Lời cam đoanTôi xin cam đoan nội dung trong luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Toán giảitích với đề tài "ỔN ĐỊNH VÀ ĐIỀU KHIỂN HỆ PHƯƠNG TRÌNHNƠRON CÓ TRỄ " được hoàn thành bởi nhận thức của
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
—————————————————
LÊ THỊ NGỌC HOA
ỔN ĐỊNH VÀ ĐIỀU KHIỂN
HỆ PHƯƠNG TRÌNH NƠRON CÓ TRỄ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thái Nguyên - Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
GS TSKH VŨ NGỌC PHÁT
Thái Nguyên - Năm 2017
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Toán giảitích với đề tài "ỔN ĐỊNH VÀ ĐIỀU KHIỂN HỆ PHƯƠNG TRÌNHNƠRON CÓ TRỄ " được hoàn thành bởi nhận thức của tôi, không trùnglặp với luận văn, luận án và các công trình đã công bố
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Người viết Luận văn
Lê Thị Ngọc Hoa
Trang 4Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS TSKH Vũ Ngọc Phát, người đã địnhhướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn, cho tôi những nhận xét quý báu đểtôi có thể hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng Sau Đại học, cácthầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích trường Đại học sư phạm
- Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu khoa học
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quátrình học tập
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Người viết luận văn
Lê Thị Ngọc Hoa
Trang 5Mục lục
1.1 Hệ phương trình vi phân 3
1.2 Hệ phương trình vi phân có trễ 5
1.3 Lý thuyết ổn định Lyapunov 6
1.4 Hệ phương trình vi phân điều khiển 10
1.5 Mô hình mạng nơron có trễ 11
1.6 Bài toán ổn định hóa 12
1.7 Các bổ đề bổ trợ 14
Trang 62 Ổn định và ổn định hóa hệ nơron có trễ 162.1 Ổn định hệ phương trình nơron có trễ 162.2 Ổn định hóa hệ phương trình nơron có trễ 242.3 Một số ví dụ 29
Trang 7Một số ký hiệu viết tắt
R+ Tập hợp các số thực không âm
Rn Không gian Euclid n chiều
< x, y > hoặc xTy Tích vô hướng của 2 véctơ x, y
kxk Chuẩn véctơ Euclid của x
kxtk Chuẩn đoạn quĩ đạo trễ xt : kxtk = sup
λ(A) Giá trị riêng của A
λmax(A) Giá trị riêng lớn nhất của A:
λmax(A) = max{Reλ : λ ∈ λ(A)}
λmin(A) Giá trị riêng nhỏ nhất của A:
λmin(A) = min{Reλ : λ ∈ λ(A)}
C([0, t],Rn) Tập các hàm liên tục trên [0, t] giá trị trong Rn
C1([0, t],Rn) Tập các hàm khả vi liên tục trên [0, t] giá trị trong Rn
L2([0, t],Rn) Tập các hàm khả tích bậc 2 trên [0, t] giá trị trong Rn
A ≥ 0 Ma trận xác định không âm
A > 0 Ma trận xác định dương
diag{x1, , xn} Ma trận chỉ có số hạng đường chéo x1, , xn
LM I Bất đẳng thức ma trận tuyến tính
Trang 8Mở đầu
Trong lý thuyết định tính các hệ động lực, bài toán ổn định và điều khiển
có vai trò rất quan trọng Nghiên cứu bài toán ổn định và bài toán điều khiểncác hệ động lực đã trở thành một trong những hướng nghiên cứu không thểthiếu trong lý thuyết hệ thống và ứng dụng Hệ mạng tế bào thần kinh (nơron)
là các mô hình toán sinh học được mô tả trong nhiều lĩnh vực ứng dụng như
xử lý tín hiệu, nhận dạng mẫu và liên kết tế bào thần kinh Các mô hìnhnơron có trễ là phổ biến và có nhiều ứng dụng thực tế Bởi vậy, việc nghiêncứu tính ổn định và ổn định hóa của hệ nơron có trễ là vấn đề quan trọng,cho đến nay đang được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm,
và đã thu được nhiều kết quả quan trọng Trong luận văn này, chúng tôi trìnhbày một số kết quả nghiên cứu gần đây về tính ổn định và ổn định hóa chomột số lớp hệ nơron có trễ Các hệ nơron xét trong luận văn là các hệ có trễtổng quát, các hệ nơron với các hàm kích hoạt khác nhau, trong đó độ trễ
là các hàm số liên tục và bị chặn trên khoảng hữu hạn Phương pháp hàmLyapunov kết hợp với các kỹ thuật bất đẳng thức ma trận tuyến tính được
sử dụng linh hoạt để giải bài toán ổn định và ổn định hóa
Trang 9Nội dung của bản luận văn được trình bày trong hai chương.
