1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết trình thương mại điện tử chủ đề e-banking

30 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 63,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, có thể nói rằng, dầndần các dịch vụ ngân hàng nằm trên thiết bị cầm tay của bạn.Các hình thức dịch vụ Mobile Banking: Khách hàng có thể thực hiện được các giao dịch cơ bản với

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

Trang 2

1 Khái niệm

Ngân hàng điện tử tiếng anh là electronic - banking viết tắt là e -banking, có rất nhiềucách hiểu khác nhau về “Ngân hàng điện tử” Song nhìn chung “ Ngân hàng điện tử”được hiểu là một loại hình thương mại về tài chính, ngân hàng với sự trợ giúp của côngnghệ thông tin, đặc biệt là máy tính và công nghệ mạng

Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam (VINASA)

“ Ngân hàng điện tử” là hình thức thực hiện các giao dịch tài chính, ngân hàng

thông qua các phương tiện điện tử.”

2 Các dịch vụ của e - banking

a) Dịch vụ ngân hàng qua mạng viễn thông không dây ( Mobie – banking)

Sự đột phá của công nghệ đã làm thay đổi thói quen và hành vi sử dụng các dịch vụngân hàng của con người, từ những hình thức giao dịch ngân hàng truyền thống tạiquầy đến sử dụng những dịch vụ tiện ích hiện đại hơn như ATM, Internet Banking

và bây giờ là Mobile Banking

Mobile - banking là một kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng qua hệ thốngmạng điện thoại di động Về nguyên tắc, đây chính là quy trình thông tin được mãhoá, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di động củakhách hàng (ĐTDĐ, Pocket PC, Palm…)

Theo ông Jitin Goyal – Chủ tịch và phụ trách kinh doanh toàn cầu của Công tyPolaris, dần dần các giao dịch đều được thực hiện bằng Internet Banking, MobileBanking Thậm chí mở tài khoản mới cũng không cần đến ngân hàng Hệ thốngngân hàng trực tuyến qua di động (Mobile Banking) cho phép khách hàng cá nhân

có thể truy cập vào tài khoản của mình tại bất kỳ đâu, chỉ cần một đường truyềnInternet (ADSL, Wifi, GPRS, 3G) bằng máy tính hoặc các thiết bị di động

Trang 3

(smartphone, máy tính bảng, kiosk của ngân hàng) Như vậy, có thể nói rằng, dầndần các dịch vụ ngân hàng nằm trên thiết bị cầm tay của bạn.

Các hình thức dịch vụ Mobile Banking:

Khách hàng có thể thực hiện được các giao dịch cơ bản với Ngân hàng như: xemthông tin tài khoản tại ngân hàng: liệt kê tài khoản, tình trạng tài khoản, số dư, lịch

sử giao dịch Thực hiện được các giao dịch chuyển tiền sang các tài khoản kháctrong ngân hàng hoặc chuyển tiền ra ngoài hệ thống ngân hàng, thực hiện thanhtoán hóa đơn, thanh toán dịch vụ hàng hóa hoặc xem thông tin hỗ trợ tín dụng trựctiếp trên thiết bị số cá nhân mà không phải đến tận quầy giao dịch của ngân hàng.Ngoài ra, khách hàng còn có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ giá trị gia tăng khác nhưnạp tiền điện thoại, mua bảo hiểm, vé máy bay, tàu xe… trực tuyến

Hệ thống hỗ trợ 2 ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) phù hợp với đại đa số kháchhàng của Ngân hàng.Hệ thống ngân hàng qua di động (Mobile Banking) được xâydựng trên nền di động kết hợp với công nghệ mới nhất Các công nghệ này được ápdụng các kỹ thuật lập trình mới và tiên tiến nhất, cho phép quá trình xử lý thông tinđượcnhanhgọn,chínhxácvàyêucầubảomậtcao

Hệ thống bảo mật:

Hệ thống Mobile Banking kết hợp sử dụng công nghệ khóa riêng (Private Key) cấpcho một thiết bị cộng với yêu cầu xác thực dựa trên IMEI của điện thoại để đảmbảo tính duy nhất của thiết bị Đối với dữ liệu truyền nhận giữa thiết bị và ngânhàng được mã hóa bằng chứng chỉ bảo mật đường truyền (SSL certificate), đượcchứng nhận của các hãng bảo mật hàng đầu như: VeriSign, Entrust, giúp cho dữliệu trên đường truyền được mã hóa, tránh lộ thông tin về tài khoản của khách hàngkhi dữ liệu được gửi từ phía điện thoại hoặc thiết bị di động đến máy chủ hệ thống

và ngược lại

Để tăng tính xác thực người dùng hệ thống, khi đăng nhập, ngoài yêu cầu sử dụngtên truy cập (username) và mật khẩu (password) giống như các hệ thống khác, hệ

Trang 4

thống Mobile Banking cung cấp cho mỗi khách hàng một giải pháp sinh ra mậtkhẩu tự động khi giao dịch gọi là OTP (One Time Password) và mật khẩu đó đượcgửi trên một tin nhắn SMS tới khách hàng.

Hệ thống Mobile Banking bao gồm 2 thành phần chính:

- Mobile Banking Front-End: Cung cấp giao diện cho người dùng Đây là thànhphần tương tác trực tiếp với khách hàng và được xây dựng trên nền hệ điều hành diđộng với các công nghệ mới nhất Hệ thống này chia làm 3 loại ứng dụng:

 Ứng dụng Mobile Banking dành cho khách hàng được cài đặt trực tiếp trên điệnthoại di động của khách hàng, hỗ trợ điện thoại di động smartphone, máy tính bảng

và các nền tảng Java, iOS, Android, Symbian, BlackBerry, Windows Phone

 Ứng dụng Mobile Banking dành cho khách hàng dưới dạng giao diện WAPSitedành cho điện thoại di động truy cập bằng Web Browser

 Ứng dụng Mobile Banking dành cho các màn hình công cộng của Ngân hàng(KioskBanking) đặt tại 1 địa điểm để phục vụ cho 1 lĩnh vực cụ thể (thanh toán,siêu thị, trường học)

- Mobile Banking Back-End: Cung cấp giao diện cho nhân viên ngân hàng sử dụng

để thực hiện đăng ký khách hàng, quản trị, theo dõi và vận hành hệ thống Moduleđược xây dựng trên nền Web với công nghệ mới nhất Khách hàng sau khi đăng ký

sử dụng dịch vụ sẽ được cung cấp thông tin đăng ký bao gồm mã đăng ký tại quầy

và một mã kích hoạt gửi bằng tin nhắn SMS về số điện thoại đăng ký với dịch vụ.Username và mật khẩu truy cập có thể đăng ký mới tại Ngân hàng hoặc tính hợpsẵn với hệ thống Internet Banking đã có Việc quản lý mật khẩu được hệ thống đảmbảo theo các quy trình an toàn bảo mật theo chuẩn PCIDSS

Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cung cấp dịch vụ Mobile Banking như:Agribank, BIDV, Viettin Bank, VP Bank

Ví dụ: Cách sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng AGRIBANK.

Trang 5

Agribank không có dịch vụ Internet Banking nên bạn có thể sử dụng dịch vụ SMSBanking Bạn có thể làm theo hướng dẫn sử dụng dịch vụ SMS Banking dưới đây:

Bước 1: Quý khách hàng đến Agribank để thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ

MobileBanking/ SMS Banking

Bước 2: Kích hoạt dịch vụ bằng tin nhắn SMS gửi 8149 theo cú pháp sau:

+ Dịch vụ thông báo thay đổi số dư: Cú pháp VBA DK 1

+ Dịch vụ vấn tin Tài khoản và Sao kê 5 giao dịch gần nhất: VBA DK 2

+ Dịch vụ nạp tiền cho thuê bao ĐTDĐ trả trước - VnTopup: VBA DK 3

+ Dịch vụ Chuyển khoản bằng SMS: VBA DK 5 rồi đặt mật khẩu VBA MK NOP [Mật khẩu]

Bước 3: Thực hiện cú pháp vấn tin giao dịch rồi gửi 8149 theo cú pháp sau đây: + Truy vấn số dư: cú pháp VBA SD

+ In sao kê 05 giao dịch gần nhất: VBA GD

+ Chuyển khoản bằng SMS: VBA CK [số tiền] [Tài khoản nguồn] [Tài khoản đích]

