SỰ ỔN ĐỊNH CỦA HỆ CHUYỂN MẠCH VI PHÂN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH VỚI NHỮNG HỆ CON ỔN ĐỊNH VÀ KHÔNG ỔN ĐỊNH .... Sự ổn định của hệ chuyển mạch vi phân đại số tuyến tính với những hệ con ổn định ..
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO THỊ LIÊN
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình được tổng hợp, trình bày từ các công trình [15], [17], [19], theo nhận thức của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Đào Thị Liên Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo tính trung thực, sự chính xác và đầy đủ
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Phương Anh
Trang 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm – Đại học
Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Đào Thị Liên Nhân
dịp này em xin cảm ơn Cô về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo, bộ phận Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Viện Toán học và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Xin chân thành cảm ơn Trường Cao Đẳng Sư phạm Hòa Bình, cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Phương Anh
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ 4
1.1 Hệ phương trình vi phân thường 4
1.2 Hệ phương trình vi phân đại số 7
1.3 Hệ chuyển mạch 15
Chương 2 SỰ ỔN ĐỊNH CỦA HỆ CHUYỂN MẠCH VI PHÂN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH VỚI NHỮNG HỆ CON ỔN ĐỊNH VÀ KHÔNG ỔN ĐỊNH 22
2.1 Đặt vấn đề 22
2.2 Sự ổn định của hệ chuyển mạch vi phân đại số tuyến tính với những hệ con ổn định 22
2.3 Sự ổn định của hệ chuyển mạch vi phân đại số tuyến tính với những hệ con ổn định và không ổn định 25
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
Trong khoa học và ứng dụng thực tiễn hiện nay có nhiều bài toán, chẳng hạn mô tả hệ thống chuyển mạch của mạng điện, hệ thống mạng viễn thông, … đòi hỏi phải giải và xét tính ổn định của hệ chuyển mạch vi phân thường dạng:
là phương trình vi phân thường hay hệ chuyển mạch Cũng có nhiều kết quả nghiên cứu như: Wichs, Peleties và Decarlo [18]; Dayawansa và Martin [6] Lý thuyết ổn định của các hệ chuyển mạch đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây (có thể kể ra các công trình của Branicky [4]; Zhao
và Spong [23]; Liberzon [11]; Hesspanha, Liberzon, Angeli và Sontag [8]; Kim, Campbell và Liu [9]
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo Liberzon [11] sự chuyển đổi giữa các hệ con ổn định có thể dẫn đến sự mất ổn định; hệ chuyển mạch là ổn định tiệm cận theo chuyển đổi tùy ý nếu và chỉ nếu các hệ con chia sẻ một hàm Lyapunov chung và sự ổn định được bảo toàn theo chuyển đổi đủ chậm như có thể được hiển thị bởi việc sử dụng các hàm Lyapunov bội (một cho mỗi hệ con)
Tuy nhiên, phương pháp tương tự ít khi được áp dụng trong hệ chuyển mạch DEAs trong các kết quả nghiên cứu Trong Liberzon và Trenn [12] hệ chuyển mạch DAEs tuyến tính được xác định bởi họ các hệ con DAEs tuyến tính và tín hiệu chuyển mạch được đưa ra xem xét Chúng khác nhau từ hệ DAEs tuyến tính cổ điển Điều kiện đủ Lyapunov cho sự ổn định của hệ chuyển mạch DAEs ban đầu được thành lập khi phép chiếu tương thích được sử dụng Với sự hỗ trợ của phép biến đổi tương thích, nó mô tả cách thức không phù hợp giá trị ban đầu các bước nhảy đến một thống nhất trong các biến đổi, nó dường như có thể nghiên cứu hệ chuyển mạch DAEs (0.2) Với giả thiết tất cả các hệ con là ổn định, nó thu được toàn bộ hệ thống là ổn định tiệm cận
Khi một hệ thống không thỏa mãn sự ổn định theo biến đổi bất kỳ, kỹ thuật thời gian dừng trung bình được giới thiệu đầu tiên trong Hespanha và Morse [7] có thể hữu ích cho sự phân tích ổn định Phương pháp này cũng đã xuất hiện trong Zhai, Hu, Yahuda và Michel [19]; Lin, Zhai và Antsaklis [13]; Zhai và Lin [21] Nghiên cứu gần đây của các hệ chuyển mạch tuyến tính có thể được tìm thấy trong Zhang và Shi [22]; Olsder [14]
