1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CM CỦA ĐCS VIỆT NAM

35 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.Trong hai nhiệm vụ Luận cương xác định “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dânquyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.+ V

Trang 1

Đề cương môn đường lối

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CM CỦA ĐCS VIỆT NAM

Chương I: Vai trò của Hồ Chí Minh trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Chương II: Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930

Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (chủ yếu hội nghị lần thứ 6 (tháng 11-1939), thứ 7 (tháng 11-1940), thứ 8 (tháng 5-1941), từ đó rút ra ý nghĩa.

Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8.

Chương III Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp (chủ yếu nội dung chính cương của Đảng Lao động)

Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân, thắng lợi và bài học kinh nghiệm (1945-1954) Đại hội lần III của Đảng cộng sản Việt Nam

Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm (1954 – 1975) Chương IV: Đường lối công nghiệp hóa – Học Hết

Chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (học hết) ChươngVI: Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới.

Chương VII: Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa trong thời kỳ đổi mới.

Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới Chương VIII: Đường lối đối ngoại – Học Hết

2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (gồm các văn kiện: Chánh cương vắn tắt củaĐảng; Sách lược vắn tắt của Đảng; Chương trình tóm tắt của Đảng)

a) Phương hướng chiến lược và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam.

Xác định phương hướng của cách mạng Việt Nam: giành độc lập dân tộc và tiến tới xã hộicộng sản

- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:

Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến làm cho Việt Nam đượchoàn toàn độc lập; lập ra chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông

Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản đế quốcgiao cho chính phủ công nông binh quản lý Tịch thu ruộng đất chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuếcho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp thi hành luật ngày 8 giờ

Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do, nam nữ được bình quyền

b) Lực lượng cách mạng.

Xây dựng lực cách mạng trong đó giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng cơ bản Đảngphải lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên và Tân Việt về phe giai cấp vô sản Đối với

Trang 2

phú nông, trung, tiểu địa chủ và Tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải tranh thủ,tập trung họ Còn bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.

c) Lãnh đạo cách mạng.

Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng là đội tiên phong do đó phảithu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình Phải đủ năng lực lãnh đạo dân chúng Xây dựng đảng

có kỷ luật, lý luận chặt chẽ

d) Quan hệ với phong trào cách mạng thế giới.

Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dântộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

a) Xác lập sự lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam; chứng tỏ giai cấp công nhân ViệtNam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng; thống nhất tư tưởng, chính trị và tổ chức phongtrào cộng sản Việt Nam

b) Xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển của cáchmạng Việt Nam; giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam; nắm ngọn

cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam

c) Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ được sự ủng

hộ của cách mạng thế giới

* Nội dung cương lĩnh:

- Có giá trị lý luận lớn: Đó là sự phát triển lý luận Mác ở một nước thuộc địa, gắn kết cáchmạng giải phóng thuộc địa với cách mạng vô sản thế giới Một nội dung lớn của thời đại mở ra ởcách mạng tháng Mười

Xác định được qui luật vận động tất yếu của cách mạng thuộc địa là đi từ giải phóng dân tộc

 giải phóng thuộc địa  giải phóng con người Tính chất triệt để được qui định rõ ràng là giảiphóng xã hội con người

- Giá trị thực tiễn: Cương lĩnh hành động, chỉ đạo thực tiễn đặt ra những vấn đề cơ bản, mụctiêu trước mắt, lâu dài (độc lập dân tộc người cày có ruộng  CNXH)

Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử, Cương lĩnh phải ở dạng “vắn tắt” nên nhiều vấn đề chưađược giải thích cụ thể Những vấn đề đó ở giai đoạn sau đã được bổ sung, cụ thể hóa trong côngcuộc lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền

a) Luận cương Chính trị tháng 10-1930

* Nội dung Luận cương.

Phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lên những vấn đề cơ bảncủa cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo

Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tửlao động với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc

Luận cương vạch ra phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là

“cách mạng tư sản dân quyền”, có tính chất thổ địa và phản đế, “tư sản dân quyền cách mạng là thời

kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng” Sau khi thắng lợi tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn màtranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”

Trang 3

Khẳng định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: Đánh đổ Phong kiến, thực hành cáchmạng ruộng đất và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp Làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.Trong hai nhiệm vụ Luận cương xác định “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dânquyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.

+ Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản vừa là động lực chính, vừa là giai cấp lãnh đạo

cách mạng Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng Tư sản thươngnghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ Tư sản công nghiệp đứng về phía quốc gia cải lương vàtheo đế quốc Còn một bộ phận tiểu tư sản và thủ công nghiệp có thái độ do dự; tiểu tư sản thươnggia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa Nhữngngười lao khổ, bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng

+ Về phương pháp cách mạng: Mục tiêu của cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến,

giành chính quyền về tay công nông Chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”

để giành chính quyền

+ Về quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng Đông dương là

một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới Giai cấp vô sản Đông dương phải đoàn kết gắn bó vớigiai cấp vô sản thế giới Liên lạc với phong trào cách mạng các nước thuộc địa, nữa thuộc địa để mởrộng và tăng cường lực lượng

+ Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng lãnh đạo là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách

mạng, vì vậy Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật, liên hệ mật thiết với quầnchúng Lấy chủ nghĩa Mác –Lênin làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi của giai cấp

vô sản

* Ý nghĩa của Luận cương.

- Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược cách mạng mà Chánh cương vắntắt và Sách lược vắn tắt đã nêu ra

- Ngoài sự thống nhất thì cũng có sự khác nhau: Luận cương chính trị không nêu ra đượcmâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp, không đặt nhiệm vụ chống

đế quốc lên hàng đầu;

Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản;

Phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một

bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc,

Luận cương không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trongcuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai

* Nguyên nhân chủ yếu của những mặt khác nhau:

- Chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam

- Nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp Đồng thời bị ảnh hưởng trựctiếp khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một số Đảng Cộng sản trong thời gian đó Hộinghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10 – 1930 không chấp nhận những quan điểm mới, sáng tạo,độc lập tự chủ của Nguyễn Ái Quốc nêu trong Đường Cách Mệnh, Chánh Cương Vắn Tắt và SáchLược Vắn Tắt

c) Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng

Tháng Tám.

* Kết quả và ý nghĩa:

Trang 4

- Đã đập tan xiềng xích nô lệ của Thực dân Pháp trong gần một thế kỷ, lật nhào chế độ quânchủ hàng mấy nghìn năm và ách thống trị của Phát xít Nhật Nhân dân Việt Nam trở thành ngườidân của nước độc lập.

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc Việt Nam, đưa nhân dân ta bước vàomột kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội

- Làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, cung cấp thêm kinhnghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa Đế quốc,thực dân giành độc lập dân tộc

- Hồ Chí Minh đánh giá một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắmchính quyền toàn quốc

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Cách mạng tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: kẻ thù Trực tiếp của nhândân ta là Phát xít Nhật bị Liên Xô và lực lượng dân chủ thế giới đánh bại Ở Đông Dương ta chớpthời cơ phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa

- Cách mạng tháng tám thành công là kết quả 15 năm đấu tranh gian khổ của nhân dân tadưới sự lãnh đạo của Đảng Được rèn luyện qua ba cao trào 30-31; 36-39; 39-45

- Đảng đã chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt Minh,trên cơ sở liên minh công nông

- Có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm, đoàn kết nắm đúng thời cơ, chỉđạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù giành thắng lợi

* Bài học kinh nghiệm:

- Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc vàchống phong kiến

- Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công-nông

- Đã lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

- Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp

để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân

- Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, chọn đúng thời cơ

- Xây dựng một Đảng Mác-Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền

b) Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (chủ yếu hội nghị lần thứ 6: tháng 11/1939; thứ 7: 11/1940; thứ 8:5/1941)

HNTW6: tiến một bước quan trọng trong giải quyết mối quan hệ giữa chống đế quốc và chốngphong kiến; giữa độc lập dân tộc và ruộng đất của nông dân; vấn đề chính quyền cách mạng; việcthực hiện các quyền tự do dân chủ đều có nhận thức mới Tất cả nội dung của NQTW6 đều tiếp tụcchuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm tiến tới khởi nhĩa giành chính quyền ở Đông Dương

HNTW7: Phân tích tình hình chiến tranh thế giới, chuyển biến về kinh tế, chính trị Đã chỉ rõPháp - Nhật và tay sai là kẻ thù cụ thể trước mắt; thành lập mặt trận dân tộc phản đế;chuẩn bị Llvuxtrang Giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp

HNTW 8: Đường lối cách mạng được xác định là cách mạng giải phóng dân tộc

Trang 5

Căn cứ vào tình cụ thể trong nước, Ban Chấp hành Trung ương quyết định chuyển hướng chỉđạo chiến lược như sau:

- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Thành lập Mặt trận Việt Minh, đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêugiải phóng dân tộc

- Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhândân ta trong giai đoạn hiện tại

c) Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

+ Về lý luận:

- Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu độc lập dân tộc

- Gương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tập hợp và xây dựng lực lượng, căn cứ địa cáchmạng, lực lượng vũ trang để đánh Pháp, đuổi Nhật

- Nguyễn Ái Quốc gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước đoàn kết đánh đuổi Pháp, Nhật

+ Về thực tiễn:

- Thực hiện Nghị quyết và lời kêu gọi, các cấp bộ Đảng và Mặt trận Việt Minh tích cực xâydựng phát triển lực lượng Ngày 21-10-1941 Mặt trận Việt Minh ra đời, đã công bố 10 chính sáchvừa ích nước vừa lợi dân

- Chuẩn bị lực lượng cho khởi nghĩa vũ trang đấu tranh giành chính quyền

* Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam?

Chương III Đường lối được đó phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao Động Việt Nam với nộidung sau

* Nội dung cơ bản:

- Tính chất xã hội Việt Nam: Gồm ba tính chất:

Dân chủ nhân dân; một phần thuộc địa; nửa phong kiến, đấu tranh lẫn nhau

Mâu thuẫn chủ yếu: mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa Đượcgiải quyết trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp và bọn can thiệp

- Đối tượng cách mạng: Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược (Pháp và bọn can

thiệp Mỹ) Đối tượng phụ là phong kiến (phong kiến phản động)

- Nhiệm vụ cách mạng:

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất thật sự;(đây là nhiệm vụ chínhtrước mắt cho nên phải tập trung lực lượng vào kháng chiến quyết thắng lợi)

Xóa bỏ tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng;

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây dựng cơ sở cho CNXH

- Động lực của cách mạng: Gồm “công nhân, nông dân, Tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí

thức và tư sản dân tộc; Ngoài ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ

Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí thức

- Đặc điểm cách mạng: Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản do nhân dân lao động làm chủ,

công nông và lao động trí thức làm nền tảng, giai cấp công nhân lãnh đạo.(?).

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Trang 6

- Triển vọng của cách mạng: Nhất định sẽ đưa Việt Nam đến thắng lợi.

- Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: là con đường đấu tranh lâu dài, đại thể trải qua ba giai

đoạn:

Giai đoạn 1: Hoàn thành giải phóng dân tộc.

Giai đoạn 2: Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến thực hiện triệt để người cày

có ruộng, phát triển kỹ thuật, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân

Giai đoạn 3: Xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH.

- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Người lãnh đạo là giai cấp công nhân

Mục đích: phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ XHCN, thực hiện tự do, hạnhphúc

- Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách lớn: nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây

mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi

- Quan hệ quốc tế: đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước

XHCN và nhân dân thế giới như Trung Quốc, Liên Xô…

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối

* Kết quả

- Chính trị:

Đảng ra hoạt động công khai, tăng cường sự lãnh đạo đối với cuộc kháng chiến Bộ máy chínhquyền 5 cấp ( TW- Bộ - Tỉnh - Huyện - xã) được củng cố

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập

Khối đại đoàn kết toàn dân phát triển

Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng

- Quân sự:

Cuối 1952 chủ lực đã có sáu đại đoàn bộ binh, một đại đoàn công binh – pháo binh Tiêu diệtđược nhiều sinh lực địch, giải phóng nhiều vùng đất đai và dân cư, mở rộng vùng giải phóng…Ngày 7-5-1954 chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào sử sách chiến công hiển hách của ta và sựsụp đổ của chủ nghĩa thực dân

- Ngoại giao: Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao Lập trường của ta là kiên

quyết kháng chiến đến thắng lợi cuối cùng Nhưng nhân dân và chính phủ ta cũng tán thành thươnglượng nhằm mục đích hòa bình

* Ý nghĩa lịch sử:

+ Ở trong nước: Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Mỹ giúp

sức buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.Làm thất bại âm mưu

+ Đối với quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, mở rộng địa

bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng trên thế giới

Đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở ba nước Đông Dương Đánh dấu sự sụp đổ củachủ nghĩa thực dân cũ

Trang 7

b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Có sự lãnh đạo vững vàng và đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng đã huy động đượcsức mạnh toàn dân đánh giặc; có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận thốngnhất và mặt trận Liên Việt, được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công nông và trí thức

- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng trực tiếp lãnh đạo, chiến đấu dũng cảm,mưu lược, tài trí là lực lượng quyết định tiêu diệt địch

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân, được giữ vững, củng cố và lớnmạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới

- Có sự đoàn kết keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia cùng chống một kẻ thùchung Có sự giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, các dân tộc yêu chuộnghòa bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp

* Bài học kinh nghiệm:

- Đề ra đường lối đúng đắn và được quán triệt sâu sắc đó là đường lối chiến tranh nhân dân,kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào súc mình là chính

- Kết hợp chặt chẽ, đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến và xây dựng chế

độ dân chủ nhân dân, nhưng nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế quốc, giải phóng dân tộc, bảo

- Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảngtrong chiến tranh

* Đại hội lần thứ III họp tại Hà Nội từ ngày 5 đến 10-9-1960 Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung trong giai đoạn mới Cụ thể là:

Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân…

Nhiệm vụ chiến lược: Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Giải phóng Miền

Nam thống nhất nước nhà

Mục tiêu chiến lược: Nhiệm vụ chiến lược ở hai miền là khác nhau, nhưng nhằm giải quyết

mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với Mỹ và bọn tay sai

Mối quan hệ của cách mạng hai miền: hai nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau và tác động

mật thiết để thực hiện mục tiêu chung

Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: Miền Bắc xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa,

hậu thuẫn cho miền Nam Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam Giữ vai trò quyết địnhtrực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

Con đường thống nhất đất nước: Khi tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược, Đảng kiên

trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần hiệp nghị Giơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thươngtổng tuyển cử hòa bình thống nhất nước nhà Vì đó là con đường tránh được sự hao tổn xương máucho dân tộc ta và còn phù hợp với xu hướng chung của thế giới

Trang 8

Triển vọng của cách mạng: cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà là một quá trình đấu tranh

cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp, lâu dài Nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhândân ta Bắc – Nam nhất định sum họp một nhà, cả nước đi lên CNXH

* Ý nghĩa đường lối: Ý nghĩa lý luận và thực tiễn sau:

- Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, phùhợp nên huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh của cả nước

và sức mạnh của ba dòng thác cách mạng trên thế giới, tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của Liên

Xô, Trung Quốc Do đó đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp đủ sức đánh Mỹ

- Trong bối cảnh bấy giờ, đường lối chung của cách mạng Việt Nam thể hiện tinh thần độc lập,

tự chủ và sáng tạo của Đảng Đúng với thực tiễn, phù hợp với lợi ích của nhân dân, xu thế thời đại

- Đường lối chiến lược chung và ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân phấn đấu xâydựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống xâm lược của đế quốc Mỹ và tay sai

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi:

* Kết quả:

+ Ở miền Bắc: Sau 21 năm phấn đấu, công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tựu

đáng tự hào:

- Chế độ XHCN được hình thành

- Không có nạn đói, dịch bệnh và sự rối loạn xã hội

- Văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục có sự phát triển

- Sản xuất nông nghiệp phát triển, công nghiệp địa phương được tăng cường

- Đánh thắng chiến tranh phá hoại của Mỹ chiến thắng lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trênkhông” cuối năm 1972

- Miền Bắc hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng

+ Ở miền Nam:

- 1954- 1960 đã đánh bại “chiến tranh đơn phương” của Mỹ - Ngụy đưa cách mạng từ thế giữgìn lực lượng sang tiến công

- 1961- 1965 đánh bại chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”

- 1965- 1968 đánh bại “chiến tranh cục bộ” và chư hầu Buộc Mỹ phải xuống thang ngồi vàobàn đàm phán với ta tại Pari

- 1969- 1975 đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao

là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với chiến dịch Hồ chí Minh

* Ý nghĩa lịch sử đối với ta:

- Kết thúc 21 năm chống Mỹ tính từ 1954; 30 năm chiến tranh cách mạng tính từ 1945; 115năm chống đế quốc thực dân phương tây tính từ 1858, quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, giảiphóng miền Nam, đem lại độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước

- Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới

là đất nước hòa bình, thống nhất cả nước Đi lên CNXH

- Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, thế và lực cho cách mạng Việt Nam

- Nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế

Trang 9

* Ý nghĩa đối với cách mạng thế giới:

- Phá tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào CNXH và cách mạng thế giới từsau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai, bảo vệ vững chắc tiền đồn phía Đông Nam Á của CNXH

- Làm phá sản chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất lớn và tác động sấu đếnnội tình của nước Mỹ

- Làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chúng ở khu vực ĐôngNam Á Sự sụp đổ của Chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào đấu tranh vì hòa bình độc lập dântộc, dân chủ tự do và hòa bình phát triển

- Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc thứ IV tháng 12- 1976 khẳng định: cuộckháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã ghi vào lịch sử trang chói lọi và đi vào lịch sử thế giới như mộtchiến công vĩ đại của thế kỷ XX…có tính thời đại sâu sắc

b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm:

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam, có đường lối chính trị, quân sự độc lập,

tự chủ, sáng tạo

- Sự hy sinh gian khổ của nhân dân và quân đội ta và đồng bào yêu nước ở miền Nam ngàyđêm đối mặt với quân thù, xứng đáng với danh hiệu“thành đồng Tổ quốc”

- Miền Băc trở thành hậu phương vững mạnh chi viện hết lòng cho miền Nam

- Có được sự đoàn kết của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia, sự ủng hộ, giúp đỡ của cácnước XHCN, sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới, kể nhân dân tiến bộ Mỹ

* Bài học kinh nghiệm:

- Thể hiện ý chí nguyện vọng của dân tộc ta nên đã kết hợp được sức mạnh của tiền tuyến vàsức mạnh hậu phương, kết hợp sức mạnh của nhân dân ta với sức mạnh thời đại, tạo nên sức mạnhtổng hợp để chiến thắng giặc Mỹ xâm lược

- Tin tưởng vào sức mạnh dân tộc, quyết đánh và quyết thắng

- Tìm được biện pháp chiến đấu đúng, sáng tạo, tổng kết thực tiễn tìm biện pháp đấu tranh,phương pháp chiến đấu đúng linh hoạt, sáng tạo

- Ngoài đường lối đúng phải có tổ chức thực hiện giỏi, năng động sáng tạo sẽ đi đến thắng lợi

- Coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng, hậu phương, tiền tuyến;thực hiện liên minh ba nước Đông Dương, tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ ngày càng to lớncủa các nước XHCN, nhân dân chính phủ các nước yêu chuộng hòa bình, công lý trên thế giới