Hệ thống trả về tin nhắn yêu cầu xác thực bằng mật khẩu, khách hàng sửa lại tinnhắn và gửi xác thực việc chuyển khoản

Mức phí dịch vụ tùy thuộc vào từng Ngân hàng, với nhu cầu mở thẻ của Ngân hàng

có mức phí thấp hơn, Chị có thể mở thẻ và đăng ký dịch vụ SMS Banking của cácNgân hàng khá có uy tín như: Ngân hàng Agribank, Ngân hàng BIDV, với phí dịch

vụ là 5.500 VNĐ/tháng (đã bao gồm VAT); Ngân hàng Vietinbank, Ngân hàngSacombank, Ngân hàng Vietcombank với phí dịch vụ là 8.800 VNĐ (bao gồmVAT), Ngân hàng DongAbank phí dịch vụ là 9.900 VNĐ/tháng (đã bao gồmVAT)

b) Máy rút tiền tự động (ATM)

Trang 6

Khách hàng dùng thẻ tín dụng ( Credit card) hoặc thẻ ghi nợ trực tiếp (direct debitcard) để rút tiền mặt Máy rút tiền tự động sẽ chứng thự thẻ sau khi người sử dụngnạp mã số nhận dạng cá nhân (Péonal Identity Number – PIN) Để hạn chế rủi rotrong trường hộp bị mất thẻ hay lo mã Pin thì ngân hàng có thể điều chỉnh hạnhmức rút tiền mật phụ thuộc vào số dư tài khoản của khách hàng.

Sự giống và khác nhau giữa Credit Card ( thẻ tín dụng ) và Direct debit card ( thẻghi nợ trực tiếp ):

♥♥♥- Debit card (Thẻ ghi nợ): đơn giản là bạn có bao nhiêu tiền trong tài khoản thì

có thể chi tiêu bấy nhiêu Khi đã hết tiền thì bạn không thể thực hiện tiếp các giaodịch khác Muốn thực hiện giao dịch khác bạn phải tiếp tục đóng tiền vào thẻ.Thủ tục phát hành: rất đơn giản, chỉ cần cóCMND hoặc hộ chiếu là bạn đã có thểlàm một chiếc thẻ

Chức năng: bạn có thể thanh toán offline tại các cửa hàng, siêu thị, khách sạn, v.v

Có thể thanh toán online nhưng số lượng site hay shop online chấp nhận loại thẻnày hạn chế hơn thẻ credit

♣♣♣- Credit card (thẻ tín dụng): có đầy đủ chức năng của một thẻ debit, ngoài rabạn còn được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng để có thể chi tiêu thêm(trong phạm vi hạn mức tín dụng) khi mà tài khoản thẻ của bạn đã hết tiền Khikhông có tiền trong thẻ bạn vẫn có thể chi tiêu và rút tiền Nói ngắn gọn là bạn vaytiền của ngân hàng để chi tiêu trước rồi trả lại cho ngân hàng sau

Thủ tục phát hành: phức tạp hơn thẻ debit Để được ngân hàng cấp cho bạn thẻcredit, bạn phải đảm bảo hoặc cho ngân hàng thấy được khả năng thanh toán của

Trang 7

bạn Hai hình thức ngân hàng áp dụng để đảm bảo rằng bạn có khả năng thanh toán

> Tín chấp: tức là bạn phải đựoc một cơ quan hay tổ chức nào đó đảm bảo hoặcchứng minh là: bạn có thể thanh toán cho ngân hàng các khoản tín dụng để chi tiêucủa mình

> Thế chấp: bạn phải dùng tiền hoặc các tài sản của mình thế chấp để đảm bảo vớingân hàng Hình thức thế chấp có thể là tiền, là tiền trong tài khoản, là sổ tiết kiệmhoặc bất cứ tài sản có giá trị nào khác mà bạn có

Chức năng: đây là loại thể có đầy đủ các chức năng giống như thẻ debit, ngoài rabạn còn được chấp nhận rộng rãi hơn Hầu như tất cả đều chấp nhận thẻ credit

c) Dịch vụ ngân hàng qua mạng máy tính toàn cầu ( Internet – banking)