Từ các công trình trên, ta xét hệ chuyển mạch DEAs với các hệ con ổn định và không ổn định theo chuyển đổi thời gian dừng trung bình Lý do để xét các hệ con không ổn định là trong lý thuyết cũng như thực tế các hệ con không
ổn định không thể tránh được trong nhiều ứng dụng Nhằm tìm hiểu sâu hơn về
cách giải quyết vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: “Sự ổn định của hệ chuyển
mạch vi phân đại số tuyến tính với những hệ con ổn định và không ổn định”
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
để thực hiện Trong luận văn này, tôi tổng hợp và trình bày lại sự ổn định của
hệ chuyển mạch DEAs tuyến tính mà không cần giả sử mỗi hệ con là ổn định tiệm cận khác biệt với Liberzon và Trenn [12] và chỉ ra sự ổn định tiệm cận của hệ chuyển mạch DEAs nếu thời gian dừng trung bình được chọn đủ lớn và tổng thời gian kích hoạt của các hệ con không ổn định là tương đối nhỏ so với
hệ ổn định
Nội dung luận văn gồm 37 trang, trong đó có phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Kiến thức cơ sở
Nội dung chương này là trình bày một số kiến thức cơ bản bao gồm các khái niệm cơ bản, các tính chất của phương trình vi phân, phương trình vi phân đại số, hệ chuyển mạch sử dụng trong luận văn
Chương 2: Sự ổn định của hệ chuyển mạch vi phân đại số tuyến tính với
các hệ con ổn định và không ổn định
Nội dung chương này trình bày bài toán và một số kết quả nghiên cứu về
sự ổn định của hệ chuyển mạch DAEs (0.2) với những hệ con ổn định và không
ổn định, cùng một số ví dụ minh họa cho các kết quả trên
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1 Hệ phương trình vi phân thường
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.1.1.1 Hệ phương trình vi phân thường (ODE) là hệ phương
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1 1
( , ) ( ( , ), , ( , ))
( , , )
n n
xác định trong khoảng [t ,0 ] tức là ( ) Y t D y khi t[ ,t0 )
2 Đối với các nghiệm này bất đẳng thức sau thỏa mãn
1.1.2 Tính ổn định của hệ phương trình vi phân tuyến tính
Xét hệ phương trình vi phân tuyến tính (1.2) trong đó ma trận A(t) và F(t) liên tục trên khoảng (a;) Giả sử
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nếu ma trận nghiệm cơ bản X(t) là chuẩn hóa tại tt0, tức là X t( 0)I n, thì
nghiệm Y(t) của (1.8) có dạng
0
( ) ( ) ( )
Định nghĩa 1.1.2.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính (1.2) được gọi là ổn
định (hay không ổn định) nếu tất cả các nghiệm Y=Y(t) của nó ổn định (hoặc không ổn định) Lyapunov khi t
Định nghĩa 1.1.2.2 Hệ phương trình vi phân tuyến tính (1.2) được gọi là ổn
định tiệm cận nếu tất cả các nghiệm của nó ổn định tiệm cận khi t
Định lý 1.1.2.3 Điều kiện cần và đủ để hệ phương trình vi phân tuyến tính
(1.2) ổn định với số hạng tự do bất kì F(t) là nghiệm tầm thường
0 0 (t0 t ,t0 ( , ))
của hệ thuần nhất tương ứng (1.8) ổn định
Định lý 1.1.2.4 Hệ phương trình vi phân tuyến tính (1.2) ổn định tiệm cận khi
và chỉ khi nghiệm tầm thường Y0 0 của hệ vi phân tuyến tính thuần nhất tương ứng (1.8) ổn định tiệm cận khi t
Xét hệ vi phân tuyến tính (1.8), trong đó A(t) liên tục trong khoảng (a;)
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Định lý 1.1.2.5 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất (1.9) ổn định
Lyapunov khi và chỉ khi mỗi nghiệm Y Y t( )(t0 t ) của hệ đó bị chặn trên nửa trục (t0; )
Định lý 1.1.2.6 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất (1.8) ổn định
tiệm cận khi và chỉ khi tất cả các nghiệm Y Y t( )dần tới không khi t , tức là
lim ( ) 0
t Y t
(1.10)
Định lý 1.1.2.7 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất (1.8) với ma
