Mẫu đề án môi trường chi tiết cho các cá nhận, doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ hồ sơ về môi trường đúng Pháp Luật, giúp cá nhân , doanh nghiệp hiểu rõ quy trình chi tiết của công ty từ đó có đề án chung để bảo vệ môi trường theo đúng yêu cầu của sở ban Ngành.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
1 Việc thành lập và tình trạng hiện tại của Cơ sở 2
2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 2
3 Tổ chức thực hiện 4
CHƯƠNG 1 6
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 6
1.1 TÊN CỦA CƠ SỞ 6
1.2 CHỦ CƠ SỞ 6
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA CƠ SỞ 6
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 6
1.3.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 7
1.4 CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ 9
1.4.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng 9
1.4.2 Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh 10
1.5 QUY, MÔ, CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 10
1.6 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT/VẬN HÀNH CỦA CƠ SỞ 11
1.6.1 Loại hình sản xuất 11
1.6.2 Công nghệ sản xuất 11
1.7 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 11
1.7.1 Máy móc, thiết bị 12
1.7.2 Nguyên liệu, nhiên liệu 12
1.8 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU CHO VIỆC XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 13
1.9 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ TRONG THỜI GIAN ĐÃ QUA 13
1.10 SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CƠ SỞ 14
1.11 NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI VÀ CHẤT THẢI RẮN 14
CHƯƠNG 2 16
MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 16
A GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH/HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI 16
2.1 NGUỒN CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 16
2.2 NGUỒN CHẤT THẢI LỎNG 16
2.2.1 Nước thải sinh hoạt 14
2.2.2 Nước xúc rửa bể 17
2.2.3 Nước mưa chảy tràn 16
2.3 NGUỒN CHẤT THẢI KHÍ 19
2.3.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải và biện pháp xử lý 19
Trang 22.3.1.1 Nguồn phát sinh: 19
2.3.1.2 Biện pháp giảm thiểu 20
2.3.2 So sánh, đánh giá chất lượng môi trường không khí 21
2.3.2.1 Kết quả phân tích không khí xung quanh và trong nhà máy 21
2.4 NGUỒN CHẤT THẢI NGUY HẠI 21
2.5 NGUỒN TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 22
2.6 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG, VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI DO CƠ SỞ TẠO RA KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 22
2.6.1 Các vấn đề về môi trường 23
2.6.1.1 Môi trường đất 23
2.6.1.2 Sự cố môi trường 23
2.6.2 Vấn đề về kinh tế xã hội 22
2.6.3 Đánh giá tác động qua lại giữa kho và xung quanh 23
CHƯƠNG 3 27
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI 27
A 25
B Phương án xử lý tình huống phức tạp 25
C Phương án xử lý một số tình huống cụ thể 32
CHƯƠNG 4 39
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 39
4.1 Kế hoạch quản lý chất thải 39
4.2 Kế hoạch ứng phó sự cố 41
4.3 Kế hoạch quan trắc môi trường 42
CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 43
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN 47
6.1 Văn bản của chủ cơ sở gửi UBND 47
6.2 Ý kiến của UBND 47
6.3 Ý kiến phản hồi của chủ cơ sở 48
Trang 3DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
NTSH
NTSX
: Nước thải sinh hoạt :Nước thải sản xuất
UBND
MTV
: Ủy ban nhân dân : một thành viên
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính tại công ty 12
Bảng 1.2 Sản phẩm và công suất của công ty trong năm sản xuất ổn định 12
Bảng 1.3 Máy móc, thiết bị cho việc xử lý môi trường của cơ sở 12
Bảng 1.4 Danh mục các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại công ty 14
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của kho trong năm kinh doanh ổn định 14
Bảng 1.6 Các công trình bảo vệ môi trường đã thực hiện 15
Trang 4Bảng 2.1 Vị trí điểm lấy mẫu không khí 25
Bảng 2.2 Kết quả phân tích khu vực xung quanh Công ty 25
Bảng 2.3 Kết quả đo đạc tiếng ồn 28
Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng đất 30
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ quy trình nhập xăng 13
Hình 2.1 Cấu tạo bể tự hoại 20
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Việc thành lập và tình trạng hiện tại của Cơ sở
Kho xăng dầu Phú Thọ - Công ty Xăng dầu Sông Bé - TNHH MTV được thànhlập và bắt đầu đi vào hoạt động chính thức vào năm 1987 với hoạt động chính là nhậpxuất trung chuyển xăng dầu Kho được xây dựng theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật của
Trang 6Bộ vật tư được phê duyệt tại quyết định số 025/VT-XDCB ngày 11/6/1985 đã được UỷBan Xây dựng Cơ bản tỉnh Sông Bé đồng ý và cấp giấy phép xây dựng số 90/GPXDngày 05/11/1985 trên phần đất được UBND tỉnh Sông Bé cấp giấy phép sử dụng đất số30/GP-CĐ ngày 19/9/1984 Khi đó khu vực xây dựng Kho Phú Thọ là khu đất gò khôngthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và các hướng tiếp giáp là khu đất trống, khu nghĩađịa, đường đất đỏ chỉ sử dụng cho xe thô sơ (không phải khu dân cư như hiện nay)
Kho xăng dầu Phú Thọ có chức năng là điểm phục vụ, hỗ trợ trung chuyển xăngdầu cho công ty không phải là cơ sở trực tiếp kinh doanh nên không đăng ký trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty
Việc thành lập Kho xăng dầu Phú Thọ và đưa vào hoạt động phù hợp với quyhoạch liên quan đã được phê duyệt như quy hoạch sử dụng đất, phát triển kinh tế xã hội
và phát triển ngành Góp phần ổn định kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn 2tỉnh Bình Dương và Bình Phước
Kho xăng dầu Phú Thọ có quy mô sức chứa là 500 m3 gồm 05 bồn chứa bằng thépCT3 dày 5 mm, dung tích 100 m3/bồn, công suất hoạt động 4.800 m3/năm Theo quy định
về công tác bảo vệ môi trường trước đây thì với quy mô dung tích bồn chứa và công suấthoạt động của kho Phú Thọ thì chỉ làm Cam kết bảo vệ môi trường Tuy nhiên, trước khi
đi vào hoạt động, công ty chưa làm đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trườngtheo Luật bảo vệ môi trường sử đổi 2005 cho đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môitrường theo phụ lục 1, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ Đếnnăm 2008, nhằm phát triển hoạt động kinh doanh, phục vụ nhu cầu phát triển tại địaphương, Công ty tiến hành xây dựng Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ trên một phần đất củakho xăng dầu Phú Thọ và được xây tường rào tách riêng khỏi kho, dự án cửa hàng xăngdầu Phú Thọ đã thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường, đã được Cơ quan địaphương phê duyệt và cấp Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường số 714/UBND-GXN ngày 17/4/2008 của Ủy ban nhân dân Thị xã Thủ Dầu Một (nay là TP.ThủDầu Một)
Vì vậy, nhằm tuân thủ đúng Luật bảo vệ môi trường, Công ty xăng dầu Sông Bé TNHH MTV tiến hành lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết báo cáo về các hoạt động sảnxuất và công tác bảo vệ môi trường tại Kho xăng dầu Phú Thọ trực thuộc Công ty tạiđường Trần Bình Trọng, phường Phú Thọ, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
-2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Trang 7 Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc “Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 củaChính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 04/09/2007 của Chính phủ về việc “Quản lýchất thải rắn”
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc “Quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường”
Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 03 năm 2012 Quy định về việclập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra xác nhận việc thực hiện Đề án Bảo vệ Môitrường chi tiết; Lập và đăng ký Đề án Bảo vệ Môi trường đơn giản
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệsinh lao động”
Quyết định số 04/2008/QĐ-TNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 về việc ban hànhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên & MôiTrường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dântỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13/4/2009 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảo vệ môi trường
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên
& Môi Trường về việc ban hành QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
Trang 8quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 06:2009/BTNMT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí.
