song chắn rác được làm từ các thanh thép LA 50x5mm với khoảng cách 50mm Phía trên lưới chắn rác được lắp dựng sàn công tác cho việc vớt rác định kỳ 30phút/lần trong quá trình vận hành trạm bơm
Hầm ga H10: phá dỡ thành hiện hữu, xây mới hầm với kích thước 2.8x1.4m bằng BTCT đá 1x2 M200, móng hầm đóng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2, cát lót dày 200mm đầm chặt k ≥ 0.9, bêtông đá lót móng đá 4x6 M150 dày 200mm; khuôn nắp 90x90x6 bằng BTCT đá 1x2 M200 đúc sẵn, cạnh bọc đai thép V
Làm mương dẫn dòng nối hầm ga cống D00 làm mới vào hầm bơm bằng BTCT
đá 1x2 M200, tường và bản đáy dày 200mm, móng gia cố bằng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2
Trang 36Xây dựng hầm bơm kích thước 6.0x4.0x5.5m bằng BTCT đá 1x2 M200, bản đáy dày 300mm, tường dày 200mm, móng gia cố bằng cừ tràm dài 4.5m/cây, mật độ 25cây/𝑚2 Trong hầm có cầu thang lên xuống để duy tu bảo dưỡng máy bơm
4 TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG
Đây là trình tự, biện pháp thi công do đơn vị tư vấn đề nghị, khi thực hiện dự án đơn
vị thi công có thể thực hiện các biện pháp khác phù hợp với khả năng về kinh tế và thiết
bị các biện pháp do đơn vị thi công đề xuất áp dụng phải tuân thủ các biện pháp an toàn lao động và đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế
4.1 Khối lượng thi công
4.2.1 Thi công tuyến ống
- Bàn giao mặt bằng cọc mốc tọa độ, cao độ, tim tuyến
- Dọn dẹp, phát quang mặt bằng
- Đắp bao cát chặn dòng
- Đào đất lằn phui đến cao độ thiết kế
- Gia cố phui đào và các công trình giao cắt
- Gia công thép và đổ bê tông đáy hầm ga
- Lắp đặt gối cống, cống
- Gia công thép và đổ bê tông hầm ga
- Tái lập phui đào, vận chuyển đất thừa
- Dọn dẹp mặt bằng thi công
4.2.2 Thi công cửa xả
- Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Đào mương dẫn dòng thi công
- Đào bờ bao chặn dòng bằng bao cát
Trang 37- Đào đất đến cao độ thiết kế
- Gia công thép và đổ bêtông cửa xả
- Nạo vét bùn đất trước cửa xả đến cao độ thấp hơn đáy cống 20cm
- Lắp đặt phay, van ngăn triều
- Tái lập phui đào, vận chuyển đất thừa
- Dọn dẹp mặt bằng thi công
4.2.3 Thi công trạm bơm
- Dọn dẹp mặt bằng thi công
- Lắp dựng hàng rào công trường
- Đào mương dẫn dòng, bơm nước thi công
- Đóng cừ larsen gia cố
- Đào đất đến cao độ thiết kế
- Đóng cừ tràm gia cố móng
- Đắp cát lót, đổ bê tông lót đá
- Gia công thép, đổ bêtông hầm bơm
- Lắp dựng lan can bảo vệ, sàn công tác
4.2.4 Thi công tường kè
- Bàn giao mặt bằng, cọc mốc tọa độ, cao độ, tim tuyến
- Dọn dẹp phát quang mặt bằng
- Đóng cừ tràm gia cố
- Đào đất đến cao độ thiết kế
- Đắp cát lót, đổ bê tông lót đá
- Gia công thép, đổ bêtông tường
- Tái lập phui đào
- Đắp bao cát gia cố
- Đắp đất trồng cỏ
- Vận chuyển đất thừa
- Dọn dẹp mặt bằng thi công
Trang 384.2.5 Thi công mui luyện bêtông bằng nhựa
- Cào bốc mặt đường nhựa
- Trải cán đá 0x4
- Tưới nhựa bám dính tiêu chuẩn
- Trải bêtông nhựa mịn
- Vận chuyển đất thừa
- Dọn dẹp mặt bằng thi công
4.2.6 Thi công mui luyện bêtông đá
- Cào bốc mặt nền hiện hữu
- Trải cát lót
- Đổ bêtông mui luyện
- Vận chuyển đất thừa
- Dọn dẹp mặt bằng thi công
4.2.7 Các chú ý khi thi công
- Chú ý đảm bảo các yêu cầu về an toàn khi thi công
- Phải tuân thủ các biện pháp hiện hành về thời gian , các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động…
- Bảo đảm an toàn thi công cho các công trình dọc tuyến , tại các vị trí đào sát các công trình hiện hữu đơn vị thi công cần có biện pháp thi công hợp lý
- Trong quá trình thi công cần đảm bảo đúng cao độ, theo đúng trắc dọc, trắc ngang,
và bình đồ cao độ thiết kế, nếu có sai số phải trong phạm vi sai số cho phép
- Cần chú ý đến điều kiện địa chất trong khu vực thi công để tiến độ và biện pháp tổ chức thi công hợp lý
- Đảm bảo chất lượng công trình, cần tuân thủ nghiêm túc các qui trình thi công và nghiệm thu công trình hiện hành của bộ xây dựng và bộ giao thông vận tải
4.2.8 Yêu cầu vật liệu thi công
- Công tác thi công và nghiệm thu của công trình thực hiện theo các quy trình qui định hiện hành của nhà nước, ngoài ra còn cần chú ý :
- Vật liệu sử dụng cho công trình phải đạt tiêu chuẩn, ngoài ra còn phải được kiểm định và kiểm tra chất lượng vật liệu
Trang 39- Xi măng lấy theo TCVN 2682 – 1999 , TCVN 6260 – 1997 xi măng poóclăng hỗn hợp – yêu cầu kĩ thuật
4.3 Tổ chức thi công
4.3.1 Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng thi công và xây dựng các hạng mục phục vụ thi công
4.3.2 Lập văn phòng và lán trại tại công trường
- Vị trí văn phòng, lán trại và kho tạm có thể thay đổi tùy theo tình hình thi công thực tế
4.3.3 Bảo vệ công trường và công trình
- Đơn vị thầu phải có trách nhiệm cử đội bảo vệ, bảo vệ công trường, giữ trật tự an ninh khu vực trong công trường
4.3.4 Chuẩn bị và huy động các loại thiết bị phục vụ thi công
- Đơn vị thầu phải chuẩn bị các thiết bị hiện có phục vụ cho công trình
4.3.5 Lập kế hoạch sử dụng thiết bị cho từng công đoạn thi công
- Các thiết bị đồng bộ bao gồm:
- Thiết bị phục vụ trắc đạc đủ độ chính xác theo yêu cầu
- Thiết bị cắt bêtông nhựa, thiết bị khoan phá
- Thiết bị phục vụ công tác đất, đào ,san, đầm
- Thiết bị và dụng cụ phục vụ công tác sản xuất, vận chuyển, thí nghiệm vật liệu xây dựng và bê tông cốt thép tại hiện trường
- Các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác quản lý hoặc các công tác khác có liên quan
5 AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
5.1 Quy định chung
Các thiết bị cơ giới, công nhân, nhân viên làm việc tại công trường phải đảm bảo
an toàn theo các tiêu chuẩn hiện hành :
Trang 405.1.1 Bảo đảm vệ sinh môi trường
1 Không để vật liệu rơi vãi khi vận chuyển Nếu có rơi vãi, dọn dẹp sạch sẽ ngay
2 Xe ben tải khi vận chuyển và máy thi công khi làm việc không xả khói, tiếng ồn quá quy định của ngành môi trường Trường hợp bắt buộc phải phối hợp các cơ quan hữu quan để lựa chọn thời gian phù hợp tránh ảnh hưởng mọi sinh hoạt của công dân
3 Không xả tự do nước ra đường, xả dầu và các chất liệu thi công độc hại vào môi trường xung quanh
4 Khi công trình ngang qua hoặc nằm cạnh khu dân cư, khu vực công trường phải được che chắn cẩn thận không ảnh hưởng xấu đến vệ sinh chung của khu vực
5 Khi xong công việc mỗi ngày, cho công nhân dọn dẹp sạch sẽ, không để rác, đất, vật tư, phế thải trên công trình
5.1.2 Bảo đảm phòng chống cháy nổ
1 Tuyệt đối tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ hiện hành
2 Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện sửa chữa cháy tạm thời tại hiện trường như bình chữa cháy, cát, bao đay, stec chữa cháy tại các điểm cần thiết
3 Phối hợp chặt chẽ với cảnh sát PCCC, phòng chống và xử lý kịp thời khắc phục
sự cố nếu có xảy ra
5.1.3 Bảo đảm an toàn giao thông
1 biển báo
- Thực hiện đầy đủ các biện báo và dụng cụ báo hiệu trong quá trình thi công
2 An toàn giao thông đường bộ
3 Bảo đảm an toàn cho người lưu thông và sinh hoạt của các hộ dân :
- Dọc theo tuyến đường thi công, công tác thi công ban đêm
- Phối hợp với cảnh sát giao thông để giữ trật tự an toàn giao thông
- Phần đất đào lên phải được chuyển đi nơi khác, để tránh gây trở ngại cho việc giao thông