1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN LẦN 2 ĐƯỜNG LỐI CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG NHÀ NƯỚC VN VỀ CÁC LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SÓNG XÃ HỘI LAN 2

28 4,5K 64

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 73,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: những nội dung cơ bản trong lý luận về kinh tế thị trường?Câu 2: Tính tất yếu và những đặc thù của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn?Câu 3: Giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHXN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?Câu 4: Nêu những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế?Câu 5: Nêu những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam đến năm 2020?Câu 6: Nêu những quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay?Câu 7: Phân biệt công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nền kinh tế tri thức?Câu 8: Nêu những nhiệm vụ cơ bản nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển tri thức ở Việt Nam?Câu 9: Đánh giá thực trạng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ - CHÍNH TRỊ

LẦN 2

Bài 1: PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

(SGK từ trang 7 đến trang 28)

Câu 1: những nội dung cơ bản trong lý luận về kinh tế thị trường?

Câu 2: Tính tất yếu và những đặc thù của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?

Liên hệ thực tiễn?

Câu 3: Giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHXN ở Việt Nam trong giai đoạn

hiện nay?

Bài 2: MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH

TẾ Ở VIỆT NAM (SGK Trang 30 –66)

Câu 4: Nêu những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế?

Câu 5: Nêu những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổi mới mô hình tăng

trưởng kinh tế ở Việt Nam đến năm 2020?

Câu 6: Nêu những quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển các ngành, lĩnh vực

kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay?

Bài 3: ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN

KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM (SGK trang 67 – 95)

Câu 7: Phân biệt công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nền kinh tế tri thức?

Câu 8: Nêu những nhiệm vụ cơ bản nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với

phát triển tri thức ở Việt Nam?

Câu 9: Đánh giá thực trạng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế

tri thức ở Việt Nam

Câu 1: những nội dung cơ bản trong lý luận về kinh tế thị trường?

Trả lời:

1.Các khái niệm:

a Quản lý kinh tế

+ Quản lý kinh tế là sự tác động của các cơ quan có thẩm quyền thông qua chính

sách, biện pháp, công cụ tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đảm bảo tốc độ và

tăng trưởng bền vững

+ Là quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân với tính chất là một hệ thống lớn phức

tạp, đó là tổng thể các nghành kinh tế, các vùng, các địa phương cùng với các sở kinh

tế của chúng

+ Là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền và thông qua một hệ thống một hệ

thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được

mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn

lực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế

b Khái niệm kinh tế thị trường: (SGK trang 7)

Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, khi các yếu tố đầu

vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường Các chủ thể kinh tế tham gia trên

thị trường đều chịu sự tác động của các quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ

đều hướng vào tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường

2 Đặc điểm cơ bản của kinh tế thị trường: (trg 8-10)

Có 5 đặc điểm cơ bản:

Một là:Các chủ thể trong nền kinh tế thị trường:

Ở Việt Nam hiện nay có những loại thị trường nào?:

Thị trường hànghóa dịch vụThị trường laođộng

Thị trường tàichính tiền tệThị trường bấtđộng sản

Thị trường khoahọc công nghệ

Các khuyết tật của nền kinh tế thị trường:

- Khuyết tật vềkinh tế: (gây suythoái kinh tế do

sự cạnh tranhkhốc liệt)

- Khuyết tật về

xã hội: (suythoái đạo đức lối

Trang 2

Hai là:Thị trường của nền kinh tế thị trường

Ba là:Cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường

Bốn là:Giá cả của nền kinh tế thị trường

+ Sự điều tiết của cơ chế trong nền kinh tế thị trường được thể hiện trực tiếp thông

qua giá cả Giá cả vừa có chức năng thông tin về cung cầu thị trường, vừa có chức

năng phân bổ các nguồn lực và là một trong những công cụ cạnh tranh của các chủ

thể kinh tế, nên nó điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, kích thích đẩy mạnh ứng

dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại và phân hóa những người sản xuất kinh

doanh trong nền kinh tế thị trường

Năm là:Vai trò điều tiết của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.

- Nhà nước thông qua các công cụ pháp luật, kế hoạch, chính sách, lực lượng vật

chất do Nhà nước nắm giữ, sử dụng quyền năng chi phối của nhà nước lên các hành vi

kinh tế của chủ thể trong nền kinh tế, ngăn chặn các tác động tiêu cực đến quá trình

hoạt động kinh tế, ràng buộc chúng phải tuân thủ các quy định đã có sẵn, nhằm bảo

đảm sự phát triển bình thường của nền kinh tế

Khi điều tiết, Nhà nước phải tuân thủ theo quy luật khách quan, phù hợp với thông

lệ quốc tế

3 Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế:

* Ưu thế của cơ chế thị trường là động cơ lợi nhuận thúc đẩy tạo cho mọi người có

được sự năng động, nhạy bén trong kinh doanh; đảm bảo cho cả người sản xuất lẫn

người tiêu dùng được tự do lựa chọn các quyết định có lợi nhất cho mình; có sự sang

lọc tự nhiên đối với sản phẩm doanh nghiệp và người lao động, nhờ đó nền sản xuất

xã hội không ngừng phát triển

* Bên cạnh những ưu thế mà cơ chế thị trường mang lại, nó còn có khuyết tật như: do

sự điều tiết mang tính tự phát và mù quáng nên cơ chế thị trường thường gây ra mất

cân đối kinh tế; vì mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu nên các hoạt động kinh

doanh thường không chú ý đến hiệu quả về mặt xã hội; gây ra nhiều hậu quả xấu: cạnh

tranh và phân hóa giàu - nghèo gay gắt, tệ nạn xã hội phát triển, tâm lý chạy theo đồng

tiền… do cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường tồn tại cả những mặt ưu và

khuyết tật nên rất cần có sự tham gia quản lý của Nhà nước điều tiết nền kinh tế nhằm

phát huy mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường Để thực

hiện mục tiêu đó, Nhà nước thực hiện các chức năng sau:

Một là, định hướng , tạo môi trường, kiểm soát và điều tiết sự phát triển của

nền kinh tế bằng cách xây dựng quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế

-xã hội trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Mặt khác, Nhà nước tạo môi trường pháp lý

thuận lợi như: hệ thống pháp luật đồng bộ, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế,

hệ thống các văn bản hướng dẫn, các chính sách phát triển kinh tế, … để các chủ thể

kinh tế có “sân chơi” bình đẳng, an toàn, giảm thiểu rủi ro, tranh chấp

Hai là, Phân bổ các nguồn lực và phân phối lại thu nhập Do đặc trưng của

kinh tế thị trường các chủ thể được tự chủ sản xuất kinh doanh và mục tiêu hướng tới

là tối đa hóa lợi nhuận nên dễ dẫn tới sự cạnh tranh giành giật lợi thế trong việc khai

thác các nguồn lực quốc gia, làm tổn hại hoặc sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực đó,