Thông tư số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài Nguyên & MôiTrường về việc ban hành một số các Quy chuẩn về chất lượng môi trường
Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài Nguyên & Môitrường về việc ban hành một số các Quy chuẩn về chất lượng môi trường
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ tài nguyên và Môitrường về việc quản lý chất thải nguy hại
Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT về quy định quản lý và bảo vệ môi trường khukinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quyđịnh bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế Công ty số 3700146031 đăng
ký lần đầu ngày 16/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 11/5/2012 do Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp
2.2 Căn cứ về thông tin
Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương Chi Cục Thống Kê Bình Dương, năm 2011
World Health Organization (WHO) Environmental Technology Series.Assessment of sources of air, water, and land pollution A Guide to rapid sourceinventory techniques and their use in formulating environmental control strategies -Part I and II 1993
Báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất tại Công ty
Các phiếu kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường thực tế tại Công ty
Các số liệu, tài liệu công ty cung cấp
3 Tổ chức thực hiện đề án bảo vệ môi trường:
Công ty xăng dầu Sông Bé – TNHH MTV trước đây là Công ty vật tư tổng hợpSông Bé được thành lập theo quyết định số 355/TM.TCCB ngày 15/4/1994 của Bộtrưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) về việc thành lập doanh nghiệp Nhànước; Quyết định số 396/XD.QĐ.HĐQT ngày 28/6/2010 của Hội đồng quản trị Tổngcông ty xăng dầu Việt Nam về việc chuyển Công ty xăng dầu Sông Bé thành Công ty
Trang 9xăng dầu Sông Bé – TNHH MTV và Quyết định số 057/PLX-QĐ-HĐQT ngày 21/2/2012của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn xăng dầu Việt Nam về việc Ban hành điều lệ tổchức và hoạt động của Công ty xăng dầu Sông Bé – TNHH MTV.
Công ty xăng dầu Sông Bé – TNHH MTV là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoànxăng dầu Việt Nam có chức năng kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu phục vụcho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn 02 tỉnh BìnhDương và Bình Phước
Hiện cơ sở vật chất, công trình xăng dầu tại công ty gồm có:
- Trụ sở văn phòng Công ty, địa chỉ: số 8 – CMT8 – Phường Phú Thọ - TP.ThủDầu Một – tỉnh Bình Dương
Trụ sở văn phòng Chi nhánh xăng dầu Bình Phước, địa chỉ: 298 quốc lộ 14 P.Tân Đồng, Thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước
Cửa hàng xăng dầu: 38 cửa hàng kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn…nằm trênđịa bàn 02 tỉnh Bình Dương và Bình Phước
- Kho trung chuyển xăng dầu: Đường Huỳnh Văn Cù – Phường Phú Cường –TP.Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương
- Kho xăng dầu Phú Thọ - Đường Trần Bình Trọng – P.Phú Thọ - TP.Thủ Dầu Một– tỉnh Bình Dương Kho được đầu tư đưa công trình vào sử dụng từ năm 1987 trên khuđất với diện tích 10.064,80 m2 Hiện trạng khu đất đã được cấp giấy CNQSDĐ và làm thủtục thuê đất theo quy định Kho xăng dầu Phú Thọ với nhiệm vụ chính là nhập xuất trungchuyển và dự trữ xăng dầu, kho có quy mô sức chứa là 500 m3 gồm 05 bồn chứa loại 100
m3/bồn, sản lượng nhập xuất bình quân 4.800 m3/năm Tần suất xe ra vào hoạt động trungbình hàng tháng từ 04 đến 05 xe bồn xitéc loại 12 m3 đến 16 m3
Để thực hiện Đề án môi trường chi tiết cho kho Phú Thọ theo quy định, Công ty đãphối hợp với đơn vị tư vấn là DNTN Công nghệ Môi trường Bình Giang tiến hành khảosát, đo đạc, phân tích và hoàn chỉnh đề án
Đơn vị tư vấn
- Tên công ty: DNTN công nghệ môi trường Bình Giang
- Đại diện : Trương Thanh Cần Chức vụ: chủ doanh nghiệp
- Điện thoại : (0650) 3730534 Fax: (0650) 3730534
- Địa chỉ : 31/8C, KP Đông Tác, P.Tân Đông Hiệp, TX.Dĩ An, Bình Dương
Trang 10Danh sách các thành viên tham gia thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Kho xăng dầu Phú Thọ
Tên người tham gia Đơn vị công tác Học vị và
chức vụ
Thâm niên công tác
Ông Phạm Ngọc Tấn Công ty Xăng dầu
11 năm
Nhân viên
-Kỹ Sư MôiTrường
2 năm
Trang 11CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ
1.1 TÊN CỦA CƠ SỞ
“KHO XĂNG DẦU PHÚ THỌ - DUNG TÍCH BỂ CHỨA 500 M3, CÔNG SUẤT
Tên Công ty : Công ty Xăng dầu Sông Bé – TNHH MTV
Địa chỉ : Số 8 - đường CMT8 , phường Phú Thọ, thành phố Thủ DầuMột, tỉnh Bình Dương
Người đại diện : Nguyễn Văn Tàu - Chức vụ: Phó Giám Đốc Công ty Theogiấy ủy quyền số 04/XDSB-UQ ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch kiêm Giámđốc công ty
Điện thoại : 0650 3826880
Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA CƠ SỞ
Kho xăng dầu Phú Thọ - Công ty Xăng dầu Sông Bé TNHH MTV nằm tại đườngTrần Bình Trọng , phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và có các
vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc : tiếp giáp khu đất trống
+ Phía Nam : tiếp giáp đường Trần Bình Trọng
+ Phía Tây : tiếp giáp nhà dân
+ Phía Đông : tiếp giáp khu đất trống
Khoảng cách từ Kho xăng dầu Phú Thọ đến một số trung tâm hành chính như sau:+ Cách thành phố Thủ Dầu Một khoảng 6 km
+ Cách thành phố HCM khoảng 30 km
Trang 12+ Cách thành phố Biên Hòa khoảng 24 km
+ Cách Tỉnh Bình Phước khoảng 80 km
* Sơ đồ vị trí Kho xăng dầu Phú Thọ:
Siêu thị
Coop Mart Bến xe kháchBình Dương
Sân vận động Bình Dương
Đài truyền hình Bình Dương
Sở Tài nguyên& Môi trường Bình Dương
Kho XD Phú Thọ
Cty xăng dầu Sông Bé- TNHH MTV
Cà phê Giá &
Nước
Chợ Phú
Văn
UBND Phường Phú Thọ
Ngã tư Địa Chất
Ngã tư Sân banh
Trang 13* Đánh giá các tác động môi trường của hoạt động kho xăng dầu đối với các đối tượng xung quanh:
Trên cơ sở phân tích quy trình kinh doanh của cửa hàng xăng dầu, có thể nhận thấycác yếu tố có khả năng gây ô nhiễm gồm có:
a/ Khí thải:
* Hơi xăng dầu trong quá trình nhập và xuất:
Do đặc tính xăng dầu dễ bay hơi nên trong quá trình tiếp nhận xăng dầu từ xe bồnvào bồn chứa và xuất qua ô tô xitéc không thể tránh khỏi sự thất thoát do bay hơi, tuynhiên lượng bay hơi không nhiều do được lắp đặt thiết bị thu hồi hơi xăng dầu Ngoài ra,trong quá trình nhập và xuất còn có một lượng nhỏ xăng dầu rơi vãi xuống nền bãi nhậptại kho Các yếu tố này gây tác động một phần đến môi trường không khí
* Khí thải do các phương tiện giao thông
Bình quân 1 tháng khoảng 4 đến 5 xe ô tô xitéc ra vào nhập xuất tại kho, cácphượng tiện này tiêu thụ nhiên liệu dầu DO Do đó khí thải của các phương tiện giaothông chứa các chất ô nhiễm như SO2, CxHy , CO, NOx , Aldehyde, đây là các chất gây
ô nhiễm môi trường không khí
Theo thống kê của cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (US EPA) thì hệ số ô nhiễm dođốt nhiên liệu của các phương tiện giao thông là:
Trang 14Khi nhập hàng hơi xăng dầu sẽ luân chuyển tuần hoàn trong bể chứa, đường ống thuhồi hơi và ngăn chứa trên xe bồn đến khi nhập xong xăng dầu vào bể; hệ thống sẽ giảmthiểu tối đa hơi xăng dầu thoát ra ngoài vừa đảm bảo ô nhiễm môi trường vừa đảm antoàn phòng cháy chữa cháy và hạn chế hao hụt xăng dầu.
Với phần lớn diện tích kho là bãi cỏ và cây xanh, vị trí nhập xuất hàng nằm cách xakhu dân cư các công trình lân cận, tần suất xe ra vào nhập xuất xăng dầu tại kho rất thấp;đồng thời kho được áp dụng các biện pháp kỹ thuật để hạn chế ô nhiễm xăng dầu Nênviệc tác động của khí khải đến môi trường xung quanh là rất thấp
b/ Nước thải:
* Ô nhiễm do nước mưa nhiễm dầu:
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua các khu vực có dầu nhớt rơi vãi (khu vựcbãi nhập, khu vực bãi xuất, khu bồn chứa xăng dầu) trong quá trình xuất, nhập xăng dầulàm cho hàm lượng dầu trong nước cao, khi thấm vào lòng đất có thể gây ô nhiễm nguồnnước ngầm
* Nước thải sinh hoạt:
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất lơ lửng (SS), các chất hữa cơ(BOD5), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh nếu không được tập trung và xử lý thìcũng sẽ ảnh hưởng đến môi trường nước mặt Ngoài ra, khi tích tụ thì các chất hữu cơ sẽ
bị phân hủy gây ra mùi hôi thối
Theo thống kê của các tổ chức y tế và môi trường thì với lượng nước thải trung bìnhmỗi người thải ra trong một ngày khoảng 100 lít thì tính chất và tải lượng của các chất ônhiễm sẽ đưa vào môi trường từ nước thải sinh hoạt như sau:
Nguồn: Trung tâm Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường, 2006
Trang 15So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt với tiêu chuẩn môi trường QCVN 29:2010/BTNMT loại B cho thấy nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất ô nhiễm nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép
- Đối với nước thải sinh hoạt: lượng phát sinh bình quân tạm tính là 04 người x 100 lít/người/ngày = 400 lít/ngày được chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cấu tạo hệ thống gồm bể phân hủy kỵ khí của Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ, Công ty sẽ lắp đặt đường ống thoát nước thải và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của Thành phố Thủ Dầu Một và đóng phí hàng tháng Sơ đồ cấu tạo hệ thống sử lý nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ hoạt động súc rửa bồn bể, đường ống, nước mưa nhiễm dầu sau khi xử lý tự bể lắng gạn dầu, Công ty ký hợp đồng với đơn vị trong ngành chuyên về thu gom vận chuyển và xử lý nước thải nhiễm dầu phát sinh trong hoạt động súc rửa bồn,
bể, đường ống của dự án
Như vậy, khi dự án đưa vào khai thác sử dụng sẽ đạt các yêu cầu về nước thải theo Quy chuẩn QCVN 29: 2010/BTNMT
c/ Chất thải rắn
Nước thải vào
Nước → Bùn →
Nhà Vệ sinh Ngăn phân huỷ kỵ khí
- - - - - - -
- - - - - -
- - - -
- - -
- - - -
- - - - - - - - -
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Đường ống dẫn nước thải sinh hoạt đấu nối vào hệ thống xử lý lược thải của TP.Thủ Dầu Một - - - - - - -
- - - - - -
- - - -
- - -
- - - -
- - - - - - - - -
Trang 16Chất thải rắn phát sinh tại Kho và Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ gồm chất thải rắnsinh hoạt và chất thải rắn nguy hại Chất thải rắn phát sinh được thu gom phân loại tạinguồn và chứa vào các thùng rác bằng nhựa có nắp đậy kín có ghi nhãn rõ ràng Nguồntiếp nhận chất thải rắn được bố trí tại khu vực chứa rác thải có lắp đặt mái che và được xử
lý như sau :
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: lượng phát sinh rất ít chủ yếu là chất thải hữu cơ dohoạt động tại Kho xăng dầu Phú Thọ và cửa hàng Phú Thọ được thu gom và chứa vàothùng chất thải sinh hoạt và được bố trí trị nơi quy định, định kỳ Công ty công trình đôthị tại địa phương thu gom chuyên chở lượng rác thải này đến bãi rác tập trung để xử lý
- Đối với chất thải nguy hại: lượng phát sinh cũng không nhiều chủ yếu từ các hoạtđộng kinh doanh tại cửa hàng như: giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin chì thải,thùng cartong…được thu gom vào thùng chứa rác thải nguy hại Định kỳ Xí nghiệp dịch
vụ xây lắp và thương mại Petrolimex Sài Gòn là đơn vị trong ngành hành nghề thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đến tiến hành thu gom vận chuyển và xử lý theođúng quy định
Như vậy, khi đưa dự án vào hoạt động: chất thải rắn sinh hoạt được quản lý theođúng quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về việc quản lý chất thảirắn; chất thải nguy hại được quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện về địa lý
Kho xăng dầu Phú Thọ tọa lạc tại đường Trần Bình Trọng, phường Phú Thọ,thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Thành phố Thủ Dầu Một nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung
Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằngphẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếpnhau với độ cao trung bình 20-25m so với mặt biển, độ dốc 2-5°và độ chịu nén 2kg/cm²
Các hướng tiếp giáp của Thành phố Thủ Dầu Một:
- Phía Bắc: giáp tỉnh Bình Phước
- Phía Nam và Tây Nam: giáp thành phố HCM
- Phía tây: giáp Tây Ninh
- Phía Đông: giáp tỉnh Đồng Nai
Trang 17Thành phố Thủ Dầu Một có độ cao trung bình từ 10m – 30m Độ dốc trung bình2% – 5%
Đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
Kho xăng dầu Phú Thọ nằm trong khu dân cư và có khoảng cách đến các trung tâmkinh tế - văn hóa như sau:
- Bến xe Bình Dương: 1km
- Đài truyền hình Bình Dương: 1,5km
- Sân vận động Gò Đậu: 1,1km
- Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương: 2km
Hiện tại xung quanh kho Phú Thọ không có sông suối, ao hồ, vườn quốc gia, khu
dự trữ thiên nhiên, dự trữ sinh quyển và các khu bảo tồn thiên nhiên
Điều kiện về địa chất
Theo tài liệu nghiên cứu của Liên Đoàn 8 Địa Chất thực hiện năm 1988 thì thànhphố Thủ Dầu Một nằm trong vùng có cấu tạo địa tầng chứa nước trung bình của tỉnhBình Dương Chất lượng nước ngầm tại khu vực kho rất tốt và khai thác dễ dàng Nướcngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới 2 dạng là lỗ hỏng và khenứt và được chia làm 3 khu vực nước ngầm:
- Khu vực giàu nước ngầm: phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông Sài Gòn,
có những điểm ở Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s Khả năng lưu trữ và vậnđộng nước tốt, bề dày tầng chứa nước dày từ 15 – 20m
- Khu giàu nước trung bình: phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng phèn).Các giếng đào có lưu lượng 0,05 – 0,6l/s Bề dày tầng chứa nước 10 – 20m
- Khu nghèo nước: phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải ráccác khu vực thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ Lưu lượnggiếng đào Q = 0,05 – 0,4l/s thường gặp Q = 0,1 – 0,2l/s
1.3.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn
Điều kiện về khí tượng
Kho trung chuyển Phú Thọ tọa lạc tại đường Trần Bình Trọng, phường Phú Thọ,thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nên có những đặc tính khí hậu của tỉnh, đó làkhí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm kèm theo mưa nhiều và phân bố thành 2 mùa rõ rệttrong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ tháng 12 – 4 năm sau Theo “Niên
Trang 18giám thống kê” năm 2011 thì các điều kiện khí tượng tại địa bàn tỉnh Bình Dương cụ thểnhư sau:
Nhiệt độ
Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng có lượng bức xạ mặt trời quanh năm và tươngđối ổn định Theo niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2011, nhiệt độ không khítrung bình năm là 27,5oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30,5oC (tháng 5), nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất là 25,7oC (tháng 12) Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóngnhất và tháng lạnh nhất là 4,8oC Số giờ nắng trung bình cả năm là 2.620,1 giờ
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trong năm 2011 tương đối cao, độ ẩm trung bình năm là 81% và
có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 9,6% Độ ẩmtrung bình vào mùa mưa là 85,4% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 75,8% Độ ẩm caonhất thường xảy ra vào giữa mùa mưa do gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa mang lại(89% vào tháng 10) và độ ẩm thấp nhất xảy ra vào giữa mùa khô (72% vào tháng 3).Giống như nhiệt độ không khí, quá trình biến đổi độ ẩm tương đối đồng nhất và không có
Chế độ gió
Bình Dương có chế độ gió không lớn và không thường xuyên, tần suất lặng gió là67,8% Về mùa khô hướng gió chủ đạo là Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa hướng gió chủđạo là Tây, Tây – Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quantrắc được là 12 m/s thường là Tây – Tây Nam Trên địa bàn tỉnh Bình Dương không chịuảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới mà chỉ thường có lốc và gió xoáy
Chế độ bốc hơi
Trang 19Bình Dương nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao số giờ chiếusáng trong ngày lớn nên lượng nước bốc hơi cao Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là
từ 1300 – 1450 mm, trung bình ngày là 2.6 mm, cao nhất là 8 mm, thấp nhất là 0,3 mm.Ngược lại với chế độ mưa lượng bốc hơi lớn nhất diễn ra vào cuối mùa khô, thấp nhấtvào giữa mùa mưa
Chế độ nắng
Tổng số nắng trong năm là 2.260,1giờ Tháng cao nhất là tháng 2 (230,7 giờ), thấpnhất là tháng 10 (105,6 giờ) Lượng bức xạ mặt trời trung bình của khu vực là 11,7 Kcal/cm2/tháng Trong đó, cao nhất là 14,2 Kcal/cm2/tháng (khoảng tháng 4) và thấp nhất là10,2 Kcal/cm2/tháng (khoảng tháng 1)
1.4 CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ
Kho trung chuyển xăng dầu Phú Thọ nằm cạnh đường giao thông Trần BìnhTrọng nên thuận tiện cho xe ô tô xitec vận chuyển nhập xuất xăng dầu cho các cửa hàngxăng dầu
Kho xăng dầu Phú Thọ nằm trong khu vực nội ô của Thành phố Thủ Dầu Một,được đầu tư khá hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc, do đó đã tạo điều kiện thuận lợicho quá trình hoạt động của kho
Nguồn điện cung cấp trong kho hiện nay được lấy từ mạng lưới điện quốc gia,trong khu vực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Nam – Chi nhánh điện lực BìnhDương
Hiện nay, điện năng tiêu thụ trung bình trong một tháng khoảng 50kwh/tháng.Mục đích sử dụng chủ yếu là phục vụ cho hoạt động xuất hàng và thắp sáng bảo vệ
Trang 20Hiện tuyến đường Trần Bình Trọng đã có hệ thống cấp nước của Công ty Cấpthoát nước và Môi trường Bình Dương đây là nguồn cung cấp nước phục vụ việc sinhhoạt tại kho xăng dầu Phú Thọ và Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ (hoạt động của công nhânKho xăng dầu Phú Thọ được dùng chung hệ thống cấp nước của Cửa hàng xăng dầu PhúThọ.
