+ Phương pháp giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng định thức.. * Kỹ năng: + Giải và biểu diễn được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.. + Giải và biện luận
Trang 1Ngày soạn:
25/ 11/ 06
Bài 4: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN Tuần: 13
Tiết PPCT: 35, 36
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
HS cần nắm:
+ Dạng và nghiệm phương trình bậc nhất hai ẩn; hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn + Phương pháp giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng định thức
* Kỹ năng:
+ Giải và biểu diễn được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có chứa tham số bằng định thức + Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn đơn giản
+ Biết sử dụng máy tính bỏ túi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
* Tư duy, thái độ:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
+ rèn óc tư duy, logic qua việ giai và biện luận hệ
II CHUẨN BỊ:
* GV:
+ Giáo án, SGK + Thước kẽ, phấn màu, bảng phụ tóm tắt cách giải, biện luận hệ hai ptrình bậc nhất hai ẩn
* HS:
+ Tập, SGK, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
* Vấn đáp, gợi mở (trực quan sinh động)
* Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p).
- Dạng của phương trình bậc nhất hai ẩn? Tập nghiệm của phương trình là? Biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ có dạng đồ thị?
- Dạng của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn? các cách giải đã biết?
3 Tiến trình bài dạy:
Tiết 1:
Hoạt động 1 : Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cô vừa ôn lại một số khái niệm (KTBC) chúng ta
đã được học ở lớp dưới, các em tự nêu lại cho cô
dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, điều kiện?
và cho biết cặp số (x y được gọi là một nghiệm o; o)
của hệ khi nào? Việc giải hệ tức ta đi tìm?
- GV củng cố qua việc cho lớp hoạt động nhóm
thực hiện giải 3 hệ phương trình ở hoạt động 1 SGK
trang 88
- Nhắc lại cho cô dạng biểu diễn của tập nghiệm
của phương trình bậc nhất hai ẩn?
- HS trả lời và ghi nhận
- HS thực hiện
- Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng là một đường thẳng?
Trang 2- Quan sát hình vẽ, cơ biểu diễn:
( )
( )
:
d ax by c
d a x b y c
Trong các trường hợp hệ
ax by c
a x b y c
nghiệm duy nhất; vơ nghiệm; cĩ vơ số nghiệm thì
tương ứng với vị trí của (d) và (d’) như thế nào?
- Từ hình vẽ, ta cĩ:
1/ Hệ cĩ nghiệm duy nhất KVCK (d) và (d’) cắt nhau
2/ Hệ vơ nghiệm KVCK (d) và (d’) song song với nhau
3/ hệ cĩ vơ số nghiệm KVCK (d) và (d’) trùng nhau
Hoạt động 2 : Giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
HĐTP1: Hình thành phương pháp giải bằng định thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu lại dạng của hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn, điều kiện kèm theo?
- GV tùy đối tượng HS dẫn dắt (vấn đáp gợi mở)
hình thành cách giải hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn; hướng dẫn cách tính định thức
0
ax by c a b
a x b y c a b
Ta tính: D= a'a b'b = ab’-a’b
D x = c'cb'b = cb’-c’b;D y = a'ac'c = ac’-a’c
1) D≠0 hệ có nghiệm duy nhất (x; y)
x=
D
Dx
; y=
D
Dy
2) D=0
D x≠0 hoặc D y≠0 hệ vơ nghiệm
D x =D y =0 hệ có VSN Tập nghiệm của hệ là
tập nghiệm của phương trình ax by c+ =
- Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
0
ax by c a b
a x b y c a b
HĐTP2: Thực hành giải và biện luận Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS giải hệ 5 2 9
x y
x y
+ =
- Theo phương pháp, hãy tính D; Dx; Dy
- Ta cĩ giá trị D như thế nào? Nằm trong trường
- Ta cĩ:
5.3 4( 2) 23 0
D
−
- Ta cĩ D≠ ⇒0 D x 1; D y 2
Trang 3hợp? Suy ra hệ có nghiệm như thế nào?