Trang 10

Chương IV

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

I CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI

1 Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa trước đổi mới.

a) Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

- Đường lối CNH được hình thành từ đại hội III tháng - 9 -1960

* Trước thời kỳ đổi mới tiến hành CNH khoảng 25 năm đã qua hai giai đoạn:

+ Những đặc điểm chủ yếu chi phối đến sự hình thành và điều chỉnh đường lối CNH của

- Tiến hành CNH trong điều kiện các nước XHCN thực CNH theo đường lối ưu tiên pháttriển công nghiệp nặng và cách mạng Việt Nam nhận được sự giúp đỡ to lớn, có hiệu quả của cácnước anh em

Vị trí của CNH được xác định là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH

và được khẳng định nhiều lần qua các kỳ đại hội

* Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa được đại hội III xác định: là xây dựng một nền kinh

tế XHCN cân đối và hiện đại; Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH

* Phương hướng công nghiệp hóa ở hội nghị trung ương lần thứ 7 khóa III nêu:

-Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý

- Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp;

- Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng;

- Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địaphương

+ Đường lối CNH trên phạm vi cả nước từ 1975- 1985:

- Trên cơ sở phân tích một cách toàn diện đặc điểm tình hình trong nước và quốc tế, Đại hội

IV tháng 12-1976 đề ra Đường lối CNH “ Đẩy mạnh CNH, XHCN, xây dựng cơ sở vật chất-kỹthuật của CNXH, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN Ưu tiên phát triểncông nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợpxây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp; vừaxây dựng kinh tế trung ương vừa xây dựng kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung ương với kinh

tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”

- Phản ánh đường lối CNH cả nước nhưng ở tầm cao hơn, sâu sắc và đầy đủ hơn Đưa nềnkinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN, lần đầu tiên sử dụng khái niệm sản xuấtnhỏ

- Có sự nhận thức cao hơn về cơ cấu kinh tế, công nghiệp nặng phát triển phải có vốn do đócông nghiệp nhẹ và nông nghiệp phải phát triển, phải có thị trường

Trang 11

- Ở đại hội IV phản ánh những nét cơ bản của đại hội III nhưng cao hơn tiếp tục khẳng định lạiCNH Là nhiệm vụ trung tâm.

- Từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn cần xác định đúng bước đi của CNH cho phù hợp vớimục tiêu và khả năng từng thời kỳ của mỗi chặng đường

- Đại hội V tháng 3-1982: xác định chặng đường đầu tiên lấy nông nghiệp là mặt trận hàngđầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việc xây dựng và phát triển công nghiệpnặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả chonông nghiệp và công nghiệp nhẹ

- Đại hội V coi nội dung chính của CNH trong chặng đường trước mắt là mặt trận hàng đầu,còn công nghiệp nhẹ vừa sức nhưng phải phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

Ở Đại hội V đã có sự nhận thức cao hơn nhiêu bởi vì nước ta là một nước nông nghiệp do vậycần tập trung phát triển nông nghiệp Tuy nhiên trên thực tế ta đã không làm đúng sự điều chỉnhchiến lược quan trọng này

b) Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới.

- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát

triển công nghiệp nặng

- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xãhội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện CNH là nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước, Việc phân bổnguồn lực gắn với cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp không tôn trọng qui luật thịtrường

- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh làm lớn, không quan tâm đến hiệuquả kinh tế xã hội

2 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

a) Kết quả thực hiện chủ trương và ý nghĩa:

- Trong vòng 25 năm thực hiện CNH ta đã tạo được những tiền đề vật chất như sức người,sức của tập trung cho chiến trường để giành thắng lợi vì vậy ưu tiên cho CNH không được nhiều

- So với 1955 CNH năm 1985 tăng lên 16,5 lần, một số khu công nghiệp mới được hìnhthành như điện, cơ khí… mặc dù qui mô còn nhỏ bé Đào tạo được 43 vạn cán bộ có trình độ cao,tăng 19 lần so với 1960 nguồn lực cho xã hội

- Ngay trong điều kiện chiến tranh ta nghỉ đến CNH, mở ra nhiều trường đại học: ĐHBK,ĐHMỏ, ĐH Xây Dựng… đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chiến tranh và sau này phục vụ đất nước

và cử thanh niên đi học nước ngoài

- Đi lên từ điểm xuất phát thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề thì những kết quả đạt đượctrên càng có ý nghĩa hết sức quan trọng, đã tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trongcác giai đoạn tiếp theo

b) Hạn chế và nguyên nhân:

- Hạn chế: cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn còn lạc hậu, những ngành công nghiệp then chốt nhỏ

bé chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân

Lực lượng sản xuất kém đặc biệt là nông nghiệp, năng suất lao động thấp chưa đáp ứngđược nhu cầu cho xã hội, rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội

- Nguyên nhân:

Trang 12

Khách quan: ta tiến hành CNH từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn và trong điều kiện có

chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho côngnghiệp hóa

Chủ quan: đã mắc những sai lầm nghiệm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước đi về cơ

sở vật chất, kỹ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư

II CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THỜI KỲ ĐỔI MỚI

1 Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa

a) Đại hội VI của Đảng phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985.