Internet Banking là một kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mang sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng đến tận nhà hay văn phòng của từng khách hàng một.Với một máy tính kết nối Internet, khách hàng đã có thể thực hiện truy cập vàoInternet Banking ở bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào Khách hàng có tài khoảntại ngân hàng với mã truy cập (Username) và mật khẩu truy cập (Password) dongân hàng cung cấp có thể theo dõi các giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình.Nếu dịch vụ Home Banking hoạt động trên mạng thông tin liên lạc cục bộ giữangân hàng và khách hàng, thì dịch vụ Internet Banking hoạt động qua mạng máytính toàn cầu

Qua dịch vụ Internet Banking, khách hàng có thể thực hiện một số giao dịch như:xem thông tin về tài khoản, chuyển tiền, xem thông báo lãi suất, thông báo tỉ giá,biểu phí dịch vụ và những thông tin khác của ngân hàng, thanh toán các hóa đơncho các hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, chuyển các thông tin dữ liệu

từ Internet Banking xuống các phần mềm ứng dụng của khách hàng …

Điều kiện sử dụng

- Khách hàng cá nhân có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng

Trang 8

- Đã đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng nơi bạn có tài khoảntiền gửi thanh toán.

Một số quy định chung về dịch vụ Internet Banking và hệ thống bảo mật của dịch vụ:

- “Mật khẩu”: bao gồm tất cả cụm từ, mật mã, chữ số hoặc các hình thức nhận

dạng khác được bảo mật mà KH sử dụng khi đăng nhập để sử dụng dịch vụ InternetBanking

- “Chỉ thị Internet banking”: bất kỳ lệnh giao dịch hay lệnh truy vấn thông tin

của KH hay được hiểu là KH gửi đến NH qua hệ thống Internet Banking

- “Hệ thống Internet Banking”: hệ thống sử dụng các phương tiện điện tử , quy

trình xử lý và chỉ xử lý chỉ thị Internet Banking được NH sử dụng để giao tiếp với

KH và, qua đó, cung ứng sản phẩm, dịch vụ NH cho KH thông qua Internet

- “OTP”: là mật khẩu sử dụng một lần và chỉ có giá trị một lần duy nhất trong một

khoảng thời gian nhất định do hệ thống của NH khởi tạo và gửi OTP đến số điệnthoại di động đã đăng ký của KH dưới dạng tin nhắn SMS

- “Tên truy cập” : là nhận dạng duy nhất mà KH đã chọn phù hợp với quy định

của NH và đăng ký trước với NH để sử dụng Dịch vụ

- “Sao kê” : là bảng kê chi tiết các khoản giao dịch cùng các khoản phí phát sinh

liên quan đến việc sử dụng Tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định

- “Yêu cầu”: là bất kỳ yêu cầu hoặc chỉ dẫn nào đưa ra cho NH thông qua việc sử

dụng Tên truy cập/ Mật khẩu/ OTP và bất kỳ định dạng nào khác mà NH quy địnhtùy từng thời điểm

- “Nhà cung cấp dịch vụ”: là một bên thứ ba mà NH có thỏa thuận hợp tác để

cung cấp cho KH các dịch vụ tiện ích ngoài những dịch vụ do NH trực tiếp cungcấp Tuỳ từng thời kỳ, NH có quyền thay đổi, bổ sung các quyền sử dụng, tính

Trang 9

năng dịch vụ Internet Banking và sẽ thông báo cho KH qua trang web chính thứcwww.msb.com.vn của NH.

- Chữ ký điện tử: chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, số, chữ, ký hiệu, âm

thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp mộtcách hợp lý với chỉ thị Internet Banking, có khả năng xác nhận người ký chỉ thịInternet Banking và xác nhận thông qua hệ thống sự chấp thuận của người đó đốivới chỉ thị Internet banking được ký Chữ ký điện tử được nhận dạng thông qua hệthống thông tin của NH hoặc do NH chỉ định Chữ ký điện tử có giá trị pháp lý nhưchữ ký bằng tay trên các văn bản giấy

- Dịch vụ Internet banking: dịch vụ do NH thực hiện và cung cấp để KH có thể

sử dụng các dịch vụ , sản phẩm ngân hàng và các tiện ích khác qua hệ thốngInternet Banking một cách hợp pháp, hợp lệ