- GV gọi HS làm tiếp Hoạt động 4, gọi lên bảng
sửa
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x y; ) (= −1;2)
- HS thực hiện, lớp theo dõi góp ý kiến hoàn chỉnh bài làm của bạn
Tiết 2:
( Tiếp hoạt động thành phần 2) HĐTP2: Thực hành giải và biện luận Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giải và biện luận hệ 2 3 13
x y
x y
+ =
- Tính các định thức D; Dx; Dy
Phân tính các định thức thành nhân tử
- Theo phương pháp giải chúng ta đã biết, trước hết
ta cần xét, biện luận định thức nào?
- Với
+ ≠ ⇔ ≠D 0 m ?.Ta có?
+ = ⇔ =D 0 m ?.Ta tính?
- GV dẫn dắt và hướng dẫn HS kết luận
- HS lên bảng thực hiện:
2 2
1
x
y
D m
= −
- Ta xét các trường hợp của D:
0
D D
+ ≠ + =
- Khi D≠ ⇔ ≠ ±0 m 1
Ta có:
y
D m
+
Hệ có một nghiệm duy nhất - ( ; ) 2; 1
m
x y
+
= + + ÷
1
m
m
=
= ⇔ = −
* Nếu m = 1 thì D D= x =D y =0, hệ trở thành:
2
2
x y
* Nếu m = -1 ta có D = 0 nhưng D x ≠0 nên hệ vô nghiệm
Hoạt động 3: Ví dụ về giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn:
Trang 4 Hoạt động 4 : Củng cố (4p)
* Kiến thức trọng tâm:
+ Dạng và nghiệm phương trình bậc nhất hai ẩn; hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Phương pháp giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng định thức
+ Giải và biểu diễn được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có chứa tham số bằng định thức + Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn đơn giản
+ Biết sử dụng máy tính bỏ túi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
Hoạt động : Dặn dò: (1p)
* Xem lại bài học (phần kiến thức trọng tâm)
* Hoàn chỉnh các bài sửa
* Làm luyện tập SGK trang 96, 97
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Thử khái quát lên từ hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn suy ra dạng của hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn? - GV nhận xét, hoàn chỉnh - Vậy giải hệ phương trình là ta tìm bộ ba số (x; y; z) như thế nào? - Chúng ta làm ví dụ giải hệ: ( ) ( ) ( ) 2 1 2 3 1 2 2 3 1 3 x y z x y z x y z + + = + + = + + = − - Từ phương trình (1), tính z và thế vào các phương trình còn lại - Vậy từ ba ẩn chỉ còn lại máy ẩn, và ta biết cách tìm các ẩn này chưa? - Khi tìm được hai ẩn, thực hiện tiếp? - GV gọi HS tiếp tục hoàn chỉnh bài giải, theo dõi, nhận xét và hoàn chỉnh bài sửa - GV của cố tiếp cho HS qua việc thực hiện hoạt động 6 - HS:Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn dạng tam giác có dạng: a) a1x + b1y + c1z = d1
a2x + b2y + c2z = d2
a3x + b3y + c3z = d3
trong đó các hệ số của ba ẩn x, y, z trong mỗi phương trình của hệ không đồng thời bằng không
- Giải hệ phương trình là ta tìm bộ ba số (x; y; z) đồng thời nghiệm đúng cả 3 phương trình của hệ
- Ta có thế z vào ptrình (2); (3); rút gọn được:
2 5
x y
x y
+ =
- Lúc này hệ chỉ còn hai ẩn, ta tìm hai ẩn này qua cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Ta thế vào tìm lại z, từ đó kết luận nghiệm của hệ
- HS thực hiện, lớp theo dõi và góp ý kiến hoàn chỉnh bài làm của bạn
- HS thực hiện