- Đại hội VI (12-1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sựthật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960-1985

mà trực tiếp từ 1975-1985

- Sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tạoXHCN và quản lý kinh tế…Tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua bước đi cần thiết khichưa có đủ điều kiện tiền đề, về cơ chế quản lý kinh tế lai chậm đổi mới

- Cơ cấu sản xuất và đầu tư, chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh Không kết hợp nôngnghiệp với công nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về công nghiệp nặng, qui mô lớn, không tậptrưng giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu kết quả đầu tư nhiềunhưng hiệu quả thấp

- Không thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội V: không coi nông nghiệp là mặt trận hàngđầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

b) Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa từ Đại hội VI đến Đại hội X.

- Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đại hội VI cụ thể hóa nội dung chính của CNH

xã hội chủ nghĩa thành ba chương trình mục tiêu: Lương thực – thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàngtiêu dùng

- Hội nghị Trung ương 7 khóa VII tháng 1- 1994, đã có bước đột phá trong nhận thức vềCNH trước hết là về khái niệm CNH,HĐH

- Đại hội VIII tháng 6 – 1996 nhìn lại đất nước sau mười năm đổi mới, và nhận định nước ta

đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhiệm vụ nêu ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ làchuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa cơ bản hoàn thành để chuyển sang thời kỳ đẩy mạnhCNH,HĐH đất nước Đại hội nêu quan điểm và định hướng nội dung cơ bản của CNH,HĐH nhữngnăm còn lại của thập kỷ 90, thế kỷ XX Đến nay vẫn đúng

- Đại hội IX tháng 4-2001 và Đại hội X tháng 4-2006 Đảng ta tiếp tục bổ sung và nhấn mạnhmột số điểm mới về CNH:

Con đường CNH: Có thể rút ngắn thời gian nhằm sớm thu hẹp khoảng cách về trình độ phát

triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới Một nước đi sau có thể tận dụng những kinhnghiệm kỹ thuật, công nghệ và thành quả của các nước đi trước, tận dụng xu thế của thời đại qua hộinhập quốc tế để rút ngắn

Tiến hành CNH theo kiểu rút ngắn cần thực hiện các yêu cầu: phát triển kinh tế và công nghệphải vừa có những bước đi tuần tự, vừa có bước nhảy vọt; phát huy những lợi thế của đất nước, gắnCNH,HĐH với từng bước phát triển kinh tế trí thức; phát huy nguồn lực trí tuệ, sức mạnh con ngườiViệt Nam, coi trọng giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ

Hướng CNH,HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm các ngành, các

Trang 13

lĩnh vực có lợi thế đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

CNH,HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế

quốc tế, tức là cần có nền kinh tế mở.

Đẩy nhanh CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn hướng vào việc nâng cao năng suất, chấtlượng, sản phẩm công nghiệp

2 Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

a) Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mục tiêu cơ bản: cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX,mức sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng - an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng, văn minh

Mục tiêu cụ thể, Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triểnkinh tế tri thức:

- Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển

- Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại

b) Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Một là, Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với

phát triển kinh tế tri thức.

Thế kỷ XVII, XVIII, các nước Tây Âu tiến hành CNH và được hiểu: CNH là quá trình thaythế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc

Hiện nay, Đại hội X nhận định: Khoa học và công nghệ sẽ có bước phát triển nhảy vọt.Kinh tế trí thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển LLSX; Cuộc cách mạng khoahọc - công nghệ hiện đại tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực; Xu thế hội nhập; tác động của toàn cầuhóa tạo nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức để ta tiến hành CNH theo kiểu rút ngắn

Ta tiến hành CNH,HĐH khi kinh tế tri thức trên thế giới đã phát triển nên có thể khôngphải trải qua bước phát triển tuần tự từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp rồi mới pháttriển kinh tế tri thức Đây là lợi thế, không phải nóng vội, duy ý chí Vì vậy, Đại hội X chỉ rõ: Đẩymạnh CNH,HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nềnkinh tế và của CNH,HĐH

* Kinh tế tri thức: (OECD) đưa định nghĩa: Là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập

và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng caochất lượng cuộc sống

Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển kinh tế

là ngành dựa nhiều vào tri thức, thành tựu mới của khoa học, công nghệ Đó là ngành công nghệsinh học, công nghệ thông tin…

- Hai là, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Trước đổi mới CNH tiến hành trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, lực lượng CNH là nhà nước, thông qua chỉ tiêu pháp lệnh.