đặc biệt tài nguyên dễ bị khai thác cạn kiệt Đồng thời, khi những nhà sản xuất kinh

doanh gặp cản trở, khó khăn và thất bại trong cạnh tranh sẽ bị thua lỗ, phá sản từ đó

dẫn tới phân hóa giàu nghèo gay gắt, phân hóa xã hội thành những nhóm người đối lập

nhau và làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc hơn.Vì vậy, sự điều tiết của Nhà

nước là cần thiết để đảm bảo cho các nguồn lực sử dụng có hiệu quả và đảm bảo hơn

sự cân đối, ổn định, giảm thiểu khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế quốc dân

Ba là,giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường để bảo đảm sự phát triển

bền vững cho nền kinh tế Do mục tiêu của các nhà sản xuất là lợi nhuận nên họ không

quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội như thiên tai, bệnh dịch, ô nhiễm môi trường,

thậm chí phá hủy sinh thái Nhà nước là lực lượng chủ lực để tổ chức thực hiện giải

sống)

- Khuyết tật vềmôi trường (gâyảnh hưởng môitrường do chạytheo lợi nhuậnkhai thác cạn

TNTN)

Trang 3

quyết các vấn đề trên, đảm bảo sự ổn định của xã hội.

3 Các mô hình kinh tế thị trường:

Nhằm làm rõ những nét khái quát chung của quá trình phát triển kinh tế thị trường, cóthể trừu tượng hoá một số đặc điểm cụ thể, phản ánh sự giao thoa, chuyển tiếp và đanxen giữa các mô hình để quy về ba mô hình chủ yếu sau:

● Mô hình kinh tế thị trường tự do;

● Mô hình kinh tế thị trường - xã hội;

● Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN (ở Việt Nam) hay kinh tế thịtrường XHCN (ở Trung Quốc)

Có thể nói ba mô hình kinh tế thị trường nói trên đang bao trùm tất cả các nềnkinh tế trên thế giới, trừ một vài ngoại lệ như Bắc Triều tiên Điều này xác nhận kết

luận của Mác: kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển tất yếu; là hình thức phổ biến của mọi nền kinh tế ở một trình độ xác định.

Trong khuôn khổ CNTB, kinh tế thị trường phát triển trong 2 mô hình là kinh

tế thị trường tự do và kinh tế thị trường xã hội

* Mô hình kinh tế thị trường tự do

Kinh tế thị trường trong khuôn khổ CNTB chủ yếu phát triển theo mô hình thịtrường tự do, được thực hiện ở hầu hết các nền kinh tế TBCN ở Tây Âu và Bắc Mỹ

Mô hình này đề cao vai trò của chế độ sở hữu tư nhân, của tự do cá nhân và cạnh tranh

tự do Trong mô hình kinh tế thị trường tự do, sự can thiệp điều tiết của nhà nước vàocác quá trình kinh tế được hạn chế ở mức thấp Quá trình phát triển kinh tế chủ yếu dokhu vực tư nhân vận hành dưới sự điều tiết của “bàn tay vô hình” (tức cơ chế cạnhtranh tự do) Chức năng chính của nhà nước là bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân và cácquyền tự do cá nhân, bảo đảm ổn định vĩ mô, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân và cơchế thị trường tự do vận hành thuận lợi nhất Sự tham gia của nhà nước vào quá trìnhphân phối lại, vào hệ thống phúc lợi xã hội nhằm giảm thiểu tình trạng bất bình đẳng,tạo lập công bằng xã hội, ngăn chặn và xử lý các thất bại thị trường tuy vẫn được coitrọng nhưng không nhiều như ở các mô hình khác Trong mô hình này, trong khi vaitrò động lực phát triển của lợi ích tư nhân, lợi ích cá nhân (lợi nhuận) được đề cao thìvai trò "bánh lái" của sự điều tiết, định hướng phát triển của nhà nước (bàn tay hữuhình) lại tương đối bị xem nhẹ so với các mô hình khác

* Mô hình kinh tế thị trường - xã hội

Mô hình này được thực hiện thành công ở khá nhiều nước Tây - Bắc Âu, điểnhình là Đức (quê hương của mô hình kinh tế thị trường - xã hội), Thuỵ Điển, Na Uy vàPhần Lan Xét theo tính chất đặc trưng, mô hình này còn có mặt ở một số nước khácnhư Đan Mạch, Hà Lan, Pháp và Bỉ với những mức độ khác nhau

Về nguyên tắc, mô hình kinh tế thị trường - xã hội thừa nhận các yếu tố cơ bảnphổ biến của kinh tế thị trường Tuy nhiên, so sánh với mô hình kinh tế thị trường tự

do, mô hình này có hai đặc trưng nổi bật

- Coi các mục tiêu xã hội và phát triển con người (công bằng xã hội, phúc lợicho người nghèo và cho người lao động, quyền tự do phát triển của mọi người dân,v.v.) là mục tiêu của chính quá trình phát triển kinh tế thị trường;

- Nhà nước dẫn dắt nền kinh tế thị trường phát triển không chỉ nhằm mục tiêutăng trưởng và hiệu quả kinh tế mà cả mục tiêu phát triển và hiệu quả xã hội

Với những đặc trưng trên, tuy mô hình kinh tế thị trường - xã hội là một biếnthể của nền kinh tế TBCN, song nó phản ánh một xu thế tất yếu của sự phát triển Đólà: đến một trình độ phát triển nhất định, trong những điều kiện cụ thể, tự kinh tế thịtrường không thể giải quyết có hiệu quả tất cả các vấn đề phát triển, nhất là các mụctiêu phát triển xã hội và con người Để đạt được điều đó, trong cơ chế vận hành củanền kinh tế thị trường, cần có thêm “bánh lái” để định hướng “động cơ” thúc đẩy pháttriển đi đúng quỹ đạo nhằm phục vụ tốt không chỉ nhiệm vụ tăng trưởng và hiệu quả

Trang 4

kinh tế mà cả nhiệm vụ phát triển xã hội và con người

Có thể khái quát rằng quá trình phát triển kinh tế thị trường, để đạt hiệu quả,

cần hướng tới các mục tiêu xã hội và phát triển con người Cách thức để đạt mục tiêu

đó không phải là phủ nhận thị trường, xoá bỏ cơ chế thị trường mà là đặt nhà nước

vào vai trò tham gia điều hành và định hướng sự phát triển của kinh tế thị trường với

tư cách là yếu tố cấu thành của cơ chế kinh tế.

