1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN ĐƯỜNG LỐI PHẦN KINH TẾ

23 1,2K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 46,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: những nội dung cơ bản trong lý luận về kinh tế thị trường?Câu 2: Tính tất yếu và những đặc thù của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn?Câu 3: Giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHXN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?Câu 4: Nêu những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế?Câu 5: Nêu những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam đến năm 2020?

Trang 1

ĐƯỜNG LỐI – KINH TẾ

VẤN ĐỀ 1:KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.Phân tích ưu thế, khuyết tật của cơ chế kinh tế thị trường?

1.1- Khái niệm:

Cơ chế thị trường là tổng hòa các quan hệ kinh tế vận hành theo các quy luật kinh tế thị

trường trong môi trường cạnh tranh nhằm mục tiêu lợi nhuận

Cơ chế thị trường là cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường

1.2- Ưu thế và khuyết tật của CCTT:

+ Gây ra nhiếu hậu quả xấu : cạnh tranh và phân hóa giàu nghèo gay gắt, tệ nạn xã hội gia tăng, tâm

lý chạy theo đồng tiền ngày càng tăng

VD: Tong những năm 90 của TK 20 do trình đô công nghệ của con người phát triển và để phục vụ cho nhu cầu của con người, thay thế cho chiếc ĐT bàn cố định, bất tiện khi di chuyển nê chiếc ĐTDĐ nhãn hiệu Motorola ra đời.Nó giải quyết được nhu cầu của người tiêu dùng trong giai đoạn này là tiện lợi hơn, có thể mang theo,có thể nhắn tin từ xa.Nhưng do nhu cầu của người tiêu dùng không dừng lại ở mức đó mà đòi hỏi cao hơn -> nên đòi hỏi nhà sản xuất phải không ngừng năng động ,sáng tạo, nhà sản xuất phải nắm bắt được tâm lý, sản xuất ra mặt hàng có chất lượng cao hơn thì lợi nhuận sẽ cao hơn nên thương hiệu ĐT thứ 2 đến VN là Nokia Nokia có thêm chức năng chụp

Trang 2

hình, quay phim nên được người tiêu dùng đón nhận nhiều hơn-> thúc đẩy thương hiệu Nokia phát triển Sau đó là thương hiệu Iphon đến VN với màng hình cảm ứng, có nhiều chức năng hơn

+ Đảm bảo cho cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng được tự do lựa chọn các quyết định có lợinhất cho mình

Trong cơ chế thị trường nhà sản xuất được tự do lựa chọn nguồn vốn,lựa chọn mẫu mã, chấtlượng, giá cả, cải tiến chất lượng, mẫu mã…Người tiêu dùng dược tự do lựa chọn sản phẩm tốtnhất,phù hợp nhất cho mình.(trong khi đó cơ chế kế hoạch hóa thì người tiêu dùng không tự do lựachọn).VD hiện nay có nhiều thương hiệu ĐTDĐ với nhiều mẫu mã,nhiều chức năng, nhiều mức giá

cả khác nhau nên sẽ có nhiều cơ hội tự do cho người tiêu dùng lựa chọn phù hợp cho mình

+ Có sự sàng lọc tự nhiên đối với sản phẩm, doanh nghiệp và người lao động Nhờ đó nền sảnxuất xã hội không ngừng phát triển

Trong cơ chế thị trường nếu những sản phẩm quá cũ kỷ, không có sự cải tiến, không còn phùhợp với người tiêu dùng thì sẽ bị đào thải.VD:do không đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùnghiện nay rất ít người còn sử dụng ĐT Nokia và thương hiệu này hiện nay không còn nữa

+ Vì mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu nên các hoạt động kinh doanh thường không chú ý đến các hiệu quả về mặt xã hội

Do động cơ của của các nhà sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị rường là lợi nhuận, nên họkhông quan tâm đến giải quyết các vấn đề XH như thiên tai, bệnh dịch, ô nhiễm môi trường; thậmchí vì chạy theo lợi nhuận họ còn là “thủ phạm” về sự phá hủy môi trường sinh thái(do cắt giảm chiphí xử lý môi trường)

