PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG Mục tiêu chung: Phát triển cộng đồng tập trung vào trẻ em Mục tiêu cụ thể: Người nghèo được tham gia đầy đủ vào quá trình ra quyết định có ảnh hưởng đến cuộc sống của họ và ý kiến của họ được lắng nghe. Trẻ em cần sự bảo vệ đặc biệt và trẻ em của các gia đình (di cư) nghèo thực hiện quyền được bảo vệ và chăm sóc đầy đủ.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Khoa kinh tế & phát triển nông thôn
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
HỌ VÀ TÊN LỚP MÃ SINH VIÊN
Trang 3III ĐÁNH GIÁ CHUNG
Trang 5sống của họ và ý kiến của họ được lắng nghe.
• Trẻ em cần sự bảo vệ đặc biệt và trẻ em của các gia đình (di cư) nghèo thực hiện quyền được bảo vệ và chăm sóc đầy đủ.
Trang 6• Trẻ em thực hiện quyền được sống trong một môi trường an toàn mọi nơi.
• Trẻ em (từ 0-6 tuổi) được chăm sóc và phát triển từ nhỏ, (từ 6-15 tuổi) được phát triển và duy trì năng lực học tập.
Trang 7• Trẻ em được sống trong môi trường khoẻ mạnh, bền vững về số lượng, chất lượng và có thói quen vệ sinh
có lợi cho sức khoẻ
• Sức khoẻ sinh sản phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cải thiện và phát triển, được bảo vệ khỏi những rủi ro
đe doạ tới sức khoẻ
Trang 83 Đối tượng của dự án
• Người hưởng lợi: Trẻ em và người dân, gia đình
Trang 9II NỘI DUNG DỰ ÁN
1 Nâng cao sức khỏe cộng đồng tập trung vào trẻ em thông qua các chương trình:
• Phân phát lương thực, quần áo, đồ dùng sinh
hoạt miễn phí.
• Phát thẻ khám chữa bệnh miễn phí hoặc giảm
phí cho người dân nghèo.
• Trẻ em thực hiện quyền được sống trong các gia đình có lương thực phẩm và nguồn thu kinh tế đảm bảo.
Trang 102 Chăm sóc và phát triển trẻ thơ – bảo vệ trẻ em.
Về bảo vệ trẻ em:
• Plan tuyên truyền về việc làm giấy khai sinh,
chống buôn bán trẻ em qua biên giới cùng các chiến dịch của nhà nước
• Plan tổ chức các chương trình truyền thông dịp 1/6 hay tết Trung thu với câu sologan: “Trẻ em cần được đến trường”.
• Chăm sóc: đảm bảo nhu cầu tối thiểu của các
em, cung cấp các loại đồ chơi đơn giản và có
thời gian sử dụng bền để các em giải trí.
Trang 123 Giáo dục cơ bản có chất lượng:
• hỗ trợ trang thiết bị làm bếp ăn để các cháu có thể ăn trưa tại trường.
• Nâng cao nhận thức của cha mẹ học sinh qua việc phổ biến đến từng hộ gia đình
• Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy
và học của học sinh: trường học có nhà vệ sinh,có hệ thống nước sạch,có các phòng chức năng,có thư viện cho các em có thể đọc sách
• Nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh.
• Tạo động lực để các em không bỏ học giữa chừng bằng việc chăm lo cho cuộc sống của gia đình các em.
• Trẻ em (từ 6-15 tuổi) thực hiện quyền phát triển và duy trì
năng lực học tập cơ bản nhờ điều kiện giáo dục có chất
lượng.
Trang 134 Phát triển kinh tế bền vững:
• Tạo công ăn việc làm cho người dân sinh sống tại
các vùng nghèo thông qua việc: cung cấp trâu, bò… giúp họ có thể tự nuôi sống bản thân và gia đình
• Ngoài ra tạo các lớp dạy nghề cho dân cư trong vùng như các lớp làm vòng,các lớp dệt vải vừa tạo thu nhập vừa giúp quảng bá các sản phẩm mang tính bản địa
Trang 14III ĐÁNH GIÁ CHUNG.
1 nhận dạng dự án.
Dự án này là dự án phát triển cộng đồng bởi vì:
• Dự án này là cả một chặng đường dài và liên tục
• Dự án này đối tượng chính trẻ em
• Với mục đích chính nâng cao năng lực, đảm bảo quyền lợi của trẻ em nói riêng và cộng đồng
Hoàng Su Phì và Xí Mần nói chung
Trang 152 Phương pháp dự án sử dụng.
• Đánh giá giáo dục: khảo sát tỷ lệ trẻ em được đến
trường, trình độ chuyên môn và phương pháp giảng
dạy của giáo viên
• Đánh giá chăm sóc sức khỏe : đảm bảo quyền lợi cho trẻ em và người nghèo được tiếp cận với dịch vụ y tế
• Vấn đề giới: chú trọng, bảo vệ quyền lợi cho trẻ em và phụ nữ, những đối tượng dễ bị tổn thương
• Nước sạch sinh hoạt: đảm bảo điều kiện sống tối thiểu cho trẻ và giảm bớt gành nặng trong việc hàng ngày phải đi xa để lấy nước sinh hoạt
Trang 163 Cách tiếp cận:
Cách tiếp cận của dự án là từ trên xuống và kết hợp
từ dưới lên:
• Ban chỉ đạo cấp Tỉnh phối hợp với các Sở, Ban,
ngành để tham mưu các hoạt động của dự án phù hợp với chiến lược phát triển của Tỉnh.
• Ban điều hành cấp Huyện phối hợp các sở, ban,
ngành của Tỉnh và Phòng ban chuyên môn của huyện chỉ đạo các Ban điều hành xã và cộng đồng xây dựng
kế hoạch và triển khai các hoạt động cũng như giám sát chất lượng dự án.
Trang 17
Sơ đồ các cấp quản lý dự án và chức năng các cấp.
vụ & biên giới
UBND HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
UBND HUYỆN
XÍ MẦN
UBND CÁC XÃ
SU PHÌ
Trang 184.Khó khăn khi thực hiện dự án
• Khó khăn do điều kiện tự nhiên
• Khó khăn trong vấn đề bất đồng ngôn ngữ
• Khó khăn trong triển khai các chương trình
• Khó khăn trong chương trình khám chữa bệnh
• Khó khăn khi trẻ em không có cơ hội vui chơi
tại gia đình, cộng đồng.
Trang 19• Hệ thống cán bộ cấp thôn, xã được bồi dưỡng
nâng cao nghiệp vụ
Trang 20IV KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT:
• Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng để bà con dân tộc
đi lại,sinh hoạt dễ dàng, thuận tiện hơn
• Đẩy mạnh tuyên truyền về quyền của trẻ em, để trẻ
em được bảo vệ hơn nữa, để họ hiểu con em của họ cũng có quyền học tập, vui chơi như bao đứa trẻ
khác, dù điều kiện có khăn nhưng vì tương lai của những đứa trẻ nơi đây thì đó là điều cần thiết
• Khuyến khích người dân chủ động nói ra sự khó
khăn và đề nghị hỗ trợ
• Nâng cao ý thức của người dân và bài trừ hủ tục lạc hậu