Việc triển khai mô hình kinh tế thị trường - xã hội trên thực tế đã mang lại

những kết quả phát triển tích cực, không chỉ ở một vài nước, tại một vài thời điểm

riêng lẻ mà ở hàng loạt nước và kéo dài trong nhiều thập niên Điều này xác nhận tính

tất yếu của xu hướng phát triển mô hình kinh tế thị trường - xã hội Tính tất yếu đó

cũng được thể hiện ở mô hình kinh tế thị trường đang được triển khai ở Trung Quốc

và Việt Nam

* Mô hình kinh tế thị trường XHCN (hay định hướng XHCN)

Loại mô hình kinh tế thị trường này hiện đang được thực thi chỉ ở hai nước

(Việt Nam - kinh tế thị trường định hướng XHCN; và Trung Quốc - kinh tế thị trường

XHCN) Thời gian tồn tại của nó cũng chỉ mới hơn 1/4 thế kỷ thử nghiệm Tuy vậy,

các kết quả thực tế đã chứng tỏ đây là mô hình có sức sống mạnh mẽ và có triển vọng

lịch sử to lớn

Sự ra đời của mô hình này gắn liền với sự sụp đổ của CNXH hiện thực, vốn

phủ nhận vai trò của kinh tế thị trường trong quá trình phát triển ở các nước nghèo, lạc

hậu tiến lên CNXH Sự xuất hiện của mô hình này chứng minh sức sống mãnh liệt của

xu hướng tiến lên CNCS như một tất yếu khách quan của thời đại; đồng thời, khẳng

định tính tất yếu và phổ biến của kinh tế thị trường với tư cách là một giai đoạn bắt

buộc trong lịch sử phát triển của mọi nền kinh tế

Tuy nhiên, khác với hai mô hình kinh tế thị trường nói trên, tồn tại trong khung

khổ CNTB, mô hình này mới được xác lập chưa lâu và vẫn đang trong quá trình thử

nghiệm, định hình cấu trúc và bản chất Do vậy, chưa có căn cứ thực tiễn để xác lập

một hệ thống lý luận về nó với nội dung hoàn chỉnh và logic chặt chẽ

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá

nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa

tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn

dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH.

Câu 2: Tính tất yếu và những đặc thù của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên

hệ thực tiễn?

Trả lời:

1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá

nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự

lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những

quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các

nguyên tắc và bản chất của CNXH

Khái niệm theo văn kiện DH XII (trang 112)

2 Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam

- Do xu thế phát triển của nền sản xuất hàng hoá: những yếu tố cơ bản của quan

hệ thị trường được hình thành và phát triển, vì vậy tất yếu nền kinh tế thị trường xuất

hiện Đại hội Đảng lần thứ VI đột phá mạnh và căn bản trong tư duy lý luận bằng việc

Trang 5

đề ra đường lối đổi mới, trong đó, phê phán và từ bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trungbao cấp, coi sản xuất hàng hoá và kinh tế hàng hoá không phải là sản phẩm riêng cócủa chủ nghĩa tư bản, thừa nhận sự tồn tại khách quan của “nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước” trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Xuất phát từ yêu cầu cần tiếp tục phát triển những thành tựu mới về kinh tế, xãhội

- Sự đồng thuận và ủng hộ của nhân dân về những quyết sách đổi mới của Đảng

Thứ nhất, mô hình chủ nghĩa xã hội cổ điển, đặc trưng bởi hệ thống kinh tế kế hoạch

hoá tập trung, sau gần 70 năm tồn tại với tất cả những ưu thế và nhược điểm, rốt cuộc

đã tỏ ra không còn sức sống và khả năng tự phát triển nội sinh về mặt kinh tế, bị vavấp nặng nề trong thực tiễn Trong khi đó, chủ nghĩa tư bản với mục tiêu tìm kiếm lợinhuận đã lợi dụng tối đa những mặt mạnh của kinh tế thị trường để tạo ra động cơ vềlợi ích và sự cạnh tranh mạnh mẽ, phát triển các lực lượng sản xuất cũng như tiềmnăng kinh doanh Chủ nghĩa tư bản đã sử dụng vai trò nhà nước như một chủ thể xãhội sáng tạo và hùng mạnh để can thiệp – quản lý các quá trình kinh tế vĩ mô, nhằmhạn chế những khuyết tật của thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển, xã hội hoá cáclực lượng sản xuất

Thứ hai, mặc dù chủ nghĩa tư bản đã có những thành công nhất định trong phát triển

kinh tế thị trường, nhưng cần nhận thức sâu sắc rằng, phát triển kinh tế thị trường theocon đường tư bản chủ nghĩa không phải là duy nhất đúng mà trong nó cũng ẩn chứađầy rẫy những cạm bẫy, rủi ro Thực tế phát triển ngày càng cho thấy rõ mặt trái cũngnhư nguy cơ thất bại ngay chính trong quá trình phát triển kinh tế thị trường Ngày

nay, nhân loại đã nhận thức được rằng, mô hình phát triển kinh tế thị trường theo kiểu phương Tây hay đi theo con đường phương Tây hoá không phải là cách tối ưu Những

mô hình phát triển theo kiểu này đã tỏ ra mâu thuẫn sâu sắc với các giá trị truyềnthống, làm tăng tính bất ổn của xã hội và khoét sâu hố ngăn cách giầu - nghèo Hơnnữa, nó còn có nguy cơ ràng buộc các nước chậm phát triển hơn, đẩy các nước đó vàotình trạng bị lệ thuộc và bóc lột theo kiểu quan hệ "trung tâm - ngoại vi"

Thứ ba, trong thực tế không có một mô hình kinh tế thị trường chung cho mọi quốc

gia, mà trái lại, mỗi quốc gia - dân tộc tùy theo trình độ phát triển, đặc điểm cơ cấu tổchức và thể chế chính trị, kể cả các yếu tố văn hoá - xã hội truyền thống, mà xây dựngnhững mô hình kinh tế thị trường đặc thù của riêng mình Không thể phủ nhận nhữnghạn chế và mâu thuẫn cố hữu của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ngay tại quêhương của nó và việc khắc phục những mâu thuẫn đó vẫn đang là vấn đề cực kỳ nangiải Một số nước Tây Âu và Bắc Âu với mong muốn tìm kiếm con đường riêng củamình, nhằm khắc phục hạn chế của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa đã chủ trương