trận hằng, ổn định khi và chỉ khi tất cả các nghiệm đặc trưng i i( )A của A đều có phần thực không dương, tức là:
Rei( )A 0 (i1,2,,n)
Định lý 1.1.2.8 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất (1.8) với ma
trận hằng, ổn định tiệm cận khi và chỉ khi tất cả các nghiệm đặc trưng
( )
i i A
của A đều có phần thực âm, tức là:
Rei( )A 0 (i1,2,,n)
1.2 Hệ phương trình vi phân đại số
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.2.1.1 Cho P L(n) P được gọi là một phép chiếu nếu P2 P
Nhận xét 1.2.1.2
1 Cho P là phép chiếu Khi đó ta có Ke P r ImPn
2 Mỗi phân tích n U V tồn tại duy nhất một phép chiếu P sao cho
Im P U và K Per V , khi đó P được gọi là phép chiếu lên U dọc theo V
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đặt Q: I P thì Q cũng là một phép chiếu và là phép chiếu lên V dọc theo U
Cho A,BL(R n), gọi S {xn:B xI A m }
Phép chiếu Q lên KerA dọc theo S được gọi là phép chiếu chính tắc, kí
hiệu Q can và P can I n Q can
Định nghĩa 1.2.1.3 Cho A L (n) Số tự nhiên k được gọi là chỉ số của ma
Ker
Định nghĩa 1.2.1.4 Với A L (n) ta luôn có
ImA k KerA kn với mọi k thỏa mãn 0 k in Ad
ImA k KerA k ImA k KerA k n với kindA
Định nghĩa 1.2.1.5 Cho A B, L(n) Cặp ma trận (A, B) được gọi là chính qui nếu c sao cho det(cAB)0 Trường hợp ngược lại, ta gọi cặp ma
trận (A, B) là không chính quy
Định nghĩa 1.2.1.6 Cho cặp ma trận (A, B) chính quy, c là số mà
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nếu A, B giao hoán được thì ind (A, B) = ind A
Một số tính chất của cặp ma trận chính quy (A, B)
1 Nếu cặp ma trận (A, B) là chính quy thì cặp ma trận (A, B + sA) cũng
là chính quy với mọi s và ind (A, B) = ind (A, B + sA)
2 Nếu cặp ma trận (A, B) là chính quy, ind (A, B) = k và
trong đó N(t) là k- lũy linh, tức là N k 0, N l 0với mọi l < k
Ngoài ra, nếu
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Định lý 1.2.1.8 Giả sử A là ma trận suy biến Các mệnh đề sau là tương đương
1 Cặp ma trận (A, B) chính quy với chỉ số 1
2 Từ xKerA và BxImA kéo theo x = 0
3 Cặp ma trận (A, B) chính quy và deg det(A B)rankA
4 Cặp ma trận (A, B+AW) chính quy và ind(A, B+AW) = 1, với mọi
1 2
0
B a
được gọi là nghịch đảo Moore - Penrose của ma trận A n
Định nghĩa 1.2.1.10 Giả sử A và ind(A) = k Ma trận thỏa mãn các n
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
S xI A được gọi là không gian liên hợp của cặp (A, B)
Mệnh đề 1.2.1.14 Nếu cặp ma trận (A, B) là chính quy, ind(A, B)=1 và Q là
phép chiếu lên Ker A thì các đẳng thức sau đây là đúng
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2.2 Hệ phương trình vi phân đại số tuyến tính
Định nghĩa 1.2.2.1 Phương trình vi phân đại số (DAEs) tuyến tính là phương
trình có dạng
( ) '( ) ( )x( ) ( ), ( ; )
trong đó A t B( ) ( )t C I L( , (n)), q t( ) liên tục trên I, detA(t) = 0 với mọi tI
Trường hợp A B, L(n) ta gọi hệ trên là hệ phương trình vi phân đại số
với hệ số hằng
Định nghĩa 1.2.2.2 Phương trình vi phân đại số tuyến tính (1.11) được gọi là
chính qui chỉ số 1 nếu cặp ma trận hệ số (A, B) chính quy chỉ số 1
Định nghĩa 1.2.2.3 Giả sử N(t):= Ker A(t) là trơn, nghĩa là tồn tại phép chiếu
thỏa mãn với mọi tR
Hơn nữa với phương trình vi phân đại số tuyến tính thuần nhất chính quy chỉ số 1
( ) ' ( )x 0,
thì S t( )ImP can là không gian nghiệm của (1.12) và có số chiều là r (r = rank A(t))
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nói một cách chính xác, với mỗi x0S t( )0 có đúng một nghiệm của (1.12) đi qua vào thời điểm t0 Nghiệm của phương trình thuần nhất (1.12) được xác định bởi
( ) can( ) ( ),
trong đó u(t)I mP(t) là nghiệm của phương trình vi phân thường
u'( 'P PA B u11 0) (1.13)
Định nghĩa 1.2.2.4 Phương trình (1.11) gọi là chuyển được (tranferable) nếu
N(t) là trơn và ma trận G(t): = A(t) +B(t)Q(t), trong đó 1