Chương 1 trình bày cơ sở toán học: hệ phương trình vi phân tuyến tính, hệphương trình điều khiển, hệ phương trình nơron có trễ, bài toán ổn định và
ổn định hóa
Chương 2 trình bày các điều kiện đủ về tính ổn định và ổn định hóa hệ nơron
có trễ
Trang 11Khi đó, nghiệm của x(t) của (1.1) cho bởi dạng tích phân:
∃k > 0 : kf (t, x1) − f (t, x2)k ≤ k kx1 − x2k , ∀t ≥ 0
Khi đó, với mỗi (t0, x0) ∈ I × D sẽ tìm được số b > d > 0 sao cho hệ (1.1)luôn có duy nhất nghiệm x(t) trên khoảng [t0 − d, t0 + d]
Định lý 1.1.2 (Định lý Caratheodory) Giả sử là hàm f(t,x) đo được theo
t ∈ I và liên tục theo x ∈ D Nếu tồn tại hàm khả tích m(t) trên (t0, t0 + β)
sao cho kf (t, x(t))k ≤ m(t) mọi (t, x) ∈ I × D thì hệ (1.1) có nghiệm trênkhoảng (t0, t0 + β) , β > 0
Chú ý rằng, định lý Caratheodory chỉ khẳng định sự tồn tại nghiệm chứkhông duy nhất
Định lý 1.1.3 (Định lý tồn tại nghiệm trên R+) Giả sử hàm f(.) là bị chặn
kf (t, x)k ≤ M và thỏa mãn điều kiện Lipschitz:
kf (t, x1) − f (t, x2)k ≤ k kx1 − x2k , ∀x1, x2 ∈ Rn, ∀t ≥ 0
Khi đó, hệ (1.1) có nghiệm duy nhất x(t) xác định trên R+
Trang 121.2 Hệ phương trình vi phân có trễ.
Chúng ta nhận thấy rằng các quá trình xảy ra trong tự nhiên thường cóliên quan đến quá khứ Các hệ phương trình có phụ thuộc trễ thể hiện đượcđặc điểm phụ thuộc vào quá khứ này của hệ thống, phần dưới đây sẽ trìnhbày một số khái niệm cơ bản cho hệ có trễ
Xét một hệ thống phụ thuộc vào quá khứ với độ trễ h (0 ≤ h < +∞)
Vớix(t)là một hàm liên tục, kí hiệuxt(δ) = x (t + δ) , ∀δ ∈ [−h, 0] là nghiệmtrên đoạn trễ và khi đó chuẩn được xác định bởi công thức:
trong đó L (t, ϕ) là tuyến tính theo ϕ
Giả sử t0 = 0, ϕ ∈ C ([−h, 0] ,Rn) cho trước và f (t, ϕ) liên tục Khi đó,
Trang 13nghiệm x(t) của hệ (1.2) cho bởi dạng tích phân:
x (t) = ϕ (t) , t ∈ [−h, 0] ,x(t) = ϕ (0) +
Xét một hệ thống mô tả bởi phương trình vi phân (1.1), giả thiết f(t,x) làhàm thoả mãn các điều kiện sao cho bài toán Cauchy hệ (1.1) với điều kiệnban đầu luôn có nghiệm trên [0, +∞] Khi đó, dạng tích phân của nghiệmđược cho bởi:
Trang 14Định nghĩa 1.3.1 Nghiệm 0 của hệ (1.1) được gọi là ổn định nếu:
Với hệ (1.2) ta luôn giả thiết f (t, 0) = 0, ∀t ∈ R+ Điều đó đảm bảo cho
hệ (1.2) luôn có nghiệm 0
Các khái niệm ổn định cho phương trình vi phân có trễ (1.2) được địnhnghĩa tương tự cho hệ phương trình vi phân không có trễ
Trang 15Định nghĩa 1.3.4 Hệ (1.2) được gọi là ổn định nếu với mọi ε > 0, tồn tại
δ > 0 sao cho với mọi ϕ(.)mà kϕk < δ thì nghiệm x(t) của hệ (1.2) thỏa mãn
kx (t)k < ε, ∀t ∈R+
Định nghĩa 1.3.5 Hệ (1.2) được gọi là ổn định tiệm cận nếu nó ổn định và
lim
t→∞kx (t)k = 0
Định nghĩa 1.3.6 Cho α > 0 Hệ (1.2) làα−ổn định nếu tồn tại số N > 0,
sao cho với mọi ϕ ∈ C ([−h, 0] ,Rn) ,thì nghiệm x (t, ϕ)của hệ thỏa mãn điềukiện:
kx (t, ϕ)k ≤ N kϕke−αt, t ≥ 0
Để giải bài toán ổn định ta sử dụng phương pháp hàm Lyapunov
Xét lớp hàm K là tập các hàm liên tục tăng chặt
ặ) : R+ →R+, ă0) = 0
Định nghĩa 1.3.7 Hàm V (t, x) : R+×Rn → R gọi là hàm Lyapunov của
