+ Giải được các phương trình quy về bậc nhất, bậc hai phương trình chứa giá trị tuyệt đối; phương trình có ẩn ở mẫu thức; phương trình đưa về phương trình tích.. + Biết giải các bài toá
Trang 1Ngày soạn:
2/ 11/ 06
Bài 3: MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC NHẤT
HOẶC BẬC HAI
Tuần: 10,11 Tiết PPCT: 30, 31
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
HS cần nắm được các phương trình quy về dạng ax b 0;ax2bx c 0:
+ Phương trình chứa giá trị tuyệt đối
+ Phương trình có ẩn ở mẫu thức
+ Phương trình đưa về phương trình tích
* Kỹ năng:
+ Giải và biện luận thành thạo thương trình 2
ax b ax bx c + Giải được các phương trình quy về bậc nhất, bậc hai ( phương trình chứa giá trị tuyệt đối; phương trình có ẩn ở mẫu thức; phương trình đưa về phương trình tích)
+ Biết giải các bài toán thực tế bằng cách lập và giải phương trình bậc nhất, bậc hai + Biết giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi
* Tư duy, thái độ:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác; phát triển tư duy qua việc giải toán
II CHUẨN BỊ:
* GV:
+ Giáo án, SGK, máy tính bỏ túi
+ Thước kẽ, phấn màu
* HS:
+ Tập, SGK, xem trước bài mới, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP:
* Gợi mở, vấn đáp, phát huy tính tính cực của HS; (quy lạ về quen)
* Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p).
- Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn?
- Gặp phương trình có chứa căn và ẩn ở mẫu ta cần đặt điều kiện như thế nào?
3 Tiến trình bài dạy:
Tiết 1:
Hoạt động 1 : Phương trình dạng axb cx d
HĐTP1: Hình thành cách giải
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV gọi HS định nghĩa lại trị tuyệt đối của một
số?
- GV nhận xét, hoàn chỉnh và chuyển ý vào cách
giải dạng phương trình chứa giá trị tuyệt đối:
ax b cx d
ax b cx d
ax b cx d
- HS trả lời
- HS theo dõi, nêu ý kiến (thắc mắc) và ghi nhận
HĐTP2: Củng cố:
- Áp dụng giải và biện luận các phương trình sau:
a/ 3x4 x 2
Trang 2b/ mx 2 x m
- Ở câu a ta cĩ ngay dạng chưa? Áp dụng cơng
thức vào giải?
- GV hương dẫn HS kết luận?
- Ở câu b, chứa tham số m, do đĩ ta phải? Và biến
đổi theo cơng thức và rút gọn?
- Ta được các phương trình dạng gì? Và giải tiếp
tục như thế nào?
- GV vấn đáp, gợi mở cùng HS giải pt(1)
- Ta xét mấy trường hợp? Là các trường hợp nào?
- Với a khác khơng khi phương trình cĩ nghiệm
như thế nào?
- Giải tiếp trường hợp a bằng khơng?
- Tương tự hãy giải và biện luận phương trình (2)?
- Vậy ở bài này ta xét các trường hợp nào của m?
- GV lưu ý HS thế m 1vào PT(2) và m 1vào
PT(1)
- Chú ý phần kết luận dựa theo m
- Ngồi cách giải trên trong một số í trường hợp ta
cĩ thề giải bằng cách bình phương hai vế để đưa về
phương trình bậc hai (GV cho làm ở tiết bài tập)
- HS thực hiện:
3
1
2 1 3;
2
x
Vậy PT có nghiệm
- Ở câu b, chứa tham số m, do đĩ ta phải biện luận
- Ta cĩ: * 2
2
- Ta được các phương trình bậc nhất, ta tiếp tục giải và biện luận phương trình trên
- Ta xét a khác khơng và a bằng khơng
- Khi a 0 m1: Phương trình cĩ nghiệm duy nhất 2
1
m x m
- Khi a 0 m1:
PT (1) cĩ dạng: 0x 3(vơ lí)
Do đĩ PT(1) vơ nghiệm
- Giải phương trình (2):
- Khi a 0 m1 Phương trình cĩ nghiệm duy nhất
1
2
m
m x
- Khi a 0 m1:
PT (2) cĩ dạng: 0x 3(vơ lí)
Do đĩ PT(2) vơ nghiệm
- Ta xét m1;m1 và m 1 *Thế m = 1 vào (2) ta được
2
1
x
*Thế m = -1 vào (1) ta được x 21
K ết luận :
* m = 1 pt (*) có nghiệmx 21
* m = -1 pt (*) có nghiệm
2
1
x
*m 1 và m 1 pt (*) có hai nghiệm là:
1
2
m
m
1
2
m
m
- HS theo dõi, tri giác vấn đề
Trang 3 Tiết 2:
Hoạt động 2 : Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ta đã biết khi gặp dạng phương trình này ta nhớ
chú ý đến điều kiện xác định của phương trình
- Giải các phương trình:
a/ 22 1 2
x
x x b/ 1 2
1
mx x
- Ở phương trình a, ta có điều kiện như thế nào?
- GV gọi HS lên bảng giải?
- Ta kết luận nghiệm ngay chưa? Vì sao? Từ đó
hãy kết luận
- Ở câu b, hãy đặt điều kiện và biến đổi phương
trình xem đua về dạng nào?
- Đây cũng là dạng quen thuộc nào? Hãy giải
trường hợp a khác không
- Khi ra nghiệm duy nhất, so với đều kiện ta cần
xét thêm?
- Do đó trong trường hợp này ta kết luận chính xác
hơn là?
- Giải tiếp trường hợp a bằng không
- GV hướng dẫn HS kết luận
- Gv hướng dẫn HS ví dủ 3, hỏi vấn đáp qua SGK
và HS tự tình bày lại
- Hướng dẫn và sửa bài 25, 26, 27 trang 85
- HS theo dõi, ghi nhận
* Giải câu a:
- HS: ĐK:
2
1 0
1
1 0
x
x x
- HS thực hiện:
2
2
x
x x 2
1 2 1
x x
1 2 1 3 2
x x
- Chưa, ta cần so với điều kiện ban đầu xem có thỏa không?
- Ta có ĐK: x 1
HS biến đổi PT đưa về dạng m 2 x3(*)
* a 0 m 2 0 m2 (*) có nghiệm duy nhất: 3
2
x m
- So với điều kiện 1 3 1 1
2
m
Do đó:
Khi m 2và m 1:
PT có nghiệm duy nhất 3
2
x m
Khi m 1:
PT vô nghiệm
* a 0 m 2 0 m2 (*) có dạng 0x 3 (vô lí)
Do đó PT vô nghiệm
Kết luận:
Khi m 2và m 1:
PT có nghiệm duy nhất 3
2
x m
Khi m 2hoặc m 1:
PT vô nghiệm
- HS theo dõi, thực hiện
Hoạt động 3 : Củng cố (4p)
* Kiến thức trọng tâm:
Trang 4HS cần nắm được các phương trình quy về dạng ax b 0;ax2bx c 0:
+ Giải và biện luận thành thạo thương trình ax b 0;ax2bx c 0 + Giải được các phương trình quy về bậc nhất, bậc hai ( phương trình chứa giá trị tuyệt đối; phương trình có ẩn ở mẫu thức; phương trình đưa về phương trình tích)
+ Biết giải các bài toán thực tế bằng cách lập và giải phương trình bậc nhất, bậc hai + Biết giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi
Hoạt động 4 : Dặn dò: (1p)
* Xem lại bài học (phần kiến thức trọng tâm)
* Hoàn chỉnh các bài tập SGK trang 84, 85
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: