1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN THI ĐH CẤP TỐC- THƯONG MAIDULỊCH- VÙNG TDMNBB

3 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi đại học cấp tốc - Thương mại du lịch - Vùng TDMNBB
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại và du lịch
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò đặc biệt quan trọng, tạo điều kiện khai thác tốt tiềm năng và lợi thế, tăng cơng vốn, tạo việc làm, phát triển KHKT, thúc đẩy quá trình CNH – HĐH và hội nhập kinh tế khu vực và

Trang 1

Vấn đề phát triển thơng mại và du lịch

1 Phân tích vai trò của thơng mại trong nền kinh tế thị trờng

Hớng dẫn:

- Thơng mại bao gồm hai hoạt động chính là nội thơng và ngoại thơng

- Vai trò đặc biệt quan trọng, tạo điều kiện khai thác tốt tiềm năng và lợi thế, tăng cơng vốn, tạo việc làm, phát triển KHKT, thúc đẩy quá trình CNH – HĐH và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

- Nhân tố hàng đầu trong phân công lao động theo lãnh thổ, nối thị trờng trong nớc với thị trờng quốc tế

2 Những chuyển biến và tồn tại của hoạt động Ngoại thơng nớc ta?

Hớng dẫn:

* Hoạt động XNK đã có những chuyển biến mạnh mẽ

- Những năm gần đây đã giảm nhập siêu, cán cân XNK đã cân đối hơn trớc: 1990: XK 46.6%,

NK 53.4 % đến 2002 là 49.6% và 50.4 % Năm 1992 lần đầu tiên lần đầu tiên cán cân XNK nớc

ta cân đối, xuất siêu +40 triệu Rúp – USD Hiện nay tuy vẫn nhập siêu nhng chủ yếu là nhập TLSX

- Tổng giá trị XNK tăng mạnh: năm 1990 đạt 5.1 tỉ USD lên 23 tỉ USD năm 1999 và 45 tỉ USD năm 2003

- Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng nhanh, song giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn

- Về thị trờng: ngày càng mở rộng theo hớng đa dạng hoá, đa phơng hoá, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập WTO (11/2007), hiện nay nớc ta đã có quan hệ buôn bán với hầu hết các quốc gia

và vùng lãnh thổ trên thế giới (221 QG và VLT: XK sang 219 và nhập khẩu từ 151 QG, VLT) Hình thành các thị trờng trọng điểm nh Châu á, EU và Bắc Mĩ và các thị trờng truyền thống trớc

đây (Nga, Đông Âu)

- Chính sách: Mở rộng quyền tự chủ cho các ngành kinh tế các doanh nghiệp và các địa phơng, tăng cờng sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật

- Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu: vợt trội cả về quy mô, cơ cấu và thị trờng:

+ Kim ngạch XK tăng từ 2.4 tỉ USD năm 1990 lên 20 tỉ USD năm 2003, vì thế kim ngạch XK bình quân đầu ngời đạt 246.4 USD/ngời Hình thành các mặt hàng xuất khẩu chủ lựcdựa trên các thế mạnh lâu dài về tự nhiên, lao động, trớc đây chủ yếu là nguyên liệu thô hoặc mới qua sơ chế thì hiện nay tỉ lệ các mặt hằng đã qua chế biến đã tăng lên Đến 2003 đã có 17 mặt hàng xuất khẩu chủ lực đó là Dầu thô, dệt may, giày dét, thuỷ sản, gạo, điện tử, máy tính, sản phẩm gỗ, cà phê, cao su, thủ công mỹ nghệ, hạt tiêu…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị trvới kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị trờng chính

là Châu á - TBD (47.6%), Bắc Mĩ (22.1%), Châu Âu, Châu Đại Dơng Châu Phi hiện nay là một thì trờng tiềm năng

+ Kim ngạch nhập khẩu: Giá trị nhập khẩu yăng từ 2.7 tỉ USD lên 25 tỉ USD Các mặt hàng hiện nay chủ yếu là TLSX phục vụ cho CNH – HĐH đất nớc Mức tăng nhập khẩu phản ánh sự phục hồi và và phát triển của sản xuất và tiêu dùng cũng nh phục vụ cho nhu cầu XK

* Hạn chế:

- Cha có sự thay đổi mặt hàng xuất nhập khẩu: vẫn chủ yếu là nhập TLSX và vật t, tỉ trọng xuất khẩu hàng chế biến hoặc qua tinh chế còn thấp và tăng chậm Trong số các mặt hàng chế biến thì tỉ trọng gia công còn lớn Vì thế kim ngạch trực thu thấp do phải dựa và nguyên liệu nhập (90-95% với hàng dệt may, 60% với hàng giày dép

* Phơng hớng:

- Cần tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất, áp dụng công nghệ mới để tăng chất lợng sản phẩm (dầu khí, hàng nông nghiệp nhiệt đới, thuỷ sản, công nghiệp nhẹ)

- Tiếp tục mở rộng thị trờng nh các thị trờng mói giàu tiềm năng nh Châu Phi, Mĩ la Tinh Hình thành các thị trờng trọng điểm

- Tăng cờng thay đổi cơ chế quản lý, hệ thống pháp luật, đào tạo đội ngũ cán bộ, tăng cờng kết cấu hạ tầng…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị tr

- Khai thác các lợi thế so sánh của nớc ta để mở rộng khôí lợng và mặt hàng xuất khẩu, tăng nhanh kim nhạch xuất khẩu, thu hoẹ khoảng cách giữa xuất khẩu và nhập khẩu, hạn chế nệâp siêu

