Khái niệm: Công ty hợp danh được pháp luật ghi nhận là một loại hình đặc trưng của công ty đối nhân.Theo Điều 172 của Luật doanh nghiệp năm 2014, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
Môn Luật Thương mại 1
Nhóm 2: Công ty hợp danh Giảng viên: Trần Trí Trung
Thành viên nhóm: 1 Phương Trang Ly - MSSV: 14061027
2 Bùi Thị Thanh Tuyền – MSSV: 14060211 3.Tô Thị Hương Liên – MSSV: 14061024
4 Lý Thị Như Quỳnh – MSSV: 14061033
5 Trần Thị Thu Hoài – MSSV: 14061016
6 Phạm Thị Hồng – MSSV: 14062008
Mục lục :
A. Lời nói đầu
B. Nội dung
1. Khái niệm, nguồn gốc và đặc điểm Công ty hợp danh.
1.1. Khái niệm và nguồn gốc
2. Vấn đề vốn.
2.1. Tài sản công ty
2.2. Về vấn đề góp vốn vào công ty
2.3. Về việc chuyển nhượng phần góp vốn cho người khác
2.5. Cách thức góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn
3. Vấn đề thành viên.
3.2. Thành viên góp vốn
3.3. So sánh thành viên hợp danh với thành viên góp vốn
4. Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty hợp danh.
4.1. Cơ cấu tổ chức
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Trang 25. So sánh công ty hợp danh với các loại hình doanh nghiệp khác.
C. Kết luận.
Lời nói đầu
Cũng như các hiện tượng kinh tế khác, công ty ra đời tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định Trong xã hội, khi nền sản xuất hàng hóa đã phát triển đến mức độ nhất định, để mở mang kinh doanh các nhà kinh doanh cần phải có nhiều vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh, buộc các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau Trên cơ sở vốn và sự tin tưởng lẫn nhau họ đã liên kết theo những hình thức nhất định và tạo ra mô hình tổ chức kinh doanh mới – công ty kinh doanh
Công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới 1 hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty Công ty hợp danh hay còn gọi là công ty góp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân Xét
về mặt lịch sử thì công ty hợp danh ra đời sớm nhất, trên thực tế công ty này được thành lập trong dòng họ gia đình Do tính chất liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên các thành viên phải thực sự hiểu biết nhau, tin tưởng nhau
“ sống chết có nhau”
Nội dung
I. Khái niệm, nguồn gốc và đặc điểm Công ty hợp danh.
1. Khái niệm:
Công ty hợp danh được pháp luật ghi nhận là một loại hình đặc trưng của công
ty đối nhân.Theo Điều 172 của Luật doanh nghiệp năm 2014, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung ( Sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Trang 3- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
2. Đặc điểm:
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh
- Trong quá trình hoạt động công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
II. Vấn đề vốn của công ty hợp danh:
1. Tài sản của công ty: bao gồm
- Tài sản góp vốn của các thành viên đã chuyển quyền sở hữu cho công ty
- Tài sản tạo lập được mang tên công ty
- Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành nghề khinh doanh đã đăng kí của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
2. Về vấn đề góp vốn vào công ty:
Với bản chất là công ty đối nhân nên yếu tố nhân thân được quan tâm hàng đầu chứ không phải là vốn Theo khoản 4 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 thì :” Góp
vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty”.
Như vậy, Luật doanh nghiệp 2005 quy định công ty hợp danh có hai loại thành viên là thành viên góp vốn và thành viên hợp danh Thành viên góp vốn là biểu
Trang 4hiện của tính đối vốn, phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh được thể hiện dưới dạng vật chất Nhưng điểm đặc biệt chính là ở loại hình thành viên hợp danh – nó biểu hiện tính đối nhân cơ bản trong công ty hợp danh, nên vấn đề nhân thân luôn gắn liền với loại hình thành viên này Tài sản góp vốn của thành viên hợp danh có thể là mang tính phi vật chất, gắn liền với nhân thân của họ như kinh nghiệm, bí quyết kinh doanh, uy tín… Điều đó đã tạo nên một cơ cấu vốn đa dạng trong công ty hợp danh, nhằm phân biệt với các loại hình doanh nghiệp khác
Phần vốn góp của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn được chuyển quyền sở hữu cho công ty và ghi vào Điều lệ công ty, đó chính là vốn điều lệ của công ty hợp danh Ngoài vốn điều lệ thì công ty hợp danh còn có các loại tài sản khác, đó là: Tài sản tạo lập mang tên công ty, tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh doanh đã đăng kí của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện, các tài sản khác theo quy định của pháp luật (Điều 132 Luật doanh nghiệp 2005) Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết Tại thời điểm góp vốn như đã cam kết thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
3. Về việc chuyển nhượng phần góp vốn cho người khác:
Đối với thành viên hợp danh phần vốn góp của họ thường gắn liền với nhân thân, do đó việc chuyển nhượng vốn là điều xem ra khó có thể thực hiện, bởi khi thành viên hợp danh chuyển nhượng phần vốn góp đó cho người ngoài công ty, có nghĩa là công ty sẽ phải tiếp nhận mới mà có thể người đó hoàn toàn không hề quen biết, điều này ảnh hưởng đến bản chất đối nhân của công ty hợp danh Do
đó Luật doanh nghiệp 2005đã quy định rất hạn chế việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hợp danh cho người khác Điều đó chỉ có thể thực hiện được nếu có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại ( Khoản 3 Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2005) Còn đối với thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, bởi tính chất đối vốn của nó nên việc chuyển nhượng phần vốn góp của loại thành viên này cho người khác là khá tự do và dễ dàng Điều này cũng dễ hiểu bởi thành viên góp vốn chỉ là những nhà trợ lực về vốn cho công ty, giúp công ty có khả năng mở rộng quy mô sản xuất kinh của mình, còn thay đổi loại hình thành viên này cũng
Trang 5không làm ảnh hưởng đến cơ cấu nhân sự, sự tồn tại của công ty cũng như tính đối nhân của nó
4. Về việc huy động vốn:
Khoản 3 Điều 130 Luật doanh nghiệp 2005quy định :” Công ty hợp danh
không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào” Vấn đề huy động vốn là rất
cần thiết khi công ty gặp khó khăn hoặc muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh mà thiếu vốn Việc Luật Doanh nghiệp quy định như vậy đã hạn chế rất lớn đến khả năng huy động vốn của công ty hợp danh Nhưng nêu xét về bản chất đối nhân của công ty hợp danh thì điều này trở nên hợp lý, ở công ty hợp danh yếu tố nhân thân luôn được coi trọng hàng đầu nên nếu cho phép công ty hợp danh có thể phát hành
và chào bán chứng khoán đồng nghĩa với việc sẽ có người ngoài mua và đương nhiên họ trở thành thành viên hợp danh của công ty mặc dù không có mối quan hệ nhân thân nào cả, điều đó sẽ ảnh hưởng đến tính đối nhân – bản chất cơ bản của công ty hợp danh Tuy nhiên nói như vậy không có nghĩa là công ty hợp danh không có khả năng huy động vốn Trong quá trinh hoạt động, công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của các thành viên trong công ty hoặc tiếp nhận thành viên mới, kêu gọi các nhà đầu tư góp vốn và trở thành thành viên góp vốn theo quy định cảu pháp luật và điều lệ công ty Nhưng một điểm đáng chú
ý đó là nếu công ty hợp danh được phát hành trái phiếu nó cũng sẽ không ảnh hưởng đến bản chất đối nhân của công ty vì trái phiếu chỉ là ghi nợ, như một chủ
nợ chứ không trở thành thành viên của công ty hợp danh
5. Cách thức góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn:
- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết
- Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty
- Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên
Trang 6- Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
• Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
• Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
• Vốn điều lệ của công ty;
• Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;
• Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;
• Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
• Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;
• Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty
Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp
III. Vấn đề thành viên:
1 Thành viên công ty hợp danh gồm:
a Thành viên hợp danh:
- Khái niệm: là thành viên bắt buộc phải có trong công ty hợp danh với số lượng tối thiểu là hai thành viên Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có cùng trình độ chuyên môn, là những người quyết định sự tồn tại và phát triểncủa công ty cả về mặt pháp lí và thực tế, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty
- Thành viên hợp danh có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty ( điều 176–LDN 2015)
- Để bảo đảm lợi ích của công ty, pháp luật quy định lợi ích của công ty, pháp luật quy định một số hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh như:
+ Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công
ty khác ( trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại )
Trang 7+ Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty đó
+ Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không có được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
- Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có quyền tiếp nhận thêm thành viên hợp danh việc tiếp nhận đó phải được hội đồng thành viên chấp thuận Thành viên hợp danh mới được tiếp nhận vào công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty ( trừ trường hợp có thỏa thuận khác )
- Tư cách thành viên công ty của thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
+ Thành viên chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự
+ Tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty Khi tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khi đăng kí việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng kí kinh doanh
b Thành viên góp vốn:
- Khái niệm: là tổ chức hoặc cá nhân, không bắt buộc phải có trong công ty hợp danh , chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi góp vốn vào công ty
- Là thành viên của công ty đối nhân nhưng thành viên góp vốn hưởng chế độ tài sản như 1 thành viên của công ty đối vốn => là lý do cơ bản dẫn đến thành viên góp vốn có thân phận pháp lý khác với thành viên hợp danh
- Các thành viên góp vốn có quyền và nghĩa vụ được quy định trong luật doanh nghiệp ( điều 182-LDN 2015) và điều lệ công ty Tuy nhiên thành viên góp vốn cũng bị hạn chế những quyền cơ bản của một thành viên công ty là: Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty
2 So sánh giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
*Giống nhau
- Đều là thành viên của công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
- Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết
- Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại điều lệ công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty
- Có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên về tình hình, các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nhiệm vụ của mình
Trang 8- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ góp vốn vào công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản
- Đều có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty
* Khác nhau
Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
Chủ thể
Thành viên hợp danh phải
là cá nhân Vì:
- Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các khoản nợ của công ty, trong khi đó tổ chức luôn chịu trách nhiệm hữu hạn
- Các thành viên hợp danh phải có cùngtrình độ chuyên môn, trình độ chuyên môn được thể hiện thông qua bằng cấp,
mà bằng cấp có thể cấp cho một cá nhân không thể cấp cho cả tập thể
Thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức
Vì:
- Thành viên góp vốn chỉ góp vốn của mình vào công ty đẻ hưởng lợi nhuận nên cá nhân, tổ chức đều có thể được
Tầm quan trọng
Công ty hợp danh bắt buộc phải có thành viên hợp danh ít nhất hai thành viên
Vì:
- Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân chính vì thế phải cần ít nhất hai người mới có thể hợp tác kinh doanh
Công ty hợp danh có thể
có hoặc không có thành viên góp vốn
Vì:
- Thành viên góp vốn chỉ
là những người góp vốn vào công ty để hưởng lợi nhuận nên thường họ chỉ quan tâm tới phần lợi nhuận mà họ được hưởng
mà ít quan tâm tới hoạt động của công ty
Chịu trách nhiệm vô hạn
và liên đới
-Các thành viên hợp danh
Chịu trách nhiệm hữu hạn
- Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
Trang 9Chế độ trách nhiệm
phải bằng toàn bộ tài sản của mình [tài sản đầu tư
và tài sản dân sự] chịu trách nhiệm về các nghĩa
vụ của công ty
-Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số
nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không
đủ để trả nợ Có nghĩa là chủ nợ có quyền yêu cầu bất kìthành viên hợp danh nào thanh toán khoản nợ của công ty đối với chủ nợ
Vì:
- Công ty hợp danh được thành lập trên cơ sở mối quan hệ quen biết giữa các thành viên, họ cùng góp vốn, hiểu biết của mình để thành lập công ty
Không có sự tách bạch về tài sản của công ty với cá nhân Vì vậy phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới
tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
- Chủ nợ không có quyền yêu cầu bất kì thành viên góp vốn nào thanh toán các khoản nợ của công ty Vì:
- Thành viên góp vốn chỉ góp vốn để hưởng phần trăm lợi nhuận tương ứng với số vốn góp,họ chỉ quan tâm tới lợi nhuận
Họ có thể có hoặc không
có mối quan hệ quen biết với các thành viên trong công ty Do đó, tuy là thành viên của loại hình công ty đối nhân nhưng
họ lại chịu trách nhiệm hữu hạn như công ty đối vốn
Quyền hạn
Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác, không được quyền nhân danh cá nhân hoặc thành viên khác thực hiện kinh doanh cùng nghành nghề với công ty đó
Có quyền như một thành viên trong công ty đối vốn
Trang 10Chuyển nhượng vốn
khăn hơn Vì chỉ được chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty
Vì: - Công ty hợp danh được thành lập dựa trên
sự quen biết lâu năm, sự tin tưởng giữa các thành viên Chính vì thếnếu như một thành viên tự ý chuyển nhượng vốn khi
mà không có sự đồng ý của các thành viên còn lại thì đồng nghĩa với việc phá vỡ mối quan hệ quen biết đó
theo quy định của pháp luật
Vì: - Những thành viên góp vốn chỉ là những người đầu tư tiền vào công ty, không tham gia kinh doanh, cũng không
có mối quan hệ quen biết lâu năm với các thành viên trong công ty
IV. Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty hợp danh.
1 Cơ cấu tổ chức: thống nhất theo mô hình một hiệp hội các thành viên.
2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: trong cơ cấu tổ chức bao gồm:
a Hội đồng thành viên
• Gồm tất cả các thành viên hợp danh
• Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
• Quyết định tất cả các hoạt động của công ty
• Biểu quyết theo nguyên tắc đầu người
• Các vấn đề phải được ¾ tổng số thành viên hợp danh chấp thuận
b Chủ tịch hội đồng thành viên
• Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc nếu điều lệ không quy định
c Vấn đề đại diện của công ty hợp danh