- Dữ liệu giao dịch: là toàn bộ các thông tin liên quan đến giao dịch của KH được

NH ghi nhận bằng văn bản hoặc các dữ liệu điện tử

Ví dụ về dịch vụ Internet Banking của ngân hàng VIETCOMBANK

* Tính năng sản phẩm

1 Truy vấn thông tin:

- Tra cứu thông tin tài khoản và số dư tài khoản

- Tra cứu sao kê tài khoản theo thời gian

- Tra cứu thông tin của các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

2 Thanh toán:

2.1 Đối với khách hàng cá nhân:

- Thanh toán chuyển khoản trong hệ thống Vietcombank với hạnmức tối đa 100.000.000 VNĐ/ngày, không giới hạn số lần giao dịch trong ngày

Trang 10

- Chuyển tiền cho các đơn vị tài chính có hợp tác với Vietcombank (công ty tàichính, bảo hiểm, chứng khoán…) để thanh toán tiền lãi, gốc vay, tiền đầu tư chứngkhoán, đóng phí bảo hiểm, phí sử dụng dịch vụ hoặc các nội dung thanh toán khácvới hạn mức thanh toán lên tới 500.000.000 VNĐ/ngày, không giới hạn số lầnthanh toán trong ngày.

- Thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ với các đơn vị có hợp tác với Vietcombank(công ty viễn thông, du lịch, hãng hàng không…) không giới hạn số tiền thanh toán

và số lần giao dịch trong ngày

o Đối với khách hàng tổ chức:

 Chuyển tiền trong nước trong phạm vi hạn mức chuyển tiền do NHNT VNquy định đối với từng đối tượng khách hàng, cụ thể gồm:

- Chuyển tiền trong hệ thống Vietcombank

- Chuyển tiền cho người nhận bằng CMND/Hộ chiếu tại các điểm giao dịch củaVietcombank

- Chuyển tiền tới các ngân hàng khác tại Việt Nam

3 Đăng ký và thay đổi yêu cầu sử dụng các dịch vụ khác:

Thông qua dịch vụ VCB-iB@nking, Quý khách có thể đăng ký sử dụng hoặc yêucầu thay đổi các dịch vụ điện tử khác của Vietcombank như Dịch vụ VCB SMSBanking, VCB Phone Banking, Dịch vụ Nhận sao kê tài khoản hàng tháng quaemail và nhiều tiện ích gia tăng khác của ngân hàng

d) Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home – banking)

Home-banking là kênh phân phối dịch vụ của ngân hàng điện tử, cho phép khách hàngthực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng (nơi khách hàng mở tàikhoản) tại nhà, tại văn phòng công ty mà không cần đến ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng tại nhà được xây dựng trên một trong hai nền tảng: hệ thống cácphần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệ web (Web Base), thông

Trang 11

qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính con của khách hàng, thông tin tàichính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng Home Banking (HB) là một sản phẩm NH điện tử có tính bảo mật cao nhờ hoạt độngtrên mạng thông tin liên lạc cục bộ (mạng intranet) giữa NH và khách hàng

Dịch vụ ngân hàng tại nhà hoạt động như thế nào?

Để sử dụng dịch vụ này khách hàng cần có máy tính với cấu hình phù hợp, modem,đường dây điện thoại truy cập và một phàn mềm đặc biệt do ngân hàng cung cấp Khi

sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ trực tiếp kết nối với ngân hàng qua đường dây điệnthoại thông thường Sau khi nhập mã số sử dụng (username) và mật khẩu (password),khách hàng sẽ có quyền thực hiện các dịch vụ ngân hàng

Thông thường các phần mềm của dịch vụ ngân hàng tại nhà có thề hoạt động trong môitrường window nên sử dụng khá đơn giản và thuần tiện Khách hàng chỉ cần nhập các

dữ liệu lên mẫu lệnh chuyển tiền hay thư tín dụng trên máy tính đã được cài sẵn phẩnmềm Sau đó các lệnh này sẽ được chuyển một cách an toàn đến ngân hàng qua đườngdây điện thoại có kết nối với modem tại văn phòng khách hàng