Trang 2

Vùng Kinh tế trung du miền núi bắc bộ

1 Khái quát chung

- Diện tích: 101 nghìn km2

- Dân số : 11,6 triệu ngời (2003)

- Bao gồm 2 phần: Tây Bắc (4 tỉnh) và Đông Bắc (11 tỉnh)

- Vị trí địa lí: Đặc biệt quan trọng, nhất là có quan hệ với ĐBSH và các tỉnh phía Nam Trung Quốc, cũng nh khả năng giao lu với nớc ngoài bằng đờng biển

- ĐKTN, TNTN: Có tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, có khả năng phát triển cơ cấu kinh tế khá hoàn chỉnh Vùng có tài nguyên khoáng sản phong phú nhất nớc ta tạo tiền đề phát triển công nghiệp khai thác, chế biến KS, phát triển công nghiệp nặng Khí hậu phân hoá đa dạng có mùa đông lạnh Ngoài ra còn có tiềm năng lớn về kinh tế và du lịch biển

- KTXH: Vùng tha dân, mật độ dân số thấp dới 300 ngời/km2, vùng núi dới 100 ngời/km2

Là địa bàn phân bố nhièu dân tộc ít ngời, là cái nôi của cách mạng Cơ sở vật chất có nhiều tiến

bộ, mạng lới giao thông đựơc đầu t , nâng cấp…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị tr

- Hạn chế: Địa hình đồi núi, khí hậu diễn biến thất thờng Thiếu lao động nhất là lao động lành nghề, nạn du canh du c, CSHT còn nghèo, dễ bị xuống cấp

2 Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện

a Khoáng sản: phong phú nhất nớc ta:

- Than đá: trữ lợng 3,6 tỉ tấn, tập trung ở Quảng Ninh (90% cả nớc), chất lợng than tốt Ngoài ra còn có than nâu ở Lạng Sơn, Thái Nguyên Sản lợng khai thác hàng năm trên 10 triệu tấn phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, nhiệt điện

- Kim loại: Sắt (Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái), Thiếc (Tĩnh Túc), mangan (Cao Bằng, Tuyên Quang), chì, kẽm (Bắc Cạn), Bô xit (Lạng Sơn), đồng, vàng (Lài Cai):  Khai thác, làm giàu quặng, luyện kim, chế tạo máy

- Phi kim loại: Aptit (Lài Cai), đá vôi, sét, cao lanh, đất hiếm…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị tr

Công nghiệp hoá chất, phân bón, VLXD

b Thuỷ năng:

- Trữ lợng thủy điện của sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nớc (11MW, riêng sông Đà 6 MW)

- Nguồn thuỷ năng đang đựơc khai thác, nhà máy thuỷ điện Thác Bà trên sông chảy có công suất 110 nhìn KW, Hoà Bình 1,9 triệu KW Đang xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La (CS 2,4 triệu KW), Tuyên Quang…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị tr

3 Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

a Điều kiện

- Nhiều loại đất feralit trên đá phiến, đá vôi…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị tr đất phù sa cổ, đất phù san ven thung lũng sông Đất phân bố ở độ cao khác nhau thích hợp nhiều loại cây

- Khí hậu: có mùa đông lạnh phân hoá theo đai cao nên có thế mạnh phát triển cây trồng

có nguồn gôc cận nhiệt và ôn đới

b Cây công nghiệp chủ yếu:

- Chè: chiếm 60% diện tích cả nớc, đợc trồng thành các vùng chuyên canh lớn ở hầu hết các tỉnh (Thái Nguyên, Yên Bái, Lài Cai, Phú Thọ, Hà Giang, Mộc Châu)

- Thuốc là: Lạng sơn, Cao Bằng

c Cây dợc liệu: Tam thất, đơng quy, đỗ trọng, nhân sâm, hồi thảo quả trồng ở biên giới Lạng Sơn, Cao Bằng và Hoàng Liên Sơn

d Cây ăn quả, rau: Đào, lê, táo Sa Pa là nơi sản xuất giống rau cho cả nớc, trồng hoa…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị tr

* Hạn chế: Rét đậm, rét hại, sơng muối, cơ sơ công nghiệp chế biến còn hạn chế, đất dễ bị sauy thoái…với kim ngạch trên 100 triệu USD/mặt hàng Thị tr

4 Thế mạnh chăn nuôi gia súc lớn

- Điều kiện: có nhiều đồng cỏ tuy không lớn nhung cũng đủ để điều kiện để chăn nuôi trâu, bò, ngựa

- Bò sữa: ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La)

Trang 3

- Tr©u, bß thÞt: 1,7 triÖu con tr©u (60% c¶ níc), 726 ngh×n con bß (18% c¶ níc)

- Lîn: 5 triÖu con – 22% c¶ níc

5 ThÕ m¹nh vÒ kinh tÕ biÓn vµ du lÞch

- Giao th«ng: c¶ng C¸i L©n

- §¸nh b¾t vµ nu«i trång thuû s¶n

Du lÞch: Cã nhiÒu th¾ng c¶nh: VÞnh H¹ Long, Sa Pa, Tam §¶o, hå nói cèc, hß Ba BÓ, Th¸c B¶n Dèc NhiÒu di tÝch: §Òn Hïng, C«n S¬n, KiÕp B¹c, Yªn Tö, §iÖn Biªn Phñ, P¾c Bã…víi kim ng¹ch trªn 100 triÖu USD/mÆt hµng ThÞ tr

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w