( ) C ( )
chiếu lên N(t), có nghịch đảo bị chặn trên mỗi đoạn [0; ] T
Định nghĩa 1.2.2.5 Hai phương trình
1 0 1
Định nghĩa 1.2.2.6 Phương trình (1.12) với hệ số A B, C I L( , (n)) được gọi
là phương trình vi phân đại số dạng chuẩn chắc Kronecker với chỉ số 1 nếu các
ma trận hệ số dạng
W( ) 00
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Định nghĩa 1.2.2.7 Một ma trận vuông X(t) cấp m được gọi là ma trận nghiệm
cơ bản (FSM) của (1.12) nếu r vectơ cột đầu tiên của nó là các nghiệm độc lập tuyến tính của (1.12) và (m-r) vectơ cột còn lại là các vectơ không
Định nghĩa 1.2.2.8 Hệ phương trình Ax 'Bx0 được gọi là chính quy chỉ sổ
k nếu cặp ma trận (A, B) là chính quy chỉ số k
Định nghĩa 1.2.2.9 Giá trị phức được gọi là giá trị riêng hữu hạn của cặp ma trận (A, B) nếu det(AB)0
Nếu là một giá trị riêng hữu hạn của cặp ma trận (A, B) thì có một vectơ x0 sao cho Ax B x Vectơ x như thể được gọi là vectơ riêng của cặp ma trận (A, B) tương ứng với giá trị riêng
Định nghĩa 1.2.2.10 Cặp ma trận (A, B) được gọi là có giá trị riêng
nếu có một vectơ x0 sao cho A x = 0 Vectơ x như thế được gọi là vectơ riêng của cặp ma trận (A, B) tương ứng với giá trị riêng
Định nghĩa 1.2.2.11 Nghiệm tầm thường x0 của Ax'+BX0 được gọi là
ổn định Lyapunov nếu với mỗi phép chiếu P đã biết dọc theo không gian con bất biến cực đại của các cặp (A, B) liên hợp với các giá trị riêng hữu hạn, bài toán giá trị ban đầu (IVP)
0
x 0( (0) ) 0
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Định lý 1.2.2.12 Nghiệm tầm thường x0 của A x'+ B X0 là ổn định tiệm cận nếu và chỉ nếu tất cả các giá trị riêng hữu hạn của cặp ma trận (A, B) có phần thực âm
1.2.3 Sự ổn định của hệ phương trình vi phân đại số
Xét hệ phương trình vi phân đại số tuyến tính
( ) '( ) ( ) ( ) 0
trong đó x:I n, A B, L(n), de tA0 Rõ ràng hệ (1.16) có nghiệm tầm thường x t( )0
Giả sử hệ (1.16) có chỉ số 1 và Ker A(t) trơn Gọi Q(t) là phép chiếu khả
vi liên tục trên Ker A(t), đặt P t( ) :I n Q t( )
Định nghĩa 1.2.3.1 Nghiệm tầm thường x t( )0 của hệ (1.16) được gọi là ổn
định (theo nghĩa Lyapunov) nếu với mọi 0 cho trước và với mọi t0I đều tồn tại ( , )t0 0 sao cho nếu x0R n thỏa mãn || (P t0,x0) || thì
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.1 Sự chuyển mạch phụ thuộc thời gian
Định nghĩa 1.3.1.1 Cho P {1, 2,, }m xét họ f p:n n,pP Hàm hằng từng khúc :[0, ) P , có một số hữu hạn các điểm gián đoạn và liên tục phải tại những điểm gián đoạn đó, được gọi là tín hiệu chuyển mạch
Gọi S là tập các cặp ( , ) x , trong đó là tín hiệu chuyển mạch và x là tín hiệu trong n
Định nghĩa 1.3.1.2 Hệ chuyển mạch là hệ phương trình có dạng
Định nghĩa 1.3.1.4 Nghiệm của hệ chuyển mạch là cặp ( , ) x S thỏa mãn
1 Mọi khoảng mở trên đó là hằng số, x là nghiệm của hệ chuyển mạch
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Cho hệ phương trình x f( ),x ( , x)S all. (1.18)
Định lý 1.3.2.1 Giả sử tồn tại hàm V : n không bị chặn theo tia, xác định dương khả vi liên tục sao cho
1 Điểm cân bằng x eq là ổn định Lyapunov
2 Nếu W z( )0 khi xx eq thì x eq là ổn định tiệm cận đều toàn cục
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Định lý 1.3.2.2 Giả sử P là hữu hạn Hệ chuyển mạch là ổn định tiệm cận đều
(trên S all ) nếu và chỉ nếu tồn tại hàm Lyapunov chung, cụ thể là tồn tại hàm
1.3.3 Điều kiện đại số về sự ổn định của hệ chuyển mạch tùy ý
Cho hệ chuyển mạch tuyến tính x Ax, ( , ) x S all Giả sử tồn tại
tức là B'qB q 0, q P thì hệ chuyển mạch thường là ổn định tiệm cận đều (mũ)
Định lý 1.3.3.2 Nếu tập chỉ số P là hữu hạn, với mọi A q, (qP) là ổn định tiệm cận và A A p q A A q p,(p q, P) thì hệ chuyển mạch là ổn định tiệm cận đều (mũ)
1.3.4 Bài toán ổn định
Xét một hệ được mô tả bởi hệ phương trình vi phân