đi theo "con đường thứ ba" hay nhấn mạnh "Nhà nước phúc lợi": nhà nước tư bản chủnghĩa ở đây được gắn thêm chức năng "sáng tạo" khi tham gia giải quyết các vấn đề xãhội và phân phối lại thu nhập mang tính định hướng xã hội, tạo ra cái gọi là "nền kinh

tế cho mọi người" hay "chủ nghĩa tư bản nhân dân" Nhưng trong phạm vi của quan hệ

tư bản chủ nghĩa thì những nỗ lực trên rõ ràng đã không mang lại kết quả như mongmuốn

Thứ tư, nền kinh tế thị trường hiện đại ngày càng thể hiện xu hướng tự phủ định và

tiến hoá tất yếu để chuyển sang giai đoạn mới cao hơn - hậu thị trường, hậu công

Trang 6

nghiệp và kinh tế tri thức Trong những điều kiện hiện đại, con đường phát triển rútngắn như C.Mác đã từng dự báo, trở thành một khả năng hiện thực xét cả về hai

phương diện: tính tất yếu kinh tế - xã hội và tính tất yếu công nghệ - kỹ thuật Nếu như

nền văn minh công nghiệp ra đời trên cơ sở phủ định nền văn minh nông nghiệp thìtrái lại, nền văn minh hậu công nghiệp - kết quả của làn sóng cách mạng khoa học –công nghệ lần thứ ba lại có thể hàm chứa và gần gũi với nền văn minh nông nghiệp.Thực tế cho thấy, công nghệ cao có khả năng áp dụng trong hoàn cảnh nông nghiệp vàtương ứng, một nền nông nghiệp truyền thống có thể đi tắt sang hậu công nghiệp màkhông bắt buộc phải trải qua tất cả các giai đoạn của quá trình công nghiệp hoá tư bảnchủ nghĩa nặng nề, tốn kém Ví dụ, sản phẩm công nghệ cao vi điện tử và sinh học, dotính nhiều vẻ lại có thể phù hợp với nhu cầu xã hội, với nguồn nguyên liệu sẵn có vàđiều kiện sản xuất phân tán của những nước lạc hậu

Thứ năm, xét về mặt lịch sử thì quan hệ hàng hoá - thị trường chỉ là hình thái đặc biệt,

là nấc thang trung gian cần thiết để chuyển xã hội từ trình độ xã hội nông nghiệp, phithị trường, lên trình độ xã hội hậu công nghiệp, hậu thị trường Nếu xét kỹ, ngay ở giaiđoạn phát triển phồn thịnh, sung mãn của các quan hệ thị trường thì sự xuất hiện củachúng cũng không có nghĩa là đồng nhất với chủ nghĩa tư bản Chính sở hữu tư nhân

tư bản chủ nghĩa đã ra đời trên cơ sở tách rời các yếu tố người và vật của sản xuất, cácyếu tố này vốn gắn bó hữu cơ trong sở hữu tư nhân của kinh tế hàng hoá giản đơn

Thứ sáu, sự lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam là một tất yếu nếu đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá; thế giới đang bước vào giaiđoạn quá độ sang trình độ xã hội hậu công nghiệp, hậu thị trường và kinh tế tri thức;yêu cầu phát triển rút ngắn và hội nhập Đây không phải là sự gán ghép khiên cưỡng,chủ quan giữa kinh tế thị trường và chủ nghĩa xã hội, mà là trên cơ sở nhận thức sâusắc tính quy luật tất yếu của thời đại, sự khái quát hoá, đúc rút từ kinh nghiệm pháttriển kinh tế thị trường thế giới, và đặc biệt, từ tổng kết thực tiễn mấy chục năm xâydựng chủ nghĩa xã hội và gần hai thập kỷ đổi mới của Việt Nam

3 Bản chất và đặc thù của nền KTTT ĐH XHCN tại Việt Nam

3.1 Bản chất của nền KTTT ĐH XHCN tại Việt Nam

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản; vừa vận động theo những quy luật của KTTT, vừađược dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH; trong đó cơ chế thịtrường được vận dụng đầy đủ, linh hoạt để phát huy mạnh mẽ, có hiệu quả mọi nguồnlực nhằm phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế, khuyến khích làm giàu hợp pháp

đi đôi với xoá đói giảm nghèo, thực hiện mực tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh”

3.2 Đặc thù của nền KTTT ĐH XHCN tại Việt Nam

- Về mục tiêu phát triển:

Khai thác các lợi thế của quốc gia nhằm phát triển LLSX, giải phóng sức sảnxuất của XH nhằm thu lợi nhuận, từng bước tạo lập tiền đề vật chất cho CNXH, nângcao đời sống đại bộ phận nhân dân (khác với với TBCN là phục vụ cho số ít các nhà

tư bản)

- Về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế:

Tồn tại đa dạng các hình thức sở hữu về TLSX, tồn tại nhiều thành phần kinh

tế Các thành phần kinh tế, các chủ thể kinh tế tự do tham gia hoạt động kinh tế trongmôi trường cạnh tranh lành mạnh và cùng có những đóng góp tích cực vào sự pháttriển kinh tế - xã hội

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Khác với TBCN: đề cao sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Hình thức sở hữu tưnhân giữ vai trò chủ đạo

Trang 7

- Về chế độ phân phối:

Công bằng trong phân phối các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội,điều kiện phát triển Phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quảkinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phốithông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội Đề cao phân phối theo lao động(làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít) Khác với TBCN đề cao phân phối theo tưbản (phân phối theo vốn góp)

- Về chế độ quản lý:

Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường nhằm bảo vệ lơi ích quốc gia, khaithác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế, bảo vệ tài nguyên môi trường, pháttriển kinh tế bền vững, bảo vệ lợi ích nhân dân, lơi ích người lao động, thực hiện cácchính sách XH

Khác về bản chất của nhà nước: TBCN bảo hộ cho các nhà tư bản; XHCN: lànhà nước do dân, vì dân …

So sánh sự khác nhau giữa KTTT định hướng XHCN và KTTT TBCN theo 4đặc trưng trên

Liên hệ thực tiễn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

ở nước ta:

Những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa, tậptrung bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đã được các nhàđầu tư trong, ngoài nước và người tiêu dùng hưởng ứng nhiệt tình Kế hoạch pháp lệnhđược dỡ bỏ, các doanh nghiệp tư nhân trong nước và doanh nghiệp có vốn nước ngoàixuất hiện ngày càng nhiều, hộ nông dân chuyển sang kinh doanh hàng hóa, hộ tưthương phát triển mạnh, thị trường hàng hóa và dịch vụ phát triển với quy mô ngàycàng lớn, chủng loại phong phú hơn Thị trường tài chính phát triển khá nhanh, nhất làthị trường tín dụng, thị trường chứng khoán Thị trường bất động sản đã hình thành.Thị trường lao động và thị trường khoa học - công nghệ, dù còn chưa phát triển mộtcách chuẩn tắc, nhưng cũng đã hình thành Xuất, nhập khẩu phát triển mạnh, nước tatrở thành nước có nền kinh tế mở ở mức độ cao Tuy nhiên, các yếu tố xã hội chủnghĩa, hoặc xuất hiện nhưng không có hiệu quả, hoặc chưa rõ nét Cụ thể là thànhphần kinh tế nhà nước, nếu hiểu là tổ hợp của ngân sách nhà nước, tài sản công vàdoanh nghiệp nhà nước, thì đúng là chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, nhưng hiệuquả rất thấp, nhất là xét theo hệ số ICOR của đầu tư công (khoảng 5-6), hay xét theohiệu quả cá biệt của doanh nghiệp nhà nước Thậm chí một số tập đoàn kinh tế nhànước lớn lâm vào tình trạng mất vốn, phá sản, nợ nần (nợ của doanh nghiệp nhà nướcđến năm 2013 đạt con số hơn 1 triệu tỷ đồng) Hợp tác xã còn yếu kém hơn nữa, đặcbiệt là không hấp dẫn nông dân Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu theo chính sáchngắn hạn, hiệu lực và hiệu quả thấp, các vấn đề về lũng đoạn thị trường, gian lận, hànggiả diễn ra phổ biến Nhà nước bị mất dần niềm tin ở nhân dân do quản lý nền kinh

tế chưa thực sự hiệu quả và công bằng, do lợi ích nhóm chi phối nên nhiều chính sáchkinh tế chưa thực sự xuất phát từ lợi ích chung của quảng đại nhân dân lao động.Trong khả năng nguồn lực hiện có, chưa có cơ chế điều tiết phân phối nguồn lực xãhội và của cải làm ra hợp lý, nên phân hóa giàu - nghèo có khoảng cách ngày càng lớn,chưa xử lý thật tốt quan hệ giữa sự tự điều tiết của cơ chế thị trường với sự quản lý,điều tiết của Nhà nước, thủ tục quản lý quan liêu, lãng phí và tham nhũng chưa đượcngăn ngừa hiệu quả, Những biến động của kinh tế thế giới đã làm cho số đông ngườidân làm nông nghiệp có thu nhập thấp, hầu như rất khó thoát nghèo Tất cả những vấn

đề đó một lần nữa lại đặt ra câu hỏi: tính xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ởđâu? Mặc dù Đại hội XI nhấn mạnh vấn đề đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lạinền kinh tế, coi hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa làmột trong ba đột phá chiến lược , nhưng thực tế ba năm qua cho thấy những chủtrương này vẫn chưa đem lại thành quả như mong muốn:

- Kinh tế vĩ mô đã ổn định nhưng chưa thật bền vững, còn phải đối mặt với nhiều khó

Trang 8

khăn, thách thức;

- Sản xuất, kinh doanh còn nhiều khó khăn;

- Việc thực hiện tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng gặp

nhiều khó khăn và chưa đáp ứng được yêu cầu;

- Những kết quả bước đầu của việc thực hiện ba đột phá chiến lược chưa đủ để tạo ra

sự chuyển biến về chất trong đổi mới mô hình tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng

chưa thật sự được nâng cao và duy trì một cách bền vững;

- Các lĩnh vực văn hóa, xã hội còn nhiều hạn chế, yếu kém;

- Công tác quản lý tài nguyên, môi trường còn nhiều bất cập;

- Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí chưa đạt yêu cầu, mục tiêu đề ra là

ngăn chặn, từng bước đẩy lùi;

- An ninh chính trị vẫn còn tiềm ẩn những nhân tố có thể gây mất ổn định; bảo vệ chủ

quyền quốc gia còn nhiều thách thức; trật tự, an toàn xã hội vẫn còn nhiều bức xúc

Tóm lại, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là con

đường hiện thực và tối ưu đối với dân tộc Việt Nam Tuy nhiên, những thiết kế cụ

thể để mô hình đó hoạt động hiệu quả còn là thách thức đối với Đảng, Nhà nước

và nhân dân ta Song, trên giác độ nhận thức luận, không còn nghi ngờ gì về con

đường đã chọn Vấn đề là kiên định mục đích, linh hoạt trong phương thức thực

hiện, coi mục tiêu phát triển bền vững và ưu tiên lợi ích của nhân dân lao động là

những tiêu chuẩn tối cao cho các lựa chọn chính sách của mình./.

Câu 3: Giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHXN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN :

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành

phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của

Đảng Cộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của

kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản

chất của CNXH

Khái niệm theo văn kiện DH XII (trang 112)

2 Thực trạng nền kinh tế thị trường ĐH XHCN ở nước ta hiện nay

- Đang ở trình độ thấp do còn tồn tại nhiều hạn chế về vốn, nguồn nhân lực, khoa học và

công nghệ, trình độ tổ chức quản lý, hạ tầng kinh tế – xã hội…

- Các yếu tố của thị trường yếu và thiếu đồng bộ làm cho hệ thống các thị trường bộ

phận chậm phát triển, chưa tạo được sự liên kết tập trung sức mạnh của nền kinh tế

- Hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước chưa thật cao do vẫn còn tồn tại

tư tưởng, lề lối làm việc trì trệ của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trước đây

- Loại hình sản xuất hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa chưa thực sự tỏ ra ưu

việt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hiện nay

3 Giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam trong

giai đoạn hiện nay:

a Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,

phát huy vai trò của kinh tế nhà nước:

- Phát triển kinh tế nhiều thành phần là giải phóng sức sản xuất của xã hội, nhằm huy

động các nguồn lực phát triển kinh tế thị trường; đồng thời tạo môi trường cạnh tranh

trong nền kinh tế và đó là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững

- Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà

nước Đổi mới tổ chức, cơ chế hoạt động của các đơn vị dịch vụ công phù hợp kinh tế thị

Trang 9

trường định hướng XHCN.

- Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà nòng cốt là hợp tác xã

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các lĩnh vựckinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật

- Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và các ngành, lĩnh vực kinh tế phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế của đất nước

b Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường :

- Chuyển lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, ứng dụng những thànhtựu về khoa học và công nghệ gắn với nền kinh tế tri thức ở các ngành, các lĩnh vựctrong nền kinh tế quốc dân

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại trên cơ sở khai thác lợi thế của các vùng, miền,các ngành, các lĩnh vực; đồng thời phải phù hợp với xu thế phát triển của thế giới

c Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường :

- Tạo môi trường (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội) đề các yếu tố của thịtrường phát triển lành mạnh, hiệu quả Đồng thời đổi mới và hoàn thiện thể chế về giá,cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, giải quyết tranh chấp; xây dựng và thực hiện các quyđịnh về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp đối với người tiêu dùng, đối với bảo vệmôi trường

- Phát triển đa dạng, đồng bộ và hiện đại các loại thị trường hàng hóa, dịch vụ, cả thịtrường trong nước và ngoài nước

d Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, năng lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN :

- Cải cách bộ máy và cơ chế điều tiết nền kinh tế của Nhà nước theo hướng tinh gọn, cóhiệu quả

- Hoàn thiện và sử dụng có hiệu lực các công cụ điều tiết nền kinh tế của Nhà nước như:Luật pháp, chính sách, các công cụ khác

- Tăng cường kiềm tra, kiểm soát để điều chỉnh kịp thời sự vận hành của nền kinh tế khicần thiết

e Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế :

- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là tiền đề, điều kiện quan trọng đề nềnkinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển

- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, mở rộng thị trường

- Khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế, các nguồn lực bên ngoài

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

- Tìm kiếm và mở rộng các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác lớn

* Bổ sung thêm thành tựu về phát triển kinh tế thị trường trong thời gian qua:

1 Lạm phát được kiểm soát, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định

Thực hiện đồng bộ các giải pháp để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; điều hànhchính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt và phối hợp tốt hơn với chính sách tài khóa Đã cơbản bảo đảm được các cân đối lớn của nền kinh tế Tốc độ tăng giá tiêu dùng giảm mạnh,

từ 18,13% năm 2011 xuống còn 0,6% vào năm 2015 Mặt bằng lãi suất giảm, năm 2015chỉ bằng 40% so với năm 2011 Tỉ giá, thị trường ngoại hối ổn định Khắc phục được cơbản tình trạng sử dụng đô la, vàng trong giao dịch thanh toán Niềm tin vào đồng tiềnViệt Nam tăng lên Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng khá cao, đạt bình quân 17,5%/năm;

tỉ trọng sản phẩm chế biến trong cơ cấu hàng xuất khẩu tăng mạnh Cán cân thương mạiđược cải thiện; cán cân thanh toán quốc tế thặng dư khá cao Dự trữ ngoại hối tăng, đạtmức cao nhất từ trước đến nay

Quản lý ngân sách nhà nước được tăng cường; chính sách thu được điều chỉnh linh hoạt,phù hợp, góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu hộinhập; đẩy mạnh chống thất thu, chống chuyển giá, xử lý nợ đọng thuế, thu ngân sách tăng gần

2 lần so với giai đoạn 2006 - 2010 Chi ngân sách được quản lý chặt chẽ hơn, tiết kiệm và

Trang 10

ưu tiên cho bảo đảm an sinh xã hội và phát triển con người Huy động các nguồn lực chođầu tư phát triển, tập trung vốn hoàn thành các công trình quan trọng, cấp bách và đầu tưphát triển nông nghiệp, nông thôn Nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia được cơ cấu lạimột bước và trong giới hạn theo quy định của pháp luật[2] Tăng cường quản lý thịtrường, giá cả, bảo đảm cân đối cung - cầu các mặt hàng thiết yếu và đẩy mạnhphòng,chống buôn lậu, gian lận thương mại.

2 Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, từ năm 2013 dần phục hồi, năm sau cao hơn năm trước; chất lượng tăng trưởng được nâng lên

Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm đạt trên 5,9%/năm[3].Quy mô và tiềm lực của nền kinh tế tiếp tục tăng lên; GDP năm 2015 đạt 193,4 tỉ USD,bình quân đầu người khoảng 2.109 USD[4]

Sản xuất công nghiệp từng bước phục hồi; giá trị gia tăng ngành công nghiệp, xây dựngtăng bình quân 6,9%/năm[5]; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ cấu côngnghiệp tăng Khu vực nông nghiệp cơ bản phát triển ổn định, giá trị gia tăng tăng bìnhquân 3,0%/năm; độ che phủ rừng đạt khoảng 40,7% vào năm 2015.Giá trị gia tăng khuvực dịch vụ tăng khá, bình quân 6,3%/năm Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 14,1%/năm (loại trừ yếu tố giá tăngkhoảng 5,6%) Tổng doanh thu từ khách du lịch tăng bình quân 21%/năm; khách quốc

tế đạt 7,9 triệu lượt vào năm 2015

Chất lượng tăng trưởng nhiều mặt được nâng lên, đóng góp của khoa học, công nghệtăng; năng suất lao động tăng bình quân 4,2%/năm, cao hơn giai đoạn trước[6]; vốn đầu

tư được sử dụng hiệu quả hơn[7]; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vàotăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 29%

3 Ba đột phá chiến lược được tập trung thực hiện và đạt kết quả tích cực

3.1 Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được hoàn thiện; môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh có bước được cải thiện

3.2 Phát triển nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ đạt được những kết quả tích cực 3.3 Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đạt kết quả quan trọng

4 Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt được kết quả bước đầu

Câu 4: Nêu những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế?