+ Gây ra nhiếu hậu quả xấu : cạnh tranh và phân hóa giàu nghèo gay gắt, tệ nạn xã hội gia tăng,tâm lý chạy theo đồng tiền ngày càng tăng

Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường dưới tác động của qui luật giá trị sẽ có phân hóagiàu nghèo, những chủ thể kinh tế có những điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi, chiến thắngtrong cạnh tranh sẽ thu lợi nhhuận cao Ngược lại những nhà sản xuất kinh doanh gặp cản trỏ, điềukiện sản xuất kinh doanh khó khăn và thất bại trong cạnh tranh sẽ bị thua lỗ, phá sản dẫn đến sựphân hóa giàu nghèo, sự phân hóa XH thành những nhóm người đối lập nhau ,làm cho mâu thuẩn

XH ngày càng sâu sắc hơn, tệ nạn XH ngày càng tăng

Trang 3

2.Đặc trưng, bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

2.1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnvận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên

cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH

2.2.So sánh nền kinh tế TBCN và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam.

+Giống nhau:

-Đều có nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

-Đều có cơ chế thị trường

-Đều có sự quản lý của Nhà nước

- Mục tiêu đều hướng đến lợi nhuận

-Đa dạng các hình thức sở hữu về TLSX

+ Khác nhau:

Về mục tiêu

phát triển Khai thác các lợi thế quốc gia nhằm phát triển LLSX, giải phóng sức sản xuất của XH nhằm

thu lợi nhuận, từng bước tạo dựng tiền đề vật chất cho CNXH, nâng cao đời sống đại bộ phận nhân dân

Hình thức sở hữu tư nhân giữ vaitrò chủ đạo

Đề cao sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

Lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu

Về chế độ phân

phối Công bằng trong phân phối các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội, điều kiện

phát triển Phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, thông qua hệ thống an sinh XH, phúc lợi XH.Đề cao phân phối theo lao động: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít Đề cao phân phối theo tư bản( phân phối theo vốn góp)

Bảo hộ lợi ích cho các nhà tư bản

3 Liên hệ tình hình phát triển KTTT ở nước ta:phần này không biết làm các bạn tự làm nha

- ĐH Đảng lần 6

- ĐH Đảng lần 7

Trang 4

- ĐH Đảng lần 9

- ĐH Đảng lần 12

3.1 Thực trạng nền kinh tế thị trường ĐH XHCN ở nước ta hiện nay(ĐH 12)

- Hoàn thiện thể chế KTTT còn chậm, kết quả triển khai, thực thi thể chế KTTT ĐH

XHCN còn hạn chế

- Các yếu tố của thị trường yếu và thiếu đồng bộ làm cho trình độ phát triển của các loạithị trường thấp

- Hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước chưa cao; kỷ luật, kỷ cương không nghiêm

- Hội nhập kinh tế quốc tế chưa kết hợp và phát huy tốt nguồn lực bên ngoài với nguồn lựctrong nước để phát triển

2 Những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

- Tiếp tục nhận thức thống nhất về phương hướng, mục tiêu phát triển KTTT ĐH XHCN.

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các TPKT, các loại hình doanh nghiệp.

- Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước về KT - XH; phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát triển KT - XH

***********************************************

Bài 1 ý 2 Phần kinh tế

Bản chất, đặc trưng của nền KTTT ĐH XHCN tại Việt Nam

1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam

+ Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thịtrường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất củaCNXH

2 Đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

So sánh:

Về mục tiêu phát triển:

Giống nhau: đều hướng đến lợi nhuận

Khác nhau: lợi nhuận ở nước ta phục vụ cho nhân dân vì lợi ích dân giàu nước mạnh, xã hội

công bằng văn minh

+ Làm cho dân giàu: nội dung căn bản của dân giàu là mức bình quân GDP đầu người tăngnhanh trong một thời gian ngắn và khoảng cách giàu nghèo được thu hẹp

Trang 5

+ Làm cho nước mạnh: thể hiện ở mức đóng góp to lớn của nề kinh tế thị trường cho ngân sáchquốc gia, ờ sự gia tăng nền kinh tế mũi nhọn, ờ sự sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồn tàinguyên quốc gia.