hệ phương trình vi phân (1.1) nếu: V (t, x), V (t, 0) = 0, là hàm khả vi, liêntục theo (t, x) và thỏa mãn các điều kiện sau:
i) V (t, x) là hàm xác định dương theo nghĩa:
∃ặ) ∈ K : V (t, x) ≥ ăkxk), ∀(t, x) ∈R+×Rn
ii) DfV (t, x) = ∂V∂t + ∂V∂xf (t, x) ≤ 0, ∀(t, x) ∈R+ ×Rn
Trang 16Nếu hàm Lyapunov và thoả mãn thêm điều kiện:
Lyapunov của hệ phương trình vi phân có trễ (1.2) nếu: V (t, xt), V (t, 0) = 0,
là hàm khả vi, liên tục theo (t, xt) và thỏa mãn các điều kiện sau:
i) V (t, xt) là hàm xác định dương theo nghĩa:
Trang 17sao cho:
(i)λ1kx(t)k2 ≤ V (t, xt) ≤ λ2kxtk2,(ii)DfV (t, xt) ≤ 0,
với mọi nghiệm của hệ là ổn định và bị chặn tức là:
1.4 Hệ phương trình vi phân điều khiển
Hệ phương trình điều khiển mô tả bởi phương trình vi phân
˙x(t) = f (t, x(t), u(t)), t ≥ 0, (1.4)
trong đó x(t) ∈ Rn là véctơ trạng thái, u(t) ∈ Rm, n ≥ m,là véctơ điều khiển
và hàm f (t, x, u) : R+×Rn×Rm →Rn Các đối tượng điều khiển trong các
mô hình điều khiển hệ động lực được mô tả như những dữ liệu đầu vào có tácđộng quan trọng, ở mức độ này hoặc mức độ khác, có thể làm ảnh hưởng đến
sự vận hành đầu ra của hệ thống Như vậy, ta hiểu một hệ thống điều khiển
là một mô hình toán học được mô tả bởi phương trình toán học biểu thị sự
Trang 18liên hệ vào - ra :
u(t) → ˙x = f (t, x, u) → x(t)
Một trong những mục đích chính của bài toán điều khiển hệ thống là tìm điềukhiển (đầu vào) sao cho hệ thống (đầu ra) có những tính chất mà ta mongmuốn, như tính điều khiển được, tính ổn định hóa, tính tối ưu, vv
trong đó x(t) = [x1(t), x2(t), , xn(t)]T ∈ Rn là vectơ trạng thái,
u(.) ∈ L2([0, t],Rn) là véc tơ điều khiển, n là số nơron và
f (x(t)) =[f1(x1(t)), f2(x2(t)), , fn(xn(t))]T,g(x(t)) =[g1(x1(t)), g2(x2(t)), , gn(xn(t))]T,c(x(t)) =[c1(x1(t)), c2(x2(t)), , cn(xn(t))]T,
là các hàm kích hoạt; A = diag{a1, a2, , an}, ai > 0, i = 1, , n, là ma trậnđường chéo dương và W0, W1, W2, B là các ma trận hằng số cho trước có sốchiều thích hợp, hàm trễ h(t), k(t) thỏa mãn điều kiện:
0 ≤ h1 ≤ h(t) ≤ h2, 0 ≤ k(t) ≤ k, ∀t ≥ 0 (1.6)
Trang 19Hàm ban đầu φ(t) ∈ C([−d, 0],Rn), d = max{h2, k} Ta giả sử các hàmkích hoạt của hệ là f (.), g(.), c(.) thỏa mãn điều kiện: tồn tại các số dương
1.6 Bài toán ổn định hóa
Bài toán ổn định hóa là bài toán ổn định (ổn định Lyapunov) các hệ điềukhiển Do đó, cơ sở toán học của bài toán ổn định hóa là lý thuyết ổn địnhLyapunov Dựa trên những kết quả đã biết của tính ổn định Lyapunov người
ta đã nghiên cứu, phát triển và ứng dụng vào giải bài toán ổn định hóa các
hệ thống điều khiển
Bài toán ổn định hóa hệ điều khiển (1.4) là tìm hàm điều khiển ngược (cóthể phụ thuộc vào biến trạng thái mà người ta thường gọi là hàm điều khiểnngược): u(t) = h(x(t)) sao cho hệ đóng:
˙x(t) = f (t, x(t), h(x(t))) = F (t, x(t))
Trang 20là ổn định tiệm cận (hoặc ổn định mũ) Như vậy, mục đích của vấn đề ổn địnhhóa hệ thống điều khiển là tìm các hàm điều khiển ngược sao cho hệ thống
đã cho ứng với điều khiển đó trở thành hệ thống ổn định
Đối với hệ tuyến tính:
.