Phương thức phân bổ nguồn lực bằng cơ chế kế hoạch hóa

Trang 14

Thời kỳ đổi mới CNH,HĐH trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN công nghiệp hóa không chỉ là của nhà nước mà là của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

Phương thức thực hiện bằng cơ chế thị trường CNH gắn với phát triển kinh tế thị trường sẽ khai thác có hiệu quả nguồn lực trong nền kinh tế, tính toán cân nhắc kỷ, hạn chế đầu tư tràn lan, sai mục đích, kém hiệu quả.

Hội nhập và mở rộng kinh tế quốc tế để thu hút vốn đầu tư, công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm Khai thác thị trường thế giới tăng sức cạnh tranh phát huy lợi thế.

- Ba là, Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và

bền vững.

Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH,HĐH yếu tố con người luôn được coi là cơbản, (vốn, khoa học công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước.Trong đó con người là yếu tố quyết định)

- Bốn là, Coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực của công nghiệp

hóa, hiện đại hóa.

Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất,nâng cao lợi thế cạnh tranh Nước ta về mặt này còn yếu do đó CNH,HĐH cần phát triển gắn vớikinh tế tri thức phát triển khoa học công nghệ là yêu cầu cần thiết

- Năm là, Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực

hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

Kinh tế phải phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững thì mới xóa đói giảm nghèo, nâng caođời sống vật chất cho nhân dân Tuy nhiên cần phải bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường sốngcủa con người

3 Nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

a) Nội dung

- Phát triển các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kếthợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới của nhân loại

- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý

- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động nhất là những ngành có sức cạnhtranh cao

b) Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

* Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ cácvấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Một là, về CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn: trong quá trình CNH là sự thu hẹp khu vực

nông nghiệp nông thôn Nhưng nó là nơi cung cấp lương thực, nguyên liệu, lao động cho côngnghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn của công nghiệp và dịch vụ Nông thôn chiếm đa số dân

cư do vậy quan tâm đến Nông nghiệp nông thôn là quan trọng do đó cần định hướng:

Trang 15

Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị giatăng, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệsinh học, nâng cao năng suất lao động tao sự cạnh tranh.

Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm tỷtrọng sản phẩm và lao động nông nghiệp

- Hai Là, về qui hoạch phát triển nông thôn.

Khẩn trương xây dựng các qui hoạch phát triển nông thôn, thực hiện chương trình xây dựngnông thôn mới

Hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ như: giaothông, thủy lợi, điện, nước sạch, trường học…

Phát huy dân chủ ở nông thôn, xây dựng nếp sống mới bài trừ tệ nạn xã hội, hủ tục, mê tín

dị đoan

- Ba là, Về giải quyết lao động việc làm ở nông thôn.

Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân Chuyển dịch cơ cấu lao động nôngnghiệp nông thôn tạo điều kiện nông thôn có việc làm

Đầu tư mạnh hơn cho xóa đói giảm nghèo, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, dân tộcthiểu số

* Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

* Phát triển kinh tế vùng

* Phát triển kinh tế biển

* Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ

* Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên

4 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

a) Kết quả thực hiện đường lối và ý nghĩa.

- Một là: Cơ sở vật chất – kỹ thuật của đất nước được tăng cường, khả năng tự chủ của nền

kinh tế được nâng cao Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất yếu kém đi lên, đếnnay đã có 100 khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung và hoạt động có hiệu quả;

Tỷ lệ ngành công nghiệp chế tác, cơ khí chế tạo và nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng;Ngành công nghiệp sản xuất TLSX như luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, hóa chất cơbản, khai thác và hóa dầu đã và đang có những bước phát triển Một số sản phẩm công nghiệp đãcạnh tranh trong và ngoài nước

Ngành xây dựng tăng trưởng bình quân từ 2001-2005 đạt 16,7% năm, năng lực xây dựngtăng nhanh và theo hướng hiện đại, xây dựng đô thị và nhà ở đạt nhiều kết quả

Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao, nhiều công trình quan trọngthuộc kết cấu hạ tầng được xây dựng: sân bay, cảng biển, đường bộ, cầu, nhà máy điện, bưu chínhviễn thông đều theo hướng hiện đại

- Hai là: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan

trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng của nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ24,5% năm 2000 xuống còn 20,9% năm 2005 Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng tiến bộ hiệu quả, gắn với sản xuất, thị trường

Cơ cấu kinh tế vùng có sự điều chỉnh để phát huy lợi thế so sánh của từng vùng Các vùng

Trang 16

kinh tế trọng điểm phát triển nhanh.

Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch để phát huy tiềm năng của các TPKT

Cơ cấu lao động chuyển đổi tích cực gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ năm 2000-2005

tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng từ 12,1% lên 17,9%; dịch vụ tăng từ 19,7% lên25,3%; nông lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 68,2% còn 56,8%; lao động qua đào tạo tăng từ 20%lên 25%

- Ba là: Những thành tựu của CNH,HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ

tăng trưởng kinh tế khá cao bình quân từ 2000- 2005 đạt trên 7,51%/ năm, các năm 2006 và 2007đặt 8%/năm, góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo Thu nhập bình quân đầu ngườităng năm 2005 đạt 640USD/người, năm 2007 đạt trên 800USD/người Đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân tiếp tục được cải thiện

b) Hạn chế và nguyên nhân

* Hạn chế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng Thấp hơn nhiều nước trong khu vực.Qui mô nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp Năng suất lao động thấp Tăng trưởng kinh tế chủyếu theo chiều rộng, tập trung vào các ngành công nghiệp thấp, tiêu hao vật chất cao

- Nguồn lực của đất nước sử dụng chưa hiệu quả, tài nguyên đất đai, nguồn vốn bị lãng phí,thất thoát nghiệm trọng, nguồn lực trong dân chưa được phát huy

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm Trong công nghiệp sản phẩm có hàm lượng tri thức caocòn ít Nông nghiệp sản xuất chưa gắn kết với thị trường Nội dung CNH,HĐH nông nghiệp nôngthôn thiếu cụ thể Chất lượng nguồn nhân lực thấp Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp cao Quađào tạo thấp, lao động thiếu việc làm, không việc làm còn nhiều

- Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh Kinh tế vùng chưa có sự liênkết, hiệu quả thấp, chưa được quan tâm

- Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tạo được môitrường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng

- cơ cấu đầu tư chưa hợp lý , chất lượng qui hoạch thấp, quản lý kém, chưa phù hợp với cơchế thị trường

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầuphát triển kinh tế xã hội

* Nguyên nhân hạn chế: ( nguyên nhân chủ quan).

- Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt các nguồnlực

- Cải cách hành chính chậm, kém hiệu quả, công tác tổ chức, cán bộ châm đổi mới, chưa đápứng yêu cầu

- Chỉ Đạo và tổ chức thực hiện yếu kém

- Các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp: Công tác qui hoạch chất lượng kém, nhiều bất hợp lý, cónhững qui hoạch “treo” khá phổ biến gây lãng phí Đầu tư kém hiệu quả, quản lý yếu kém

Trang 17

Chương V

ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

I QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1 Cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam thời kỳ trước đổi mới

a) Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

* Đặc điểm của cơ chế kế hoạch hóa tập trung:

- Thứ nhất: Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính, dựa trên hệ thống chỉ

tiêu pháp lệnh áp đặt từ trên xuống Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao Tất cả phương hướng sản xuất,nguồn vật tư, tiền vốn, định giá, tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương do các cấp có thẩm quyềnquyết định Lỗ nhà nước bù lãi nhà nước thu

- Thứ hai: Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của

các doanh nghiệp, nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất và pháp lý đối với các quyết địnhcủa mình Những thiệt hại vật chất do quyết định không đúng gây ra thì ngân sách chịu các doanhnghiệp không có quyền tự chủ, không bị ràng buộc trách nhiệm đối với kết quả sản xuất kinh doanh

- Thứ ba: Quan hệ H-T bị coi nhẹ, quan hệ hiện vật là chủ yếu Nhà nước quản lý kinh tế

thông qua chế độ “cấp phát - giao nộp” Vì vậy, SLĐ, phát minh sáng chế, tư liệu sản xuất khôngđược coi là hàng hóa về mặt pháp lý

- Thứ tư: Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian kém năng động, đội ngũ quản lý

kém năng lực, lại cửa quyền, quan liêu nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động

* Chế độ bao cấp thể hiện:

Bao cấp qua giá: giá trị tài sản, thiết bị do nhà nước quyết định Nên hàng hóa thấp hơn giá trị

nhiều so với giá thị trường Hạnh toán kinh tế chỉ là hình thức

Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Do nhà nước qui định phân phối theo định mức qua hình thức

tem phiếu chế độ tem phiếu khác xa so với giá thị trường đã biến chế độ tiền lương hiện vật, thủtiêu động lực kích thích người lao động phá vỡ nguyên tắc phân phối theo lao động

Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn: không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với

đơn vị được cấp phát vốn Làm tăng gánh nặng đối với ngân sách, làm sử dụng vốn kém hiệu quả,nảy sinh cơ chế xin cho

* Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình thực hiện cơ chế kế hoạchtập trung quan liêu, bao cấp:

- Thời kỳ kinh tế tăng trưởng theo chiều rộng thì cơ chế này tác dụng nhất định, cho phép tậptrung tối đa nguồn lực kinh tế vào các mục tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn Đặc biệt trong quátrình CNH theo hướng ưu tiên phát triển Công nghiệp nặng

- Thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học kỹ thuật, triệt tiêu động lực kinh tế đối vớingười lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh

- Khi nền kinh tế chuyển sang phát triển theo chiều sâu thì cơ chế này bộc lộ nhiều khiếmkhuyết, làm nền kinh tế nước ta lâm vào tình trạng trì trệ,khủng hoảng

- Do chưa thừa nhận sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường, xem kế hoạch hóa là đặc trưngquan trọng nhất của kinh tế XHCN, phân bổ nguồn lực theo kế hoạch là chủ yếu, coi thị trường là

Ngày đăng: 11/04/2016, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w