1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập chuyên ngành cấp thoát nước

25 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập chuyên ngành cấp thoát nước

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CƠ SỞ 2

- oOo -

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH CẤP THOÁT NƯỚC

GVHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

Học viên thực hiện: Nguyễn Minh Tâm

Lớp: 26CTN21

TP Hồ Chí Minh - Tháng 7/2019

Trang 2

Mục Lục

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3

1 Nội dung chi tiết: 4

1.1 Tham quan công ty kinh doanh nước sạch (Công ty CP Cấp nước Gia Định) 4

1.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 4

1.1.2 Hình thức hoạt động của công ty 4

1.1.3 Tình hình quản lý của công ty 4

1.2 Tham quan hệ thống cấp nước với nguồn nước là nước mặt, trạm xử lý nước (Xí nghiệp cấp nước Cần Giờ) 5

1.2.1 Hệ thống cấp nước: Cấu tạo, quản lý vận hành 5

1.2.2 Trạm xử lý nước: Cấu tạo, quản lý vận hành 7

1.3 Tham quan hệ thống cấp nước với nguồn nước là nước ngầm, trạm xử lý nước (Công ty TNHH MTV nước ngầm Sài Gòn) 8

1.3.1 Hệ thống cấp nước: 8

1.3.2 Trạm xử lý nước: 11

1.4 Hệ thống thoát nước đô thị (Công ty TNHH MTV Thoát Nước Đô Thị TP.HCM) 12

1.4.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 12

1.4.2 Hình thức hoạt động của công ty 12

1.5 Hệ thống cấp nước và VSMT nông thôn (Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn TP.HCM) 17

1.5.1 Lịch sử hình thành 17

1.5.2 Vai trò và nhiệm vụ 17

1.5.3 Tình hình hoạt động các trạm cấp nước ở khu vực ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh 18

1.6 Tham quan trạm bơm, trạm xử lý nước thải 19

1.6.1 Giới thiệu chung 19

1.6.2 Quy mô hoạt động 19

1.6.3 Thông số thiết kế 20

1.6.4 Sơ đồ công nghệ 20

1.6.5 Thuyết minh công nghệ 21

1.6.6 Hiệu xuất xử lý 22

1.6.7 Ưu điểm và nhược điểm 22

1.7 Tham quan công trình xử lý nước thải chi phí thấp 23

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập chuyên ngành Cấp thoát nước là một môn học cũng là một chuyến tham quan

công trình thực tế ý nghĩa đối với tập thể học viên cao học chuyên ngành kỹ thuật cơ sở

hạ tầng để nâng cao kinh nghiệm thực tế Qua chuyến tham quan thực tế này bản thân em

và các học viên khác có thêm cơ hội để hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý nước và các hình

thức quản lý vận hành tại địa phương, phần nào đó cũng là cơ hội chia sẻ kinh nghiệm

trong chuyên môn, xử lý và vận hành hệ thống cấp thoát nước

Trong báo cáo này em xin được bày tỏ sự cảm ơn đối với thầy Đỗ Tiến Khoa đã luôn

quan tâm tạo điều kiện, truyền đạt những kiến thức chuyên môn cho chúng em trong suốt

thời gian học tập và hướng dẫn đoàn trong thời gian thực tập

Trân trọng cảm ơn thầy!

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên cán bộ hướng dẫn: ThS ĐỖ TIẾN KHOA

Chức vụ: Phó Trưởng Phòng Tổ chức, Giảng viên bộ môn Cấp thoát nước Nhận xét về báo cáo của học viên: Nguyễn Minh Tâm Lớp: 26CTN21-CS2 MSHV: 182804005

Nội dung nhận xét:

Điểm:

Bằng số:

Bằng chữ:

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

1 Nội dung chi tiết:

1.1 Tham quan công ty kinh doanh nước sạch (Công ty CP Cấp nước Gia Định)

1.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

1.1.2 Hình thức hoạt động của công ty

- Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước; cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu

cầu tiêu dùng, sản xuất (trên địa bàn được phân công theo quyết định của Tổng Công ty