+ Làm cho xã hội công bằng văn minh: thể hiện ờ việc xừ lí các quan hệ lợi ích ngay trong nội

bộ nền kinh tế thị trường, góp phần to lớn giải quyết các vấn đề xã hội, ở việc cung ứng các hànghóa và dịch vụ có giá trị không chỉ về kinh tế mà còn có giá trị cao về van hóa xã hội

(khác với với TBCN là phục vụ cho số ít các nhà tư bản)

Về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế:

* Giong nhau:

Tồn tại đa dạng các hình thức sở hữu về TLSX, tồn tại nhiều thành phần kinh tế Các thànhphần kinh tế, các chủ thể kinh tế tự do tham gia hoạt động kinh tế trong môi trường cạnh tranh lànhmạnh và cùng có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội

* Khác nhau:

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Khác với TBCN: đề cao sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Hình thức sở hữu tư nhân giữ vaitrò chủ đạo

- Về chế độ phân phối:

Công bằng trong phân phối các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội, điều kiện pháttriển Phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mứcđóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xãhội Đề cao phân phối theo lao động (làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít) Khác với TBCN đềcao phân phối theo tư bản (phân phối theo vốn góp)

- Về chế độ quản lý:

Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường nhằm bảo vệ lơi ích quốc gia, khai thác và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực kinh tế, bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế bền vững, bảo vệlợi ích nhân dân, lơi ích người lao động, thực hiện các chính sách XH

Khác về bản chất của nhà nước: TBCN bảo hộ cho các nhà tư bản; XHCN: là nhà nước do dân,

- Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, khi các yếu tố đầu vào

và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường Các chủ thể kinh tế tham gia trên thị trườngđều chịu sự tác động của các quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều hướng vào tìmkiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường

- Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam

+ Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thịtrường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất củaCNXH

2 Sự hình thành và phát triển KTTT

Trang 6

- Đại hội VI ĐCSVN (12/1986) đã mở ra 1 thời kì mới, thời kỳ đổi mới toàn diện, triệt để và

sâu sắc mọi mặt đời sống của đất nước, trong đó có lĩnh vực kinh tế, nhằm thực hiện có hiệuquả hơn công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta

Đến đại hội VII (6/1991) tổng kết 5 năm thực hiện nghị quyết đại hội VI, Đảng tiếp tục khẳngđịnh thực hiện nhất quán kinh tế nhiều thành phần, đồng thời nêu rõ, cơ chế vận hành nềnkinh tế là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch chính sách

Đến ĐH X (4/2006) trên cơ sở kiểm điểm việc thực hiện NQ ĐH IX của Đảng, kế hoạch pháttriển KT-XH 5 năm (2001-2005) và chiến lược phát triển KT-XH 10 năm (2001-2010), Đảngtiếp tục khẳng định mô hình KT đã được lựa chọn đồng thời nhấn mạnh để đi lên CNXH phảiphát triển nền KTTT ĐH XHCN; đẩy mạnh CNH - HĐH, chủ động và tích cực hội nhập KTquốc tế đặc biệt tại HNTW6 khóa X (1/2008) Đảng đưa ra 1 số kết luận mới về KTTT, khảnăng sử dụng KTTT làm phương tiện XD CNXH và KTTT ĐH XHCN

Đại hội XI (01/2011) Đảng khẳng định và cụ thể hóa thêm trên 1 số phương diện gắn với việcgiải quyết các nhiệm vụ cấp bách của nền KT trong giai đoạn hiện nay và mục tiêu phấn đấuđưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào năm 2020.Đại hội XII của Đảng tiếp tục thống nhất nhận thức về nền KTTT ĐH XHCN Theo đó nềnKTTT ĐH XHCN VN là nền KT vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của KTTT,đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước đó

là nền KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế, có sự quản lý của nhà nước pháp quyền XHCN, doĐCS VN lãnh đạo nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

