Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có cùng trình độ chuyên môn, là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp lí và thực tế, chịu trách nhiệm vô hạn và
Trang 1A.Thành viên công ty hợp danh gồm:
1 Thành viên hợp danh:
- Khái niệm: là thành viên bắt buộc phải có trong công ty hợp danh với số lượng tối thiểu là hai thành viên Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có cùng trình độ chuyên môn, là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp lí và thực tế, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty
- Thành viên hợp danh có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty ( điều 176–LDN 2015)
- Để bảo đảm lợi ích của công ty, pháp luật quy định lợi ích của công ty, pháp luật quy định một số hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh như:
+ Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công
ty khác ( trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại ) + Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty đó
+ Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không có được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
- Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có quyền tiếp nhận thêm thành viên hợp danh việc tiếp nhận đó phải được hội đồng thành viên chấp thuận Thành viên hợp danh mới được tiếp nhận vào công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty ( trừ trường hợp có thỏa thuận khác )
- Tư cách thành viên công ty của thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
+ Thành viên chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự
+ Tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty Khi tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khi đăng kí việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng kí kinh doanh
2 Thành viên góp vốn:
- Khái niệm: là tổ chức hoặc cá nhân, không bắt buộc phải có trong công ty hợp danh , chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi góp vốn vào công ty
- Là thành viên của công ty đối nhân nhưng thành viên góp vốn hưởng chế độ tài sản như 1 thành viên của công ty đối vốn => là lý do cơ bản dẫn đến thành viên góp vốn có thân phận pháp lý khác với thành viên hợp danh
Trang 2- Các thành viên góp vốn có quyền và nghĩa vụ được quy định trong luật doanh nghiệp ( điều 182-LDN 2015) và điều lệ công ty Tuy nhiên thành viên góp vốn cũng bị hạn chế những quyền cơ bản của một thành viên công ty là: Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty
B So sánh giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
*Giống nhau
- Đều là thành viên của công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
- Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết
- Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại điều lệ công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty
- Có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên về tình hình, các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nhiệm vụ của mình
- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ góp vốn vào công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản
- Đều có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty
* Khác nhau
Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
Chủ thể
Thành viên hợp danh phải
là cá nhân Vì:
- Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các khoản nợ của công ty, trong khi đó tổ chức luôn chịu trách nhiệm hữu hạn
- Các thành viên hợp danh phải có cùng trình độ chuyên môn, trình độ chuyên môn được thể hiện thông qua bằng cấp,
mà bằng cấp có thể cấp cho một cá nhân không thể cấp cho cả tập thể
Thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức
Vì:
- Thành viên góp vốn chỉ góp vốn của mình vào công ty đẻ hưởng lợi nhuận nên cá nhân, tổ chức đều có thể được
Công ty hợp danh bắt Công ty hợp danh có thể
Trang 3Tầm quan trọng
buộc phải có thành viên hợp danh ít nhất hai thành viên
Vì:
- Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân chính vì thế phải cần ít nhất hai người mới có thể hợp tác kinh doanh
có hoặc không có thành viên góp vốn
Vì:
- Thành viên góp vốn chỉ
là những người góp vốn vào công ty để hưởng lợi nhuận nên thường họ chỉ quan tâm tới phần lợi nhuận mà họ được hưởng
mà ít quan tâm tới hoạt động của công ty
Chế độ trách nhiệm
Chịu trách nhiệm vô hạn
và liên đới
-Các thành viên hợp danh phải bằng toàn bộ tài sản của mình [tài sản đầu tư
và tài sản dân sự] chịu trách nhiệm về các nghĩa
vụ của công ty
-Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số
nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không
đủ để trả nợ Có nghĩa là chủ nợ có quyền yêu cầu bất kì thành viên hợp danh nào thanh toán khoản nợ của công ty đối với chủ nợ
Vì:
- Công ty hợp danh được thành lập trên cơ sở mối quan hệ quen biết giữa các thành viên, họ cùng góp vốn, hiểu biết của mình để thành lập công ty
Không có sự tách bạch về tài sản của công ty với cá nhân Vì vậy phải chịu
Chịu trách nhiệm hữu hạn
- Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
- Chủ nợ không có quyền yêu cầu bất kì thành viên góp vốn nào thanh toán các khoản nợ của công ty Vì:
- Thành viên góp vốn chỉ góp vốn để hưởng phần trăm lợi nhuận tương ứng với số vốn góp, họ chỉ quan tâm tới lợi nhuận
Họ có thể có hoặc không
có mối quan hệ quen biết với các thành viên trong công ty Do đó, tuy là thành viên của loại hình công ty đối nhân nhưng
họ lại chịu trách nhiệm hữu hạn như công ty đối vốn
Trang 4trách nhiệm vô hạn và liên đới
Quyền hạn
Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác, không được quyền nhân danh cá nhân hoặc thành viên khác thực hiện kinh doanh cùng nghành nghề với công ty đó
Có quyền như một thành viên trong công ty đối vốn
Chuyển nhượng vốn
Chuyển nhượng vốn khó khăn hơn Vì chỉ được chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty
Vì: - Công ty hợp danh được thành lập dựa trên
sự quen biết lâu năm, sự tin tưởng giữa các thành viên Chính vì thế nếu như một thành viên tự ý chuyển nhượng vốn khi
mà không có sự đồng ý của các thành viên còn lại thì đồng nghĩa với việc phá vỡ mối quan hệ quen biết đó
Được chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật
Vì: - Những thành viên góp vốn chỉ là những người đầu tư tiền vào công ty, không tham gia kinh doanh, cũng không
có mối quan hệ quen biết lâu năm với các thành viên trong công ty