Cấp nước Sài Gòn)

- Tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng – công nghiệp (trừ

khảo sát, giám sát xây dựng)

- Xây dựng các công trình cấp nước

- Thiết kế công trình cấp – thoát nước

1.1.3 Tình hình quản lý của công ty

Hiệu quả kinh doanh khá tốt thể hiện qua sự tăng trưởng của các chỉ tiêu cơ bản như:

- Sản lượng nước cung cấp đạt 50,565 triệu m3 , vượt 3,19% kế hoạch và cao hơn

năm trước 2,078 triệu m3 Đây là kết quả đáng khích lệ trong điều kiện 100% hộ dân đã

được cấp nước sạch từ cuối năm 2016

- Tỉ lệ nước thất thoát thất thu bình quân năm 2017 giảm khá bền vững và đạt mức

thấp nhất từ trước tới nay là 20,95 % - giảm 7,35% so với năm trước, nên giảm đáng kể

Trang 6

giá vốn hàng bán, góp phần tăng lợi nhuận trên 2,85 tỷ đồng so với năm 2016 trong điều

kiện chi phí mua sỉ nước sạch tăng 812,9 đồng/m3

- Tổng doanh thu vượt 5,04% kế hoạch và cao hơn năm trước 27,079 tỷ đồng nhờ

giá bán bình quân tăng 95 đồng/m3, lợi nhuận trước thuế vượt 12,53% kế hoạch và cao

hơn năm trước 2,876 tỷ đồng

1.2 Tham quan hệ thống cấp nước với nguồn nước là nước mặt, trạm xử lý nước

(Xí nghiệp cấp nước Cần Giờ)

1.2.1 Hệ thống cấp nước: Cấu tạo, quản lý vận hành

Năm 2009, UBND Thành phố giao Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đầu tư xây dựng

hệ thống cấp nước dẫn nước sạch trực tiếp về huyện Cần Giờ và công trình hoàn thành

phát nước vào tháng 04/2011

Nguồn lấy nước được cung cấp từ tuyến ống 900mm đường Nguyễn Văn Tạo huyện

Nhà Bè lấy nguồn từ Nhà máy nước BOO Thủ Đức dẫn về đến Thị trấn Cần Thạnh

Trong đó tuyến ống băng qua 02 sông Soài Rạp (rộng >700m) và sông Tắc Sông Chà

(rộng >250m) Và trên tuyến xây dựng 03 Trạm bơm tăng áp

Hình 1 1: Khu vực Hệ thống Cấp nước Huyện Cần Giờ Mạng lưới truyền tải

Tuyến ống truyền tải HDPE OD630mm và OD710mm có tổng chiều dài: 41.940 m đi

qua 05 xã và 01 Thị trấn gồm: xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Tam Thôn Hiệp, xã

Lý Nhơn, xã Long Hòa và Thị trấn Cần Thạnh

Trong đó:

- Tuyến xiphong băng Sông Soài Rạp dài 2.196 m

- Tuyến xiphong băng Sông Tắc Sông Chà dài 500 m

Tuyến ống truyền tải HDPE OD355 dài 2.600 m thuộc khu vực Thị trấn Cần Thạnh

Tuyến ống truyền tải HDPE OD355-450 dài 4.795 m thuộc khu vực xã Long Hòa

Trang 7

Mạng lưới phân phối

Khu vực quản lý và chiều dài đường ống hiện hữu:

Thống kê cỡ ống trên địa bàn

Stt Cỡ ống

(mm)

Vật liệu ống

Chiều dài ống (m)

Xã Bình Khánh

An Thới Đông

Xã Tam Thôn Hiệp

Lý Nhơn

Thị trấn Cần Thạnh

Xã Long Hòa

Nguồn: Xí nghiệp Cấp nước Cần Giờ (tính đến tháng 6/2017)

Hiện nay Xí nghiệp cấp nước Cần Giờ chủ yếu cung cấp nước bán sỉ qua đồng tổng

cho các trạm vệ tinh cấp nước chính trên địa bàn huyện Cần Giờ gồm: Công ty TNHH Tư

vấn Xây dựng Quang Đạo (khu vực xã Bình Khánh); Công ty TNHH MTV Dịch vụ

Công ích huyện Cần Giờ (thị trấn Cần Thạnh); Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích

Trang 8

Thanh niên Xung Phong (xã Long Hòa, thị trấn Cần Thạnh); Một số cơ quan hành chính

sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước

Hệ thống mạng phân phối cấp 3 tại ấp An Nghĩa, xã An Thới Đông (khoảng 1.000

khách hàng) Trong thời gian tới, theo chủ trương UBND huyện Cần Giờ sẽ bàn giao

toàn bộ vùng cấp nước của các Trạm cấp nước vệ tinh cho Sawaco-Xí nghiệp Cấp nước

Cần Giờ quản lý tại các xã trên địa bàn huyện

1.2.2 Trạm xử lý nước: Cấu tạo, quản lý vận hành

Sơ đồ vận hành hệ thống

Nước từ tuyến ống thép D900 trên đường Nguyễn Văn Tạo từ nguồn nước Nhà máy

nước BOO dẫn vào bể chứa Trạm tăng áp số 01 Tại đây nước được bơm đi và dẫn nước

về bể chứa Trạm tăng áp số 02 đồng thời cung cấp nước cho khu vực xã Bình Khánh, xã

An Thới Đông, xã Tam thôn Hiệp Nước được lấy từ Nhà máy nước BOO Thủ Đức đã

qua xử lý đạt tiêu chuẩn nước sạch an toàn Tuy nhiên, do quá trình vận chuyển nước

trong đường ống bị hao hụt Clor dư theo quy định Vì vậy tại Trạm tăng áp số 1 có châm

Clo bổ sung để đảm bảo hàm lượng Clo dư trên tuyến theo quy định Tương tự, nước từ

bể chứa Trạm tăng áp số 2 được bơm đi và dẫn nước về bể chứa Trạm tăng áp số 03 đồng

thời cung cấp nước cho khu vực xã An Thới Đông, xã Lý Nhơn Tại Trạm tăng áp số 2 có

châm Clo bổ sung để đảm bảo hàm lượng Clo dư trên tuyến theo quy định Tương tự,

nước từ bể chứa trạm tăng áp số 3 được bơm vào mạng cung cấp nước cho khu vực xã

Long Hòa và Thị Trấn Cần Thạnh Việc cấp nước được vận hành an toàn, toàn liên tục

trên toàn hệ thống cấp nước

Trang 9

Sơ đồ vận hành Trạm bơm

1.3 Tham quan hệ thống cấp nước với nguồn nước là nước ngầm, trạm xử lý

nước (Công ty TNHH MTV nước ngầm Sài Gòn)

1.3.1 Hệ thống cấp nước:

Trang 10

1.3.1.1 Chức năng :

- Quản lý và vận hành hệ thống giếng khai thác phục vụ dây chuyền xử lý nước của

Nhà máy, giếng quan trắc, ao lắng, tuyến ống nước thô, nước sạch và khu xử lý nước (bể

lắng lọc, dàn mưa, bể chứa, khu hóa chất vôi, trạm bơm cấp II, nhà Clor)