1 Khái niệm:

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng hàng hóa và dịch vụ

trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Mô hình tăng trưởng kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sự tăng

trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng

2 Các thước đo tăng trưởng kinh tế:

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): là tổng giá trị gia tăng (hay cuối

Tổng sản phẩm trong nước (GDP): là tổng giá trị gia tăng (hay cuối cùng) củahàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳnhất định (thường là một năm)

cùng) do dân một nước tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).Thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người): là tỷ số giữa GNP và sốdân của một quốc gia

3 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế

Các yếu tố kinh tế

- Vốn: gồm những tư liệu sản xuất được đưa vào hoạt động kinh tế như nhà

Trang 11

xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…

- Lao đông: nguồn lực con người được huy động vào quá trình hoạt động kinh tế

- Tài nguyên thiên nhiên: là những yếu tố tự nhiên được sử dụng làm yếu tố đầu

vào cho tư liệu sản xuất

- Khoa học – công nghệ: là tri thức của con người thể hiện qua những phương

pháp, phương tiện mà con người vận dụng trong quá trình hoạt động kinh tế

Các yếu tố phi kinh tế

- Thể chế chính trị xã hội: gồm các kế hoạch, chiến lược, mục tiêu hoạt động, các

quy định pháp lý do Đảng cầm quyền và Nhà nước hiện hành khởi xướng

- Đặc điểm văn hoá – xã hội: thường thể hiện thông qua lối sống, phong tục, tập

quán, thói quen, tâm lý người dân…

- Đặc điểm dân tộc, tôn giáo: truyền thống, tín ngưỡng

4 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

4.1 Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng: SGK tr35

Là sự tăng trưởng kinh tế dựa trên việc gia tăng số lượng các yếu tố đầu vào như

vốn, tài nguyên thiên nhiên, lao động làm chủ yếu Mô hình tăng trưởng theo chiều rộng

thường gắn với những nền kinh tế có công nghệ lạc hậu, lực lượng lao động có trình độ

thấp là chủ yếu, khai thác tài nguyên thô và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp

Chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định cho đến khi các yếu tố không thể tăng

được nữa

4.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (SGK tr 36)

Là sự tăng trưởng kinh tế dựa trên việc vận dụng khoa học – công nghệ để nâng

cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu

thường gắn với những nền kinh tế có công nghệ hiện đại, lực lượng lao động trình độ cao

chiếm tỷ trọng lớn và có năng lực thiết kế, chế tạo những sản phẩm có giá trị gia tăng

cao, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao

Hạn chế: dẫn tới tình trạng đào thải lao động do ưu tiên ứng dụng phát triển khoa

học công nghệ Dẫn tới lãng phí khi ứng dụng khoa học công nghệ chưa phù với trình độ

với người lao động của nước ta hiện nay

-Câu 5: Nêu những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh

tế ở Việt Nam đến năm 2020?

Trả lời:

Yêu cầu của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:

Sự cần thiết tất yếu của việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt

Nam hiện nay:

Do nền kinh tế Việt Nam vận dụng quá lâu mô hình tăng trưởng kinh tế theo

chiều rộng dẫn đến nhiều hạn chế, yếu kém về hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh,

mất cân đối vĩ mô trầm trọng, bất ổn xã hội và ô nhiễm môi trường như:

Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào gia tăng các nhân tố truyển thống Hiện

nay đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thấp hơn so với các nước

trong khu vực

Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào các ngành nông nghiệp và công nghiệp

Hai ngành này luôn chiếm tới trên 60% GDP, còn phần đóng góp của khu vực thương

mại, dịch vụ chỉ ở mức 37 – 38% cả gần 10 năm gần đây Từ thực trạng trên có thể

thấy, hệ quả của mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng ở Việt Nam làm cho nền

kinh tế kém hiệu quả; năng lực cạnh tranh của nền kinh tế yếu; mất cân đối vĩ mô trầm

trọng, mất cân đối giữa thu và chi, thâm hụt ngân sách lên nợ của Chính phủ; tăng

trưởng kinh tế chưa đi cùng với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường, thành

tựu xóa đói giảm nghèo chưa vững chắc, số người có mức thu nhập cận trên của chuẩn

nghèo còn khá cao, khả năng tái nghèo lớn

Do yêu cầu của việc cần chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, các

doan nghiệp Việt Nam càng phải chịu sức ép tăng lên từ các doanh nghiệp và hàng

Nêu khái niệm

mô hình tăng trưởng kinh tế: Nêu tại sao VN phải đổi mới

mô hình tăng trưởng kinh tế (SGK trang 37 – 46)

Nêu mục tiêu, nguyên tắc, giải pháp (SGK trang 47 – 48) Tham khảo thêm văn kiện

ĐH XII.

Trang 12

hóa nước ngoài Chẳng hạn, khi Việt Nam tham gia vào TPP, giày dép Việt Nam xuất

khẩu vào Mỹ sẽ được hưởng thuế suất nhập khẩu 0% thay vì mức 13 – 14% như trước

đây, nhưng ngược lại các thương hiệu giày lớn của Mỹ hay của Châu Âu cũng nhập

khẩu về Việt Nam với mức thuế nhập khẩu còn 0% mà tâm lý người Việt Nam chuộng

hàng xuất xứ từ nước ngoài

Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020:

Về mục tiêu

Khắc phục hạn chế của mô hình tăng trưởng cũ, thoát khỏi “bẫy thu nhập trung

bình”, tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, hội nhập quốc tế thành công Phấn

đấu nâng tỷ trọng đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) lên 31 – 32% vào

năm 2015 và 35% vào năm 2020

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ tài

nguyên, môi trường

Đổi mới mô hình tăng trưởng một cách toàn diện, đồng bộ và có hệ thống

Về giải pháp

Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Đây được coi là chìa khóa

của quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của đất nước ta trong thời gian tới

Xây dựng tiềm lực khoa học – công nghệ

Tái cấu trúc nền kinh tế, trước hết là hệ thống ngân sách, đầu tư công và hệ

thống doanh nghiệp nhà nước

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường

Phát huy vai trò động lực của thành phần kinh tế tư nhân

Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà nước, tách bạch chức

năng hành pháp chính trị và hành chính công vụ, cải cách thể chế, cải cách cách làm

kế hoạch…

Câu 6: Nêu những quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh

tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay?

Trả lời:

1 Mối quan hệ giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế với tăng trưởng kinh tế

Các ngành, lĩnh vực kinh tế gồm nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ không

chỉ có mối liên hệ với nhau mà còn có mối liên hệ với tăng trưởng kinh tế Chính các

ngành, lĩnh vực kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở để thực hiện các mục

tiêu tăng trưởng và tăng trưởng kinh tế tạo nguồn lực cho sự phát triển các ngành, lĩnh

Trang 13

Nông nghiệp phát triển ổn định, sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninhlương thực quốc gia.

.Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn đã có sự chuyển dịchngày càng tích cực theo hướng CNH, HĐH

.Kinh tế nông thôn và đời sống của nông dân được cải thiện hơn trứơc

.Việc tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư, phát triểngiống mới có năng suất, chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề,tiểu thủ công nghiệp,… đã có tác động tích cực đến việc sản xuất, tạo việc làm và xóađói, giảm nghèo

.Tỷ lệ hộ nông nghiệp giảm, tỷ lệ hộ công nghiệp, dịch vụ tăng

+ Công nghiệp:

Sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng, phong phú về chủngloại, chất lượng được cải thiện, từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảocung cầu của nền kinh tế, giữ vững thị trường trong nước và mở rộng thị trường xuấtkhẩu

Cơ cấu ngành công nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng phát huy đượclợi thế của ngành, hình thành được một số khu công nghiệp, khu chế xuất có côngnghệ cao, đồng thời phát triển mạnh một số ngành chế biến nông sản

Đã đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp mới, công nghệ cao

+ Dịch vụ:

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định

Các ngành dịch vụ truyền thống như thương nghiệp, vận tải, bưu chính viễnthông, khách sạn, nhà hàng phát triển khá

Các ngành dịch vụ có tỷ lệ phí trung gian thấp: ngân hàng, bảo hiểm pháttriển khá nhanh

2.1.2 Tồn tại, khuyết điểm

Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng dựa vào tăng đầu tư, khai tháctài nguyên; các cân đối vĩ mô chưa vững chắc

Công nghiệp chế tạo, chế biến phát triển chậm, gia công, lắp ráp còn chiếm tỉtrọng lớn

Cơ cấu kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực chuyển dịch theo hướng tích cựcnhưng còn chậm Cơ cấu trong nội bộ từng ngành cũng chưa thật hợp lý

Năng suất lao động xã hội thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực.Năng lực cạnh tranh quốc gia chậm được cải thiện

Đầu tư vẫn dàn trải Hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư còn thấp, cònthất thoát, lãng phí, nhất là nguồn vốn đầu tư của Nhà nước

Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển chậm, thiếu đồng bộ, đặc biệt đối với khuvực đồng bào dân tộc thiểu số Chất lượng nhiều công trình xây dựng cơ bản còn thấp

Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả chưa cao, cònlãng phí Tình trạng khai thác rừng, khai thác khoáng sản bất hợp pháp vẫn còn xảy ra

ở nhiều nơi, nhưng chưa có biện pháp hữu hiệu, ngăn chặn kịp thời

Trình độ phát triển giữa các vùng cách biệt lớn và có xu hướng mở rộng Các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và chuyển dịch cơ cấu kinh tếkhông đạt kế hoạch đề ra

Những yếu tố bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trườngchưa được chú ý đúng mức Một số tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp nhà nước kinhdoanh thua lỗ, gây bức xúc trong xã hội Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể,các nông, lâm trường quốc doanh chậm, lúng túng

Chất lượng xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển một sốngành, vùng, nhất là quy hoạch sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản còn yếu, gâylãng phí, thất thoát lớn

Quản lý thị trường, nhất là thị trường bất động sản, thị trường tài chính, có lúccòn lúng túng, sơ hở, thiếu chặt chẽ dẫn đến tình trạng đầu cơ, làm giàu bất chính chomột số người; chính sách phân phối còn nhiều bất hợp lý

3 Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế của Việt Nam hiện nay(VKĐH XII)

3.1 Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

Trang 14

Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững,xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống của nông dân.

Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao,hàng hóalớn; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao chất lượng,hiệu quả và sức cạnh tranh; bảo đảm phát triển bền vững, an ninh lương thực quốc gia

và vệ sinh an toàn thực phẩm Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng khu vựcnông nghiệp bình quân khoảng 2,5 - 3,0%/năm

Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế

so sánh, giá trị gia tăng cao, bảo đảm các tiêu chuẩn theo yêu cầu xuất khẩu, có khảnăng tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu Bảo vệ và sử dụng linh hoạt, hiệuquả đất trồng lúa Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển các vùng sảnxuất quy mô lớn với hình thức đa dạng, phù hợp với quy hoạch và điều kiện của từngvùng, đặc điểm của từng sản phẩm Coi bảo vệ và phát triển rừng là một giải pháp quantrọng tạo việc làm và nâng cao thu nhập

Tổ chức lại sản xuất, tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị Gắn sản xuất với chế biến,tiêu thụ nông sản trên cơ sở phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng giữa hộgia đình với các tổ chức hợp tác và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và bảo đảm hài hoà lợi ích của các chủ thể tham gia Khuyến khích liên kết giữa

hộ nông dân sản xuất với tổ chức tín dụng, tổ chức khoa học, công nghệ và doanhnghiệp Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty và cácnông, lâm trường quốc doanh1,góp phần thúc đẩy phát triển nông, lâm nghiệp và hỗtrợ nông dân ở các vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn Phát huy vai trò của Mặt trận

Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là Hội Nông dân và các hiệp hội ngànhhàng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

Có cơ chế, chính sách khuyến khíchnghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ,nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất và quản lý Áp dụngrộng rãi các loại giống mới và kỹ thuật nuôi trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quảcao và thích ứng với biến đổi khí hậu.Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sảnphẩm, nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

Tập trung thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới Phấn đấu đếnnăm 2020 khoảng 40 -50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới Rà soát, hoàn thiện cơ chế,chính sách và tiêu chí xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc thù từng vùng Quyhoạch lại các điểm dân cư phân tán tại địa bàn miền núi, đồng bào dân tộc Ưu tiên bốtrí ngân sách nhà nước, tín dụng ưu đãi và huy động các nguồn lực ngoài nhà nước đểđầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội.Có chính sách khuyến khích phát triển kinh tế

hộ gia đình, kinh tế trang trại và thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuấtkinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ tại địa bàn nông thôn Đồng thời đẩymạnh đào tạo nghề với các hình thức đa dạng, phù hợp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn.Tập trung giải quyết tình trạng du canh, du cư, di cư tự do

Thực hiện tốt các chính sách phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội vànâng cao đời sống của người dân trên địa bàn nông thôn Tập trung làm tốt công tácnâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, bảođảm an sinh xã hội, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường Xây dựng hệ thống chính trịvững mạnh và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc Giữ gìn và phát huy truyềnthống, tập quán tốt đẹp của làng quê Việt Nam

3.2 Đẩy mạnh cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho CNH, HĐH

Nghiên cứu hoàn thiện tiêu chí để xác định các chỉ tiêu thực hiện mục tiêu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Rà soát, bổ sung chiến lược phát triển công nghiệp; phân bốcông nghiệp hợp lý hơn trên toàn lãnh thổ Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp.Đẩy nhanh phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học, công nghệ, có tỉtrọng giá trị quốc gia và giá trị gia tăng cao; có lợi thế cạnh tranh, tham gia mạng sảnxuất và chuỗi giá trị toàn cầu Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng công nghiệp, xây dựng1

Ngày đăng: 14/06/2017, 16:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w