3 Thực trạng nền kinh tế thị trường ĐH XHCN ở nước ta hiện nay

- Hoàn thiện thể chế KTTT còn chậm, kết quả triển khai, thực thi thể chế KTTT ĐH XHCN

còn hạn chế

- Các yếu tố của thị trường yếu và thiếu đồng bộ làm cho trình độ phát triển của các loại thịtrường thấp

- Hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước chưa cao; kỷ luật, kỷ cương không nghiêm

- Hội nhập kinh tế quốc tế chưa kết hợp và phát huy tốt nguồn lực bên ngoài với nguồn lựctrong nước để phát triển

4 Những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

ở nước ta

- Tiếp tục nhận thức thống nhất về phương hướng, mục tiêu phát triển KTTT ĐH XHCN.

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các TPKT, các loại hình doanh nghiệp.

- Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước về KT - XH; pháthuy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát triển KT - XH

**********************************************************

VẤN ĐỀ 2: Mô hình tăng trưởng kinh tế

Ý 3: Phân tích các giải pháp chủ yếu phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế theo hướng

phát triển bền vững

Trang 7

Phần này theo hướng dẫn của giáo viên các anh chị chép ở Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XII Cụ thể như sau:

1 Thực trạng: Mô hình tăng trưởng từ chủ yếu theo chiều rộng đã bước đầu có sự chuyển

biến sang kết hợp giữa chiều rộng và chiều sâu… có lúc, có việc chưa gắn chặt với đẩy mạnh CNH-

HĐH , xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ (Trang 82 đến hết trang 86)

2 Định hướng: đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế …huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (Trang 87 đến đầu trang 89)

3 Giải pháp đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng

cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh Bao gồm các giải pháp

- Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới (Trang 281 – 284)

- Đẩy mạnh cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho CNH, HĐH (Trang 284 – 286)

- Phát triển các ngành dịch vụ (Trang 286-288)

- Phát triển kinh tế biển (Trang 288- 289)

- Phát triển các vùng và các khu kinh tế (Trang 289-290)

Câu 6: Nêu những quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế theo hướng bền vững ở Việt Nam hiện nay?

1 Mối quan hệ giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế với tăng trưởng kinh tế

Các ngành, lĩnh vực kinh tế gồm nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ không chỉ có mối liên hệ vớinhau mà còn có mối liên hệ với tăng trưởng kinh tế Chính các ngành, lĩnh vực kinh tế thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, là cơ sở để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng và tăng trưởng kinh tế tạo nguồn lựccho sự phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế

2 Thực trạng và giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam

- Kinh tế nông thôn và đời sống của nông dân được cải thiện hơn trứơc

Việc tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư, phát triển giống mới có năng suất,chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp,… đã có tác độngtích cực đến việc sản xuất, tạo việc làm và xóa đói, giảm nghèo

- Tỷ lệ hộ nông nghiệp giảm, tỷ lệ hộ công nghiệp, dịch vụ tăng

+ Công nghiệp:

Trang 8

- Sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng được cảithiện, từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo cung cầu của nền kinh tế, giữ vững thịtrường trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.

- Cơ cấu ngành công nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng phát huy được lợi thế của ngành, hìnhthành được một số khu công nghiệp, khu chế xuất có công nghệ cao, đồng thời phát triển mạnh một

số ngành chế biến nông sản

- Đã đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp mới, công nghệ cao

+ Dịch vụ:

- Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định

- Các ngành dịch vụ truyền thống như thương nghiệp, vận tải, bưu chính viễn thông, khách sạn, nhàhàng phát triển khá

- Các ngành dịch vụ có tỷ lệ phí trung gian thấp: ngân hàng, bảo hiểm phát triển khá nhanh