- Xử lý nước thô thành nước sạch theo tiêu chuẩn của ngành cấp nước phù hợp với

tiêu chuẩn quốc gia để cung cấp nước sạch cho dân

- Quản lý các đồng hồ nước sạch và theo dõi chỉ số để xác định sản lượng

- Quản lý tài sản và vận hành các trạm bơm giếng do Công ty giao

- Thực hiện đúng các quy trình liên quan đến Hệ thống QLCL ISO 9001:2008

1.3.1.2 Nhiệm vụ :

- Thực hiện nhiệm vụ khai thác và xử lý nước thô thành nước sạch theo tiêu chuẩn

quốc gia để cung cấp cho Thành phố

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng nước và hiệu quả

hoạt động của khu xử lý Phản ảnh kịp thời các sự cố kỹ thuật về các phòng chức năng

xem xét giải quyết Chịu trách nhiệm trước Giám đốc việc thực hiện nhiệm vụ của Nhà

máy

- Tổ chức vận hành dây chuyền công nghệ xử lý nước theo đúng quy trình vận

hành Giám sát và quản lý chất lượng và sản lượng nước thô, nước sạch Cập nhật báo

Trang 11

cáo theo bảng biểu đúng quy định, lưu trữ nhật ký, cập nhật đầy đủ số liệu hàng ngày một

cách khoa học Quản lý, vận hành hệ thống mạng lưới cấp nước

- Tổ chức hướng dẫn an toàn lao động trong nội bộ Nhà máy theo định kỳ, tổ chức

kiểm tra việc chấp hành quy trình vận hành, quy tắc an toàn thiết bị, an toàn lao động

trong Nhà máy

- Tổ chức và thực hiện công tác tu bổ và vệ sinh công nghiệp khu vực do Nhà máy

quản lý một cách thường xuyên đều đặn

- Tham gia hỗ trợ công tác sửa chữa sự cố

- Kiểm tra, theo dõi thường xuyên mạng lưới cấp nước và báo cáo, đề xuất biện

pháp khắc phục sự cố xảy ra (nếu có) nhằm đảm bảo an toàn trong vận hành, đảm bảo an

toàn giao thông…

- Hàng tháng cùng các đơn vị Công ty cổ phần cấp nước và XN Truyền dẫn nước

sạch và Phòng Kinh doanh dịch vụ khách hàng của Tổng Công ty đọc chỉ số đồng hồ để

xác định sản lượng

1.3.1.3 Quyền hạn :

- Chủ động quản lý, vận hành, sử dụng trang thiết bị, vật tư kỹ thuật của Nhà máy

để phục vụ cho hoạt động sản xuất nước sạch

- Kiến nghị chủ trương biện pháp duy trì, mở rộng công nghệ sản xuất nước, khối

lượng vật tư kỹ thuật dự phòng

- Đề nghị Phòng kiểm nghiệm nước kiểm tra các mẫu nước theo yêu cầu của Nhà

máy nếu thấy cần thiết

- Quyết định và chịu trách nhiệm về chế độ xử lý nước trong nội bộ Nhà máy theo

quy trình Công ty đã ban hành để đảm bảo chất lượng nước theo đúng quy định

- Tham gia xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm nguyên vật

liệu, điện năng, hoá chất, lao động

- Đề nghị ngừng hoạt động từng bộ phận trong Nhà máy , nếu xét thấy không đảm

bảo an toàn lao động cho công nhân và thiết bị

1.3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy :

- Nhà máy có hai bộ phận :

+ Bộ phận quản lý gồm : một Giám đốc điều hành trực tiếp, có một đến hai phó

giám đốc và một số cán bộ kỹ thuật, nhân viên văn phòng

+ Bộ phận sản xuất : các tổ xử lý nước, tổ vệ sinh công nghiệp

Trang 12

1.3.2 Trạm xử lý nước:

- Đầu tiên, nước thô được bơm từ 36 giếng khoan vào hệ thống ống góp & truyền

tải (Dn 200- Dn1000mm, chiều dài khoảng 9km) trước khi phân phối lên giàn mưa (KT:

27.2x5x8.6mx2ĐN) bằng 04 ống đứng Dn400mm Tại đây nước được làm thoáng, giải

phóng CO2 và tăng lượng oxy hòa tan, đồng thời tại đây quá trình oxy hóa Fe2+ và

Mn2+ xảy ra nhưng với tốc độ chậm do pH thấp:

4Fe2+ + 8HCO3 + O2 + H2O →4Fe(OH)3↓ + 8H+ + 8HCO3- Mn(HCO3)2+ O2 + 6H2O → 2Mn(OH)4 + 4H+ + 4HCO3-

- Nước thô sau khi qua giàn mưa tiếp tục được đưa vào bể trộn bằng đường ống

thép Dn600mm theo hướng từ đáy bể trộn lên, Tại đây nước thô trộn đều với các hóa

chất: Vôi, Chlor, Polymer (vôi làm tăng pH tạo môi trường cho quá trình oxy hóa Fe2+

và Mn2+ xảy ra nhanh, chlor cũng được dùng làm chất oxy hóa Fe2+ và Mn2+ ,

Polymer có tác dụng hỗ trợ lắng giúp quá trình lắng xảy ra nhanh hợn, bể lắng hoạt động

hiệu quả hơn)

2Fe2+ + Cl2 + 6H2O→2Fe(OH)3 + 2Cl- + 6H+

Mn2+ + Cl2 + 2H2O →MnO2 + 2Cl- + 4H+

- Nước thô sau khi đã trộn đều với hóa chất sẽ được đưa sang bể lắng ngang tiếp

xúc (KT: 27x4x4.6mx4 bể) Tại đây quá trình oxy hóa Fe2+ và Mn2+ được hoàn thành

và cặn thô sẽ được giữ lại bể lắng

Trang 13

- Nước sau khi lắng, qua máng thu nước, phân phối vào bể lọc nhanh (KT:

4.5x4x4.6mx12 bể) Tại đây vật liệu lọc (là cát thạch anh) sẽ giữ cặn nhỏ còn lại, nước

sạch được đưa về bể chứa.Trên đường về bể chứa (KT:40x25x5mx2 bể), nước thô sau

khi xử lý được châm thêm Clor (để khử trùng) và Fluor (để ngừa sâu răng)

- Cuối cùng nước sạch sau khi xử lý đảm bảo tiêu các chuẩn nước sạch được bơm

vào mạng lưới tiêu thụ thông qua trạm bơm cấp II hoạt động với 3 bơm, công suất mỗi

bơm 1.250m3/h

1.4 Hệ thống thoát nước đô thị (Công ty TNHH MTV Thoát Nước Đô Thị

TP.HCM)

1.4.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

1.4.2 Hình thức hoạt động của công ty

1.4.2.1 Xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

- Mục đích xử lý nước thải của nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa là làm

giảm nồng độ ô nhiễm của kênh Đen Công nghệ của nhà máy khá đơn giản nhưng đem

lại hiệu quả khá cao Trong quá trình vận hành hoàn toàn không sử dụng đến hóa chất mà

Trang 14

dựa vào vi sinh vật để xử lý nước thải Không có điều chỉnh pH đầu vào, và không xử lý

N, P một cách triệt để vì theo thiết kế thì chỉ xử lý chất hữu cơ (N và P được chuyển hóa

tự nhiên) Hằng ngày, nhà máy sẽ kiểm tra độ pH, độ đục, BOD, COD bằng máy Nhà

máy được thiết kế để phục vụ cho việc xử lý nước thải sinh hoạt từ kênh Đen, nhưng trên

thực tế, nước từ kênh Đen ngoài nước thải sinh hoạt thì ở đầu nguồn nước thải của các cơ

sở dệt nhuộm, các cơ sở sản xuất chưa được xử lý vẫn xả vào kênh Đen nên gây ảnh

hưởng đến quá trình vận hành và hiệu quả xử lý nên gây không ít ảnh hưởng đến chất

lượng nước xử lý sau xử lý Và hiện nay nhà máy vẫn chưa có cách để khắc phục sự cố

này Để khắc phục tình trạng này nên xây dựng một trạm thu gom nước thải sinh hoạt để