Nhu cầu cấp nước: Tổng nhu cầu cấp nước hiện nay của Kho xăng dầu và Cửahàng xăng dầu Phú Thọ khoảng 0,8 m3/ngày
Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của CBCNV Kho và cửa hàng đượcđưa qua hệ thống bể xử lý gồm có bể phân hủy kỵ khí, vì tuyến đường Trần Bình Trọngchưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung của Thành phố Thủ Dầu Một, nêntrước mắt Công ty sẽ lắp đường ống dẫn nước thải sinh hoạt của dự án và sẽ đấu nối vào
hệ thống xử lý nước thải của Thành Phố Thủ Dầu Một đạt quy chuẩn trước khi thải ramôi trường
Do đặc điểm và quy mô tại kho trung chuyển Phú Thọ được xây dựng và đưa vàohoạt động từ năm 1987, trong đó đất phục vụ cho hoạt động kinh nhập xuất xăng dầu tạikho chỉ chiếm 1/10, đa phần là đất trồng cây xanh và đất trống nên phần lớn nước mưachủ yếu là tự thấm vào đất
Tại trí có hoạt động xuất nhập xăng dầu như khu bể chứa, bãi nhập xăng dầu, bãixuất xăng dầu, cơ sở đã xây dựng hệ thống thu gom nước mưa nhiễm dầu và dẫn về hốthu gom sau đó được dẫn qua hệ thống bể xử lý nước thải nhiễm dầu
1.4.2 Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh
Hiện tại khu vực đất triển khai hoạt động của kho Phú Thọ, khu đất thuộc quyền
sử dụng của Công ty xăng dầu Sông Bé, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 836 –QSDĐ/2000, với diện tích mặt bằng là 10.064,8 m2
Kho Phú Thọ sử dụng diện tích là 1.000 m2 để đầu tư xây dựng các hạng mụcphục vụ hoạt động kinh doanh gồm khu vực bể chứa dầu, khu vực xuất nhập, hệ thốngcông nghệ nhập xuất Hiện tại các hạng mục này được kho đầu tư xây dựng hoàn chỉnh,đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của kho Các hạng mục công trình được thể hiện chitiết như sau:
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính tại công ty
Trang 21STT Các hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Công ty xăng dầu Sông Bé-TNHH MTV, năm 2012)
Còn hệ thống cấp thoát nước, văn phòng làm việc, khu xử lý chất thải kho hoạtđộng chung với Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ; kho xăng dầu Phú Thọ chỉ làm nhiệm vụ
chính là nhập, xuất xăng dầu
1.4.3 Các hạng mục về bảo vệ môi trường
Kho Phú Thọ đã sử dụng diện tích đất là 9.064,8 m2 để đầu tư xây dựng các hạngmục công trình bảo vệ môi trường gồm có: Hố thu hồi+ bể xử lý nước mưa nhiễm dầu, bểchứa cát PCCC, bố trí phương tiện PCCC và hệ thống cây xanh, thảm cỏ Trong đó:
Bảng 1.2 Các hạng mục về bảo vệ môi trường
(Nguồn: Công ty xăng dầu Sông Bé-TNHH MTV, năm 2012)
1.5 QUY, MÔ, CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ
Công suất hoạt động hiện tại của Kho xăng dầu Phú Thọ là 4.800 m3/năm Các sảnphẩm nhập xuất, trung chuyển của kho trung chuyển Phú Thọ chủ yếu là dầu Diesel(DIESEL 0,05% S, DIESEL 0,25% S)
Công suất hoạt động bình quân hàng năm được trình bày qua bảng 1.2 như sau:
Stt Tên sản phẩm Đơn vị Khối lượng
(Nguồn: Công ty xăng dầu Sông Bé, năm 2012)
1.6 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT/VẬN HÀNH CỦA CƠ SỞ
1.6.1 Loại hình sản xuất
Kho xăng dầu Phú Thọ có chức năng là điểm phục vụ, hỗ trợ trung chuyển xăngdầu cho công ty không phải là cơ sở trực tiếp kinh doanh nên không đăng ký trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty Nhiệm vụ chính của Kho xăng dầu Phú Thọ
là trung chuyển xăng dầu đến các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn và dự trữ để
ổn định kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn
Trang 221.6.2 Công nghệ sản xuất
Quy trình kinh doanh
Hình 1.1 Quy trình nhập xuất xăng dầu
Thuyết minh quy trình:
* Khâu nhập: xăng dầu được lấy từ các kho đầu nguồn trong hệ thống Petrolimexnhư Tổng kho xăng dầu Nhà Bè – Công ty xăng dầu Khu vực 2, kho xăng dầu Đồng Nai– Công ty xăng dầu Đồng Nai được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng ô tô xitec,sau khi nghiệm thu đảm bảo số lượng, chất lượng xăng dầu được nhập vào các bể chứa
bằng phương pháp tự chảy, xăng dầu từ các họng xả xe ô tô xitec chảy qua đường ống
nhập và các van chặn rồi vào bể chứa Hệ thống đường ống nhập Φ150 dài 22m, cụm vanchặn hai chiều (05 van) Tần xuất xe ra vào kho Phú Thọ khoảng 4 – 5xe/tháng, thể tích 1
xe khoảng 12 – 16 m3
* Lưu trữ: để lưu trữ xăng dầu kho đã trang bị gồm 5 bể chứa xăng dầu với tổngsức chứa 500 m3 (100 m3/bể), với 2 bể chứa xăng 92 và 3 bể chứa dầu DO kết cấu bểbằng thép CT3 dày 5mm, đường kính 3.230mm, chiều dài 12.200mm Cụm bể chứa xâydựng kiểu bán âm, có tường bao bằng đá hộc xung quanh nhằm ngăn chặn sự cố tràn dầu
và mương thu hồi nước mưa, nước thải nhiễm dầu sau đó được dẫn qua bể xử lý lắng gạndầu
CÔNG TY XĂNG DẦU SÔNG BÉ – TNHH MTV
Xăng dầuNhập
Lưu trữ
Tiếng ồn, hơi xăng, bụi
Xuất
Cung cấp khách hàng
Tiếng ồn, hơi xăng, bụi
Tiếng ồn, hơi xăng, bụi
xxii
Trang 23* Khâu xuất: xăng dầu tại kho được trung chuyển đến các cửa hàng xăng dầu qua
phương tiện ô tô xitec, công nghệ xuất sử dụng bơm Blackmer bơm trực tiếp qua xe bồn
không qua lưu lượng kế
- Hệ thống đường ống xuất Φ114 dài 50m, cụm van chặn hai chiều (5 van), vị tríbãi xuất hàng lắp đặt bổ sung 01 van chặn 2 chiều và 01 van 1 chiều, máy bơm xăng dầu
sử dụng loại bơm Blackmer – nguồn điện 3 pha – 380v
- Mặt bằng nhập, xuất: gồm có bãi nhập hàng bằng đường nhựa và bãi xuất nivoxitec bằng bê tông cột thép
* Tần suất xe ra vào kho trung bình 4 – 5 chuyến/tháng, tải trọng xe chứa khoảng
12 – 16 m3/xe Sau khi xăng dầu được hệ thống bơm Blackmer bơm vào xe bồn đượccung cấp đến các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty
1.7 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ
1.7.1 Máy móc, thiết bị
Hầu hết các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của kho được đặt muatại Việt Nam Danh mục máy móc thiết bị được trình bày chi tiết qua bảng 1.3 sau:
Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại Công ty
Stt Tên thiết bị Đơn vị Xuất xứ Số lượng Tình trạng
(Nguồn: Công ty xăng dầu sông bé, năm 2012)
1.7.2 Nguyên liệu, nhiên liệu
Nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của kho gồm xăngdầu…được trình bày chi tiết tại bảng 1.5 như sau:
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của kho trong năm kinh doanh ổn định
STT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng
(Nguồn: Công ty xăng dầu Sông Bé - TNHH MTV, năm 2012)
- Đặc điểm dầu Diesel:
Tên: DO ( diesel oil)
Tên thường gọi: dầu DO