2.1.2 Tồn tại, khuyết điểm

- Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng dựa vào tăng đầu tư, khai thác tài nguyên; các cân đối

vĩ mô chưa vững chắc

- Công nghiệp chế tạo, chế biến phát triển chậm, gia công, lắp ráp còn chiếm tỉ trọng lớn

- Cơ cấu kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm Cơ cấutrong nội bộ từng ngành cũng chưa thật hợp lý

- Năng suất lao động xã hội thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực Năng lực cạnh tranh quốcgia chậm được cải thiện

- Đầu tư vẫn dàn trải Hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư còn thấp, còn thất thoát, lãng phí, nhất

là nguồn vốn đầu tư của Nhà nước

- Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển chậm, thiếu đồng bộ, đặc biệt đối với khu vực đồng bào dân tộcthiểu số Chất lượng nhiều công trình xây dựng cơ bản còn thấp

- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả chưa cao, còn lãng phí Tình trạng khaithác rừng, khai thác khoáng sản bất hợp pháp vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi, nhưng chưa có biện pháphữu hiệu, ngăn chặn kịp thời

- Trình độ phát triển giữa các vùng cách biệt lớn và có xu hướng mở rộng

- Các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đạt kế hoạch đềra

Trang 9

- Những yếu tố bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường chưa được chú ýđúng mức Một số tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, gây bức xúc trong

xã hội Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, các nông, lâm trường quốc doanh chậm, lúngtúng

- Chất lượng xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển một số ngành, vùng, nhất là quyhoạch sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản còn yếu, gây lãng phí, thất thoát lớn

- Quản lý thị trường, nhất là thị trường bất động sản, thị trường tài chính, có lúc còn lúng túng, sơ

hở, thiếu chặt chẽ dẫn đến tình trạng đầu cơ, làm giàu bất chính cho một số người; chính sách phânphối còn nhiều bất hợp lý

3 Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế của Việt Nam hiện nay (VKĐH XII) 3.1 Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

- Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững, xây dựngnông thôn mới và cải thiện đời sống của nông dân

- Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao, hànghóalớn; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sứccạnh tranh; bảo đảm phát triển bền vững, an ninh lương thực quốc gia và vệ sinh an toàn thực phẩm.Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng khu vực nông nghiệp bình quân khoảng 2,5 -3,0%/năm

- Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế so sánh, giátrị gia tăng cao, bảo đảm các tiêu chuẩn theo yêu cầu xuất khẩu, có khả năng tham gia hiệu quả vàochuỗi giá trị toàn cầu Bảo vệ và sử dụng linh hoạt, hiệu quả đất trồng lúa Khuyến khích tích tụ, tậptrung ruộng đất, phát triển các vùng sản xuất quy mô lớn với hình thức đa dạng, phù hợp với quyhoạch và điều kiện của từng vùng, đặc điểm của từng sản phẩm Coi bảo vệ và phát triển rừng là một giảipháp quan trọng tạo việc làm và nâng cao thu nhập

- Tổ chức lại sản xuất, tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị Gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụnông sản trên cơ sở phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng giữa hộ gia đình với các tổ chứchợp tác và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo đảm hài hoà lợi ích củacác chủ thể tham gia Khuyến khích liên kết giữa hộ nông dân sản xuất với tổ chức tín dụng, tổ chức

Trang 10

khoa học, công nghệ và doanh nghiệp Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động củacác công ty và các nông, lâm trường quốc doanh1,góp phần thúc đẩy phát triển nông, lâm nghiệp và

hỗ trợ nông dân ở các vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các

tổ chức chính trị - xã hội, nhất là Hội Nông dân và các hiệp hội ngành hàng trong phát triển nôngnghiệp, nông thôn

- Có cơ chế, chính sách khuyến khíchnghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là côngnghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất và quản lý Áp dụng rộng rãi các loại giống mới và

kỹ thuật nuôi trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao và thích ứng với biến đổi khí hậu.Hỗ trợdoanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất nông nghiệp