Chu trình sử dụng dịch vụ ngân hàng tại nhà:

 Bước 1: Thiết lập kết nối

 Bước 2 Thực hiện yêu cầu dịch vụ

 Bước 3: Xác định giao dịch, kiểm tra thông tin và thóat khỏi mạng ( thông quachữ kí điện tử, xác nhận điện tử, chứng từ điển tử… )

VD: dịch vụ ngân hàng home – banking cua ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

Với tài khoản tai ACB , khách hàng có thể thực hiện tất cả các giao dịch thanh toánqua ngân hàng như:

 Chuyển khoản (Funds transfer)

 Thanh toán các hóa đơn ( Bill payment)

 Chuyển tiền ( money transfer)

Trang 12

Ngoài ra khách hàng còn có thể tra cứu thông tin tài khoản, thông tin tài chính, thôngtin ngân hàng một cách an toàn chính xác và tiện lợi…

Đối với khách hàng là doanh nghiệp

Quy trình thanh toán qua Home-banking được thực hiện tương đối phức tạp hơn vớiquy trình bảo mật, xác nhận an toàn hơn Mỗi doanh nghiệp sẽ được hệ thống Home-banking cung cấp hai loại User có mã số truy cập, mật khẩu khác nhau được phânquyền Lệnh thanh toán của khách hàng chuyển đến Ngân hàng thông qua hệ thốngHome-banking được ký 2 chữ ký điện tử theo đúng quy định chứng từ của Ngân hàngNhà nước và hầu hết được thực hiện ngay trong ngày làm việc

Cách thức hoạt động

Sử dụng dịch vụ này, khách hàng chỉ cần có tài khoản tiền gửi tại một chi nhánh của

NH có triển khai dịch vụ Sau khi đăng ký sử dụng dịch vụ tại chi nhánh, mỗi kháchhàng sẽ được hệ thống HB của NH cung cấp hai loại User có mã số truy cập, mật khẩukhác nhau, được phân quyền như sau: 1 user được phép soạn thảo lệnh nhưng khôngđược phép xác nhận lệnh (thường cấp cho kế toán trưởng) và 1 user được phép xácnhận lệnh nhưng không được soạn thảo lệnh (thường cấp cho giám đốc) Việc xácnhận của user được thực hiện qua chữ ký số (đã đăng ký với NH) Các giao dịch đượcchấp nhận là giao dịch phải có đủ hai chữ ký Trường hợp lệnh chuyển tiền chưa đượclãnh đạo xác nhận, nhân viên kế toán có thể xóa lệnh Trường hợp lệnh chuyển tiền đãxác nhận xong nhưng NH chưa xử lý, cấp lãnh đạo có thể xóa lệnh Điều này đảm bảo

sự phối hợp nhịp nhàng giữa kế toán trưởng, giám đốc và NH

e) Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone – banking)

Phone-banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách hàng nhấn vào cácphím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định trước, để yêu cầu hệthống trả lời thông tin cần thiết

Dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý đặttại ngân hàng, liên kết với khách hàng thông qua tổng đài của dịch vụ Thông qua các

Trang 13

phím chức năng được định nghĩa trước, khách hàng sẽ được phục vụ một cách tự độnghoặc thông qua nhân viên tổng đài.

Qua Phone-banking, khách hàng có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ ngân hàng như :hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụ ngân hàng, cung cấp thôngtin tài khoản và bảng kê các giao dịch, báo nợ, báo có, cung cấp thông tin ngân hàngnhư lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển tiền, thanh toán hoá đơn và dịch vụ hỗ trợ kháchhàng thự hiện mọi lúc mọi nơi kể cả ngoài giờ hành chính

Ví dụ: dịch vụ phone banking của ngân hàng Á Châu

Khách hàng sẽ được cung cấp hai loại dịch vụ

Dịch vụ không đăng kí: bao gồm các thông tin về tỷ gí hối đối, lãi suất tiền gửi tiếtkiệm

Dịch vụ đăng kí: bao gồm các thông tin và dịc vụ liên quan đến khách hàng cá nhân làchủ tài khoản thẻ đa năng, thẻ tín dụng, thẻ tiết kiệm, tiền dửi thanh toans doanhnghiệp

Phím * quay về danh mục trước đó

Sau đó khách hàng sẻ được hướng dẫn những phím chưc nằng để thực hiện dịch vụ mángân hàng đã cung cấp

 Dịch vụ Phone-banking của ngân hàng Vietcombank TP.HCM

Gọi 8225414, khách hàng sẽ được cung cấp nhanh các thông tin mới nhất liên quanđến tỷ giá các ngoại tệ, lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền vay của Ngân hàng ngoại thương

Trang 14

chi nhánh TP HCM (Vietcombank HCM) Với hướng dẫn chi tiết và các phím số chứcnăng khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ như: nghe số dư tài khoản; nghe tỷ giángoại tệ; nghe lãi suất tiền gửi (đồng Việt Nam, USD); nghe lãi suất tiền vay và thayđổi mật mã… Ngoài dịch vụ truy cập nhanh, còn những dịch vụ cộng thêm mà kháchhàng sẽ được cung cấp khi liên hệ trực tiếp với ngân hàng

Ví dụ : dịch vụ ngân hàng qua điện thoại của Techcombank

Để sử dụng dịch vụ này khách hàng gọi đến số điện thoại cố định hay điện thoại diđộng, gọi đến tổng đài 1570 tổng đài sẽ hướng dẫn các bước thực hiện giao dịch

f) Dịch vụ ngân hàng qua vô tuyến truyền hình tương tác ( Interactive TV)

Dịch vụ này thường được sử cung cấp trên cơ sở truyền hình cáp ( Cable TV) Ngânhàng sẽ tận dụng đường truyền hình cáp để tích hợp đường truyền cung cấp các dịch

vụ ngân hàng Khách hàng sử dụng màn hình TV thông thường để truy cập vào dịch vụngân hàng thông qua việc nhập mã số nhận dạng cá nhân hoặc mật khẩu Để truy cậpvào các dịch vụ khác nhau trên màn hình khách hàng sẽ sử dụng bộ điều khiển từ xathông thường hoặc được thiết kế riêng cho việc sử dụng dịch vụ ngân hàng qua vôtuyến truyền hình tương tác Đây là hình thức dịch vụ tiện lợi cho khách hàng vì hầunhư gia đình nào cũng có truyền hình Tuy nhiên do tính chất bảo mật và riêng tư củadịch vụ ngân hàng nên dịch vụ này ít được khách hàng chấp nhận

g) Hệ thống thanh toán điện tử tại các điểm bán hàng (POS)

Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng (CC) hoặc thẻ ghi nợ trực tiếp (DD) để thực hiện cácgiao dịch mua bán Máy đọc thẻ tại các điểm bán hàng sẽ kết nối với trung tâm chứngthực khách hàng để thực hiện việc chứng thực thẻ, chấp nhân hoặc từ chối giao dịchmua bán

Sử dụng máy POS chủ thẻ chỉ cần “quẹt” thẻ lên máy được đặt tại quầy tính tiền, nhập

số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó ký tên xác nhận lên biên lai, hoàn tất quátrình thanh toán Nhân viên tại các điểm giao dịch có trách nhiệm đối chiếu chữ ký củachủ thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro cho khách hàng

Trang 15

Mọi thao tác đều khá đơn giản, có sự hỗ trợ hướng dẫn của các nhân viên tại quầy giaodịch.

3 Ưu nhược điểm khi sử dụng ngân hàng điện tử

 Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp khách hàng tiết kiệm thời gian quí báu của mình

 Đối với các nhân, hộ gia đình vá doanh nghiệp vừa vá nhỏ, nhiều khi không đủnhân lự để trực tiếp giao dịch với ngân hàng và ngân hàng điên tử là một sự lựachọn tối ưu

Nhược điểm

 Ngân háng điện tử mà cụ thể hơn là internet banking đã làm tưng sự lệ thuộccủa con người vào máy tính điện tử và mạng Internet

 Vấn đề bí mật, an toàn cho khách hàng là điều đáng lo ngại nhất

 Nhiều khi khách hàng muốn giao dịch trực tiếp với cán bộ ngân háng để có thẻdiễn giải hoặc được giải quyết các vấn đề phức tạp một cách cụ thể hơn

Ngày đăng: 06/03/2015, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w