Tên thương mại: diesel oil
Trang 24 Thành phần: hỗn hợp hydrocacbon ( C10 – C15)
Mục đích sử dụng: làm nhiên liệu
Đặc tính lý hóa:
Trạng thái vật lý: lỏng Điểm sôi (oC): 160 – 400oC
Mùi đặc trưng: mùi nhẹ, đặc trưng xăng
dầu
Điểm bùng cháy (oC): min 55oC
Áp suất hóa hơi (mmHg) ở nhiệt độ, áp
oC): 260oC
Tỷ trọng hơi (không khí = 1) ở nhiệt độ,
áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 10%
Độ hòa tan trong nước: không đáng kể Giới hạn nồng độ cháy, nổ (% hỗn hợp với
không khí): 0,3 – 10%
Độ pH: chưa có thông tin Tỉ lệ hóa hơi: (n BuAc = 1): <1
Khối lượng riêng (kg/m3): 820 – 860 Chỉ số cetan: không nhỏ hơn 46
1.7.3 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác
* Nguồn cung cấp điện và nhu cầu sử dụng
Nguồn điện cung cấp trong kho hiện nay được lấy từ mạng lưới điện quốc giatrong khu vực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Nam – Chi nhánh điện lực BìnhDương
Hiện nay, điện năng tiêu thụ trung bình trong một tháng khoảng 50kwh/tháng.Mục đích sử dụng chủ yếu là phục vụ cho hoạt động xuất hàng và thắp sáng bảo vệ
* Nguồn cấp nước và nhu cầu sử dụng
Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước hiện nay là nguồn nước cấp thủy của Công ty
Cấp thoát nước và Môi trường Bình Dương (nhu cầu về nước sinh hoạt sử dụng tại cửa
hàng xăng dầu Phú Thọ).
Nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu cấp nước hiện nay của Kho xăng dầu PhúThọ và cửa hàng xăng dầu Phú Thụ trung bình khoảng: 04 người x 100 lít/người/ngày =0,4 m3/ngày
Nước thải sinh hoạt: với số lượng CBCNV hoạt động tại Kho và Cửa hàng xăngdầu ’à 04 người thì lượng nước thải sinh hoạt tạm tính là: 4 người x 100 lít/người /ngày x80% = 0,3 m3/ngày
1.8 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU CHO VIỆC XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trang 25Kho xăng dầu Phú Thọ đã trang bị các loại thiết bị trong công tác phòng cháychữa cháy giảm thiểu các ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Hiện tại nhu cầu cung cấp điện cho hoạt động sản xuất khoảng 50 Kwh/tháng.Chúng tôi xin bảo đảm cam kết rằng tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu nêu trên đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theoquy định hiện hành
1.9 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ TRONG THỜI GIAN ĐÃ QUA
Kho xăng dầu Phú Thọ đã đi vào hoạt động từ năm 1987, trước đây kho được xâydựng nhà điều hành, nhà ở, nhà vệ sinh phục vụ cho CBCNV tại kho Đến năm 2008,được UBND tỉnh Bình Dương chấp thuận chủ trương công ty tiến hành xây dựng Cửahàng xăng dầu trên một phần khu đất của kho xăng dầu Phú Thọ, nên Kho xăng dầu PhúThọ chủ yếu thực hiện nhập xuất trung chuyển xăng dầu còn các hoạt động của nhân viênnhư sinh hoạt, nghỉ ngơi đều hoạt động tại cửa hàng xăng dầu Phú Thọ Hiện kho đã thựchiện một số công trình bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu các chất ô nhiễm đảm bảo sứckhỏe cho công nhân và môi trường xung quanh
Xử lý nước thải sinh hoạt:
Hoạt động sinh hoạt của nhân viên ở Kho xăng dầu Phú Thọ được bố trí chung vớinhân viên ở Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ Cụ thể toàn bộ nước thải sinh hoạt được dẫnvào bể tự hoại được đặt ở Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ, với thể tích thiết kế đủ cho 04nhân viên của cả 2 cơ sở Thời gian tới, Công ty sẽ lắp đặt hệ thống ống dẫn nước thải vàđấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Thành phố Thủ Dầu Một nhằm đảmbảo đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường
Thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn:
Nước mưa được quy ước là sạch, nhưng trong phạm vi của kho trung chuyển cóthể để rơi vãi xăng, dầu, nên khi đó nước mưa sẽ cuốn lượng dầu này, rồi thấm vào đấtlàm ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm Do đó, Kho trung chuyển đã thiết kế nền tại vị tríchiết nạp cao hơn so với mặt đất, đồng thời bố trí hệ thống rãnh thu gom để dẫn nước về
hố thu hồi được xây dựng trong khu bể kiểu bán âm rồi chảy vào hố thu dầu, trước khidẫn về hệ thống 3 hố xử lý nước nhiễm dầu, nhằm tách lọc dầu nổi lên phía trên mặt, cònphần nước trong sẽ được dẫn ra hệ thống xử lý riêng biệt Lượng ván dầu sẽ được thu
Trang 26gom và chứa vào các thùng phuy, Công ty hợp đồng với Xí nghiệp dịch vụ xây lắp vàthương mại Petrolimex Sài Gòn tiến hành vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
Xử lý chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của cửa hàng xăng dầu chủ yếu
là các loại rác sinh hoạt với số lượng không nhiều Chất thải rắn sinh hoạt là những chấtthải có nguồn gốc hữu cơ như thức ăn dư thừa, vỏ trái cây, các vỏ lon và đồ hộp ít gâyảnh hưởng đến môi trường và dễ xử lý Theo số liệu thống kê của các Quốc gia đang pháttriển thì trung bình mỗi người một ngày thải vào môi trường 0,5 kg rác Tuy nhiên, doquy định về công tác an toàn nên tại các CHXD trực thuộc công ty, nghiêm cấm khôngcho nấu ăn, CBCNV sẽ ăn uống tục túc bên ngoài trước vào giao ca bán hàng Nên hầunhư phát sinh rất ít lượng rác thải sinh hoạt khoảng (0,1kg/người/ngày x 5 người) = 0,5kg/ngày
Ngoài ra trong quá trình hoạt động cửa hàng còn phát sinh các loại chất khác như:thùng cartong dính nhớt, giẻ lau dính nhớt, bóng đèn huỳnh quang, pin chì thải, dầu nhớtthải tuy nhiên khối lượng phát sinh rất ít khoảng 1kg/tháng Đối với lượng chất thải phátsinh nêu trên Công ty hợp đồng với Xí nghiệp dịch vụ xây lắp & thương mại PetrolimexSài Gòn, Công ty Khu vực II để thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định
Xử lý ô nhiễm không khí:
Ô nhiễm không khí ở Kho trung chuyển chủ yếu là bụi và hơi xăng dầu Biện pháphữu hiệu được Kho trung chuyển đang áp dụng là việc trồng cây xung quanh kho và cácbiện pháp khống chế cụ thể đã được kho áp dụng để hạn chế ô nhiễm không khí
Ngoài ra, kho còn thực hiện các biện pháp phòng chống sự cố môi trường, cụ thể
là phòng chống chày nổ, với các trang thiết bị được Kho trung chuyển trang bị như sau:
Phương tiện phòng cháy chữa cháy:
02 Bình bột MFZ 8 kg 08 cái Nhà điều hành, bãi xuất
04 Hố chứa cát, xẽng xúc
cát, chăn chữa cháy 05 cái Khu bể chứa và bể nhập Tốt
Trang 27Ngoài ra kho trung chuyển Phú Thọ luôn có kế hoạch triển khai chữa cháy vàphương án xử lý một số tình huống cụ thể khi có sự cố phát sinh, hạn chế đến mức thấpnhất có thể.
Nhìn chung, kho trung chuyển Phú Thọ đã thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệmôi trường Kho trung chuyển Phú Thọ sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chốngcháy nổ, thường xuyên kiểm soát bụi (xe ra vào lấy hàng) tránh gây ảnh hưởng đến côngnhân và môi trường xung quanh Kho cũng sẽ thu gom và xử lý chất thải rắn đúng theoquy định tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Từ khi đi vào hoạt động sản xuất đến này kho Phú Thọ chưa từng bị xử phạt viphạm hành chính và xử phạt khác về môi trường
1.10 SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CƠ SỞ
Tổng số lao động hiện nay tại kho xăng dầu Phú Thọ và cửa hàng xăng dầu PhúThọ là 04 người trong đó:
- Lao động trực tiếp: 03 người (nhập xuất xăng dầu tại kho và bán xăng dầu tạicửa hàng)
- Lao động gián tiếp: 01 người (trực bảo vệ)
1.11 NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI VÀ CHẤT THẢI RẮN
- Nước thải: cụ thể toàn bộ nước thải sinh hoạt được dẫn vào bể tự hoại được đặt ởCửa hàng xăng dầu Phú Thọ, với thể tích thiết kế đủ cho 04 nhân viên của Kho xăng dầu
và cửa hàng xăng dầu Phú Thọ Thời gian tới, Công ty sẽ lắp đặt hệ thống ống dẫn nướcthải và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Thành phố Thủ Dầu Một nhằmđảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường
- Khí thải: Nguồn tiếp nhận khí thải của là môi trường không khí xung quanh theoQCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh, QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh
- Chất thải rắn: Chất thải nguy hại được quản lý theo Thông tư BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường Chất thải sinh hoạt
12/2011/TT-và sản xuất được quản lý theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Phương án bảo vệ môi trường đã thực hiện tại kho trong thời gian qua:
* Đối với nước thải:
Trang 28- Dự án được thiết kế và xây dựng hệ thống thoát nước mặt khi mưa, nước vệ sinhnền bãi nhiễm dầu và hệ thống thoát nước thải nhiễm dầu Nước nước mưa rơi xuống sẽcuốn theo lượng xăng dầu rơi vãi trên nền bãi nhập, bãi xuất hay việc vệ sinh nền bãi cửahàng bị nhiễm dầu đây là các hoạt động làm phát sinh lượng nước thải nhiễm dầu chủ yếucủa dự án Lượng nước thải này sẽ được thu gom qua hệ thống rãnh thu hồi nước thảinhiễm dầu và chảy vào bể xử lý nước thải nhiễm dầu để xử lý
- Đối với nước thải sinh hoạt: lượng phát sinh bình quân khoảng 320 lít/ngày đượcchảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cấu tạo hệ thống gồm bể phân hủy kỵ khí và
bể lọc tự thấm của nhà vệ sinh sau khi cải tạo, sau khi xử lý nước thải tự thấm vào môitrường Đồng thời, dự án sẽ lắp đặt đường ống thoát nước thải và đấu nối vào hệ thống xử
lý nước thải của Thành phố Thủ Dầu Một và đóng phí hàng tháng
- Đối với hoạt động súc rửa bồn bể, đường ống Công ty đã tiến hành ký hợp đồngvới đơn vị trong ngành chuyên về thu gom vận chuyển và xử lý nước thải nhiễm dầu phátsinh trong hoạt động súc rửa bồn, bể, đường ống của dự án
Như vậy, khi dự án đưa vào khai thác sử dụng sẽ đạt các yêu cầu về nước thải theoQuy chuẩn QCVN 29: 2010/BTNMT
* Đối với khí thải:
Lượng khí thải phát sinh tại dự án chủ yếu do lượng xe máy, xe du lịch và xe tảivào mua xăng dầu tại cửa hàng Với sản lượng bình quân khoảng 4.800m3/năm chủ yếu là
xe bồn vào nhập xuất xăng dầu thì mật độ và tần xuất khí thải ra môi trường trong ngàykhông nhiều Riêng đối với khí thải là xăng dầu bay hơi trong quá trình nhập hàng, hơixăng dầu thoát ra nhiều, dự án sẽ lắp đặt hệ thống thu hồi hơi xăng dầu và nhập kín theoquy định chung của Tập đoàn đang áp dụng cho hệ thống cửa hàng Petrolimex trên toànquốc Khi nhập hàng hơi xăng dầu sẽ luân chuyển tuần hoàn trong bể chứa, đường ốngthu hồi hơi và ngăn chứa trên xe bồn đến khi nhập xong xăng dầu vào bể; hệ thống sẽgiảm thiểu tối đa hơi xăng dầu thoát ra ngoài vừa đảm bảo ô nhiễm môi trường vừa đảm
an toàn phòng cháy chữa cháy và hạn chế hao hụt xăng dầu
* Đối với chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh tại dự án gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguyhại Chất thải rắn phát sinh được thu gom phân loại tại nguồn và chứa vào các thùng rácbằng nhựa có nắp đậy kín có ghi nhãn rõ ràng Nguồn tiếp nhận chất thải rắn được bố trítại khu vực chứa rác thải có lắp đặt mái che và được xử lý như sau :
Trang 29- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: lượng phát sinh rất ít chủ yếu là chất thải hữu cơ
do hoạt động tại cửa hàng được thu gom và chứa vào thùng chất thải sinh hoạt và được
bố trí trị nơi quy định, định kỳ Công ty công trình đô thị tại địa phương thu gom chuyênchở lượng rác thải này đến bãi rác tập trung để xử lý
- Đối với chất thải nguy hại: lượng phát sinh cũng không nhiều chủ yếu từ cáchoạt động kinh doanh tại cửa hàng như: giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin chìthải, thùng cartong…được thu gom vào thùng chứa rác thải nguy hại Định kỳ Xí nghiệpdịch vụ xây lắp và thương mại Petrolimex Sài Gòn là đơn vị trong ngành hành nghề thugom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đến tiến hành thu gom vận chuyển và xử lýtheo đúng quy định
Như vậy, khi đưa dự án vào hoạt động: chất thải rắn sinh hoạt được quản lý theođúng quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về việc quản lý chất thảirắn; chất thải nguy hại được quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011
CHƯƠNG 2
MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ
A GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH/HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI
2.1 NGUỒN CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
Nguồn phát sinh
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của kho chủ yếu là rác thải sinh hoạtvới khối lượng không nhiều Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải có nguồn gốc hữu
cơ như thức ăn dư thừa, vỏ trái cây, các vỏ lon và đồ hộp ít gây ảnh hưởng đến môi
trường và dễ xử lý Khối lượng rác phát sinh khoảng 2 kg/ngày (Các hoạt động sinh hoạt
của nhân viên đều hoạt động chung với cửa hàng xăng dầu Phú Thọ).