- Tập trung thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới Phấn đấu đến năm 2020khoảng 40 -50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tiêu chíxây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc thù từng vùng Quy hoạch lại các điểm dân cư phân tán tạiđịa bàn miền núi, đồng bào dân tộc Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, tín dụng ưu đãi và huy độngcác nguồn lực ngoài nhà nước để đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội Có chính sách khuyếnkhích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư phát triểnsản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ tại địa bàn nông thôn Đồng thời đẩy mạnhđào tạo nghề với các hình thức đa dạng, phù hợp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thunhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn Tập trung giải quyết tình trạng ducanh, du cư, di cư tự do

- Thực hiện tốt các chính sách phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng caođời sống của người dân trên địa bàn nông thôn Tập trung làm tốt công tác nâng cao dân trí, chămsóc sức khoẻ, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh, trật tự vàbảo vệ môi trường Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh và tăng cường khối đại đoàn kết toàndân tộc Giữ gìn và phát huy truyền thống, tập quán tốt đẹp của làng quê Việt Nam

3.2 Đẩy mạnh cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho CNH, HĐH

- Nghiên cứu hoàn thiện tiêu chí để xác định các chỉ tiêu thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Rà soát, bổ sung chiến lược phát triển công nghiệp; phân bố công nghiệp hợp lý hơn trên toànlãnh thổ Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp Đẩy nhanh phát triển các ngành công nghiệp cóhàm lượng khoa học, công nghệ, có tỉ trọng giá trị quốc gia và giá trị gia tăng cao; có lợi thế cạnh1

Trang 11

tranh, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng côngnghiệp, xây dựng bình quân khoảng 8,0 - 8,5%/năm; đến năm 2020 tỉ trọng công nghiệp, xây dựngtrong GDP khoảng 40%; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP khoảng 25%, trong đó côngnghiệp chế tạo khoảng 15%.

- Phát triển các ngành công nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh

tế Phát triển công nghiệp năng lượng, luyện kim, hóa dầu, hóa chất với công nghệ hiện đại, thânthiện với môi trường, tạo ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh Khuyến khích phát triển doanh nghiệp

cơ khí chế tạo mạnh và sản phẩm cơ khí trọng điểm Có chính sách phát triển công nghiệp điện tử,công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụnông nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất vật tư và máy nông nghiệp Tậptrungphát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trongnước, hình thành các khu công nghiệp hỗ trợ theo cụm liên kết ngành Hỗ trợ phát triển các nguồnnăng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió, mặt trời

- Phát triển vững chắc, hiệu quả công nghiệp quốc phòng, an ninh Phát triển phù hợp doanh nghiệp

có khả năng sản xuất sản phẩm lưỡng dụng Từng bước hình thành tổ hợp công nghiệp quốc phòngvới sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp

- Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến Tiếp cận và làm chủ các công nghệ hiện đại, nângcao năng lực công nghiệp xây lắp, đáp ứng yêu cầu xây dựng trong nước và có khả năng cạnh tranhquốc tế Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu mới, vật liệu chất lượng cao

3.3 Phát triển các ngành dịch vụ

- Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,6 -7,1%/năm Tỉtrọng khu vực dịch vụ trong GDP khoảng 45% vào năm 2020 Ưu tiên phát triển những ngành dịch

vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao

- Phát triển vận tải với cơ cấu hợp lý, hiệu quả Tăng thị phần vận tải đường sắt, đường biển vàđường thuỷ nội địa Nâng cao chất lượng vận tải đường bộ và đường hàng không Tăng cường kếtnối giữa các phương thức vận tải, khuyến khích phát triển vận tải đa phương thức và logistics Tạomôi trường cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận tải

- Phát triển mạnh dịch vụ thông tin truyền thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảođảm quốc phòng, an ninh Thực hiện cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong quản lý nhànước và cung cấp dịch vụ công

Ngày đăng: 29/06/2017, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu tư nhân giữ vai trò chủ đạo - ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN ĐƯỜNG LỐI  PHẦN  KINH TẾ
Hình th ức sở hữu tư nhân giữ vai trò chủ đạo (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w