đưa nước về nhà máy xử lý và di dời các cơ sở sản xuất ra khu vực thích hợp để không

gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý Khuôn viên nhà máy xử lý khá đẹp và rộng rãi với

nhiều cây xanh, không gây nhiều mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Tuy

nhiên với công nghệ này đòi hỏi phải có diện tích đủ lớn

Trang 15

1.4.2.2 Trạm xử lý nước thải Tân Quy Đông

- Khu định cư Tân Quy Đông là khu định cư phục vụ việc chuyển dân thuộc ấp

1, xã Tân Quy Đông, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Với dân số hơn 3000 người tương

ứng với 840 hộ dân Trạm xử lý nước thải khu dân cư Tân Quy Đông được xây dựng với

mục tiêu tiếp nhận toàn bộ nước thải sinh hoạt của người dân trong vùng với công suất

500m3/ngđ

Trang 18

1.4.2.3 Trạm bơm nước thải Nhiêu Lộc - Thị Nghè

- Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè chảy qua 7 quận nội thành của thành phố gồm

quận 1, 3, 10, Phú Nhuận, Tân Bình, Gò Vấp và Bình Thạnh Dự án vệ sinh môi trường

lưu vực Nhiêu Lộc - Thị nghè giai đoạn 1 là một trong những dự án vệ sinh môi trường

thành phố với tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 là 8.600 tỷ đồng

- Trong đó vốn ODA của ngân hàng thế giới là 5.252 tỷ đồng , vốn đối ứng ngân

sách 3.348 tỷ đồng

- Trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè thuộc dự án cải thiện môi trường lưu vực

Nhiêu Lộc - Thị Nghè, có nhiệm vụ chuyển nước thải ,nước mưa cho khu vực rộng

33km2 với khoảng 1,2 triệu dân từ lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè ra sông Sài Gòn

- Nước thải, nước mưa sẽ được gom từ các tuyến cống cấp 2, 3 và các cống

chuyển tiếp vào tuyến cống θ3000 dài 8,4km từ đường Hiệp Nhất - Tân Bình đến trạm

bơm trên đường Nguyễn Hữu Cảnh

- Tại trạm bơm nước thải được xử lý sơ bộ : lượt rác thải và khử mùi trước khi

thải ra môi trường

1.5 Hệ thống cấp nước và VSMT nông thôn (Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT

nông thôn TP.HCM)

1.5.1 Lịch sử hình thành

Trung Tâm Nước Sinh Hoạt và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn (TTNSH &

VSMTNT) được thành lập theo Quyết định số 6422/QĐ-UB-KT ngày 26/10/1999 của

UBND thành phố Hồ Chí Minh Tiền thân của Trung Tâm là Ban quản lý chương trình

viện trợ về nước sinh hoạt nông thôn (được thành lập theo Quyết định số 1025/QĐ-UB

ngày 29/06/1992 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)

1.5.2 Vai trò và nhiệm vụ

1.5.2.1 Vai trò

Nâng tỷ lệ số hộ dân vùng nông thôn, ngoại thành được sử dụng nước cho sinh hoạt để

xóa bỏ tình trạng sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh có thể gây ảnh hưởng cho sức

khỏe, phát sinh bệnh tật do sử dụng nước, góp phần thực hiện nếp sống văn hóa mới

Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu đến năm 2015 là hầu hết các hộ dân cư ngoại thành được sử dụng nước

sạch đạt tiêu chuẩn với mức sử dụng bình quân 80 lít/người/ngày; cung cấp nước sạch

cho các hộ sản xuất, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn

- Nâng tỷ lệ số hộ dân vùng nông thôn ngoại thành được sử dụng nước sạch sinh

hoạt đạt trên 95% với mức sử dụng bình quân trên 80 lít/người/ngày

- Xóa bỏ thói quen sử dụng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh để đảm bảo sức khỏe,

giảm các loại bệnh tật do nguồn nước

1.5.2.2 Nhiệm vụ

Ngày đăng: 05/07/2019, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w