Số lượng nhân viên làm việc khi kho đi vào hoạt động ổn định khoảng 04 người,ước tính lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày khoảng 1 – 2 kg/ngày
Bảng danh mục các loại rác sinh hoạt dự kiến phát sinh như sau:
Trang 30Hiện nay lượng nước sử dụng cho sinh hoạt của một người được tính ở mức 100 lít/ngày Kho Phú Thọ và Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ có tổng cộng khoảng 04 người, do đó
Theo thống kê của các tổ chức y tế thế giới và môi trường thì với lượng nước thảitrung bình mỗi người thải ra trong một ngày khoảng 100 lít thì tính chất và tải lượng của
TT Chất ô nhiễm Hệ số g/người/ngày Tải lượng kg/ngày
Trang 316 COD 85 – 102 17 – 20,4
Nguồn : Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.
Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt:
tự hoại chiếm khoảng 60%, lượng nước còn lại chiếm khoảng 40% để vệ sinh thôngthường như rửa mặt, rửa tay chân, vệ sinh sau khi ăn) nên mức độ tác động của nước thảiđến môi trường hầu như không đáng kể
Trang 32b Biện pháp xử lý Nước thải sinh hoạt
- Như đã đề cập ở trên, nguồn phát sinh nước thải của công ty chủ yếu là nước thảisinh hoạt Hiện nay, nước thải từ nhà vệ sinh, rửa tay chân sẽ được xử lý bằng bể tự hoại
sau đó nhập chung với nước rửa mặt, rửa tay chân, vệ sinh…của công nhân và tại kho
trung chuyển Phú Thọ chỉ lưu trữ xăng dầu còn chủ yếu sinh hoạt tại cửa hàng xăng dầu Phú Thọ.
thải sinh hoạt của nhân viên ở Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ và Kho trung chuyển PhúThọ Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một cấp giấyxác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường số 714/UBND – GXN ngày 17 tháng 04 năm
2008, với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được xây dựng theo đúng kỹ thuật, và dungtích thiết kế đủ cho 04 người, do đó việc Kho trung chuyển Phú Thọ sử dụng chung hệthống xử lý nước thải sinh hoạt là khả quan
Hiện tại, tại Cửa hàng xăng dầu Phú Thọ nước thải sinh hoạt sau khi xử lý ở bể tựhoại 3 ngăn, sẽ được cho tự thấm ra ngoài
Để phù hợp với quá trình đô thị hóa, thì nước thải sinh hoạt xử lý sơ bộ phải hợpđồng đấu nối về Trạm xử lý nước thải đô thị tập trung của thành phố Thủ Dầu để xử lýđạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường Tuy nhiên, thì hiện tại, tại đường Trần BìnhTrọng chưa có hệ thống dẫn nước về khu xử lý tập trung, nên cơ sở chưa thể đáp ứngđược yêu cầu về môi trường Đến khi hệ thống thoát nước của đường Trần Bình Trọnghoàn chỉnh, cơ sở sẽ tiến hành hợp đồng với Trạm xử lý nước thải đô thị tập trung củathành phố Thủ Dầu Một để xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường
các công trình xử lý đã được xây dựng theo đúng kỹ thuật thiết kế Do đó có thể nói trướckhi chờ hệ thống đường thoát nước trên đường Trần Bình Trọng được thiết kế hoànchỉnh, thì với phương án xử lý này đã xử lý nước thải sinh hoạt đạt hiệu quả hữu hiệu màkhông gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với môi trường nước
Trang 33và thô của kho chứa đầu nguồn nên từ khi hoạt động kho trung chuyển Phú Thọ chưa tiếnhành xúc rửa bể chứa và chưa phát sinh nước thải nhiễm dầu từ công đoạn này.
Trong tương lai khi tiến hành xúc rửa bể kho trung chuyển Phú Thọ sẽ hợp đồng vớiđơn vị có chức năng đến xử lý giống như chất thải nguy hại, thông thường hóa chất dùng
thải nguy hại của kho trung chuyển xăng dầu Phú Cường)
* Phương thức súc rửa bồn định kỳ, thu hồi cặn lắng, nước thải nhiễm dầu sau khisúc rửa tại Kho xăng dầu Phú Thọ:
Hiện Công ty hợp đồng với Xí nghiệp dịch vụ xây lắp thương mại Petrolimex Sài Gòn –Công ty xăng dầu Khu vực 2 (đây là đơn vị trong ngành Petrolimex có chức năng thugom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại) thực hiện việc súc rửa bồn chứa xăng dầucủa Công ty Phương thức súc rửa như sau:
+ Giải phóng hàng tồn chứa trong kho trước khi bàn giao cho đơn vị súc rửa
+ Cô lập, khoanh vùng khu bể chuẩn bị súc rửa, di chuyển các chất dễ gây cháy nổ
ra khỏi khu vực
- Chuẩn bị công cụ, dụng cụ phục vụ súc rửa:
+ Bố trí trang thiết bị PCCC: bình chữa cháy, chăn mền chữa cháy
+ Chuẩn bị giấy thấm hút dầu, máy bơm xăng dầu
+ Chuẩn bị thiết bị dụng cụ thi công như quạt thông gió, đèn pin, máy đo nồng độhơi xăng dầu, găng tay, đồ bảo hộ lao động, các hóa chất chuyên dùng…
+ Chuẩn bị nguồn điện, nguồn nước
- Cử cán bộ giám sát thi công và an toàn vệ sinh môi trường - PCCC, an toàn điện,
an toàn vệ sinh lao động trong suốt quá trình súc rửa
b/ Công tác súc rửa:
- Bơm rút lượng dầu còn lại trong bồn chứa vào bồn chứa tạm
- Cô lập hệ thống công nghệ, mở nấp bồn, thông gió bằng phương pháp dùng quạtphòng nổ để đảm bảo an toàn PCCC