x (t) = Ax + Bu, t ≥ 0, (1.9)
trong đó x ∈ Rn, u ∈ Rm Bài toán ổn định hóa là tìm hàm điều khiển ngược
u(t) = Kx(t) sao cho hệ đóng
˙x(t) = (A + BK)x(t), t ≥ 0
là ổn định tiệm cận Trước tiên ta trình bày một số tiêu chuẩn cơ sở để
hệ tuyến tính trên là ổn định hóa được Ta nói ma trận A là ổn định nếu
Trang 21có giá trị riêng là λ = −2, −1 nên là ma trận ổn định Vậy hệ là ổn định hóađược, với hàm điều khiển ngược là u(t) = Kx(t).
Ta nhắc lại, hệ điều khiển tuyến tính (1.9) là điều khiển được về 0 toàn cục(GNC), nếu rank[B, AB, , An−1B] = n
Định lý 1.6.2 Hệ (1.9) gọi là ổn định hóa được nếu nó là điều khiển được
Ta thấy hệ x (t) = Ax. là ổn định, do đó hệ là ổn định hóa được với K = 0
Tuy nhiên, ta thấy hệ không là GNC vì:
rank[B, AB] = rank
Trang 23Chương 2
Ổn định và ổn định hóa hệ nơron có trễ
Chương này trình bày các tiêu chuẩn về tính ổn định và ổn định hóa hệphương trình nơron có trễ Nội dung trình bày từ tài liệu [3], [4]
Trang 24Sau đây là định lý cho ta điều kiện đủ để hệ nơron (1.8) là α-ổn định.
Định lý 2.1.1 Cho α > 0 Giả sử tồn tại các ma trận đối xứng xác địnhdương P, Q, R, S, ba ma trận đường chéo dương Di, i = 0, 1, 2, và các ma trận
Nj, j = 1, , 4 thỏa mãn bất đẳng thức ma trận tuyến tính (LMI)
Trang 25Khi đó hệ (1.8) là α-ổn định Hơn nữa, nghiệm x(t, φ) của hệ thỏa mãn:
˙
V1(t, xt) =2xT(t)P ˙x(t),
˙
V2(t, xt) =xT(t)Qx(t) − e−2αh1xT(t − h1)Qx(t − h1) − 2αV2(t, xt),
Trang 27ζT(t) = [xT(t) xT(t − h(t)) xT(t − h1) ˙xT(t)],
N = [N1N2N3N4]
Trang 31Nhận xét 2.1.3 Định lý (2.1.1) cho các điều kiện đủ về ổn định mũ hệ nơron
có trễ đưới dạng các LMI Để tìm các nghiệm các LMI này ta có thể sử dụngcác kỹ thuật thuật toán giải LMI trong quyển sách [2]
2.2 Ổn định hóa hệ phương trình nơron có trễ
Xét hệ nơron điều khiển có trễ (1.5), trong đó f (.), g(.), c(.) là các hàmkích hoạt và các hàm trễ h(.), k(.) thỏa mãn điều kiện (1.6)
Trang 32Chúng ta đưa ra các điều kiện đủ về ổn định cho hệ nơron điều khiển (1.5).
Để cho đơn giản hóa các công thức chứng minh, ta đưa vào các kí hiệu sau:
Trang 41Kết luận chung
Luận văn đã trình bày được các vấn đề sau:
• Trình bày và hiểu các khái niệm hệ phương trình vi phân, hệ phươngtrình vi phân điều khiển, hệ phương trình nơron có trễ, phương pháphàm Lyapunov trong việc giải bài toán ổn định hóa và các bổ đề liênquan
• Trình bày các điều kiện đủ về tính ổn định và ổn định hóa hệ nơron cótrễ với các chứng minh chi tiết và ví dụ minh họa
Trang 42Tài liệu tham khảo
Tài liệu Tiếng Việt
[1] Vũ Ngọc Phát (2001), Nhập môn lý thuyết điều khiển toán học, NXB ĐạiHọc Quốc Gia, Hà Nội
Tài liệu Tiếng Anh
[2] Gahinet P., Nemirovski A., Laub A.J., Chilali M (1995), LMI ControlToolbox for Use with MATLAB, The MathWorks Inc, Massachusetts.[3] Kharitonov V (2013), Time-Delay Systems: Lyapunov Functionals andMatrices, Birkhauser, Berlin
[4] Thuan M.V., Phat V.N (2012), "New criteria for stability and lization of neural networks with mixed interval time- varying delays",Vietnam Joural of Mathematics, 40(1), pp 79-93