1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn tập học phần khoa học môi trường

10 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 100,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ Chương 2: - Quần xã:  Khái niệm:

Trang 1

Chương 1:

- Khái niệm MT:

 Theo nghĩa rộng: MT là tất cả những gì bao quanh và có ảnh hưởng đến một vật thể hay sự kiện

 Theo nghĩa gắn vs con người và SV: MT bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con người,

có ảnh hưởng tới đời sống, SX, sự tồn tại, ptr của con ng và SV

- Các chức năng cơ bản của MT:

 Là ko gian sinh sống cho con ng và SV: Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một con ng hay SV đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nơi ở, ngủ nghỉ, nơi để sản xuất chức năng này đòi hỏi

MT phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi người hay SV

 Là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và SX của cng: Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn Từ khi con người biết canh tác cách đây khoảng 14-15 nghìn năm, nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội

 Là nơi chứa đựng các chất phế thải do cng tạo ra trong cs và SX: Trong quá trình sống, con người luôn đào thải

ra các chất thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp

 Làm giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới cng và SV: MT chứa đựng các yếu tố có thể làm giảm bớt

và ngăn chặn sự tác động của các tác nhân này, tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời

 Lưu trữ và cung cấp thông tin cho cng: môi trường trái đất là nơi: Cung cấp lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chất và SV, lịch sử xuất hiện và phát triển VH của loài người Báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người

và sinh vật sống trên trái đất Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ

Chương 2:

- Quần xã:

 Khái niệm: QXSV là tập hợp của các quần thể cùng sống trong 1 ko gian nhất định (sinh cảnh), ở đó có xảy ra sự tương tác giữa các SV vs nhau

 Các đặc trưng:

 Cấu trúc thành phần loài và số lượng cá thể của từng loài (xđ tính đa dạng sinh học của QX) Sự đa dạng

về loài trong QX có quan hệ đến sự ổn định của HST (độ đa dạng càng cao thì tính ổn định càng cao)

 Cấu trúc về ko gian: sự phân bố ko gian của các SV trong QX Sự phân bố theo chiều ngang và theo đường thẳng đứng xđ đặc trưng của mỗi QX

 Cấu trúc về dinh dưỡng

Về mặt dinh dưỡng:

SV tự dưỡng: có khả năng tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ chất vô cơ có ở tự nhiên và NL mặt trời

SV dị dưỡng và SV phân hủy: SV phải sống nhờ vào chất hữu cơ của SV khác

Trong QX:

Chuỗi thức ăn: dãy các SV có mqh dinh dưỡng vs nhau Trong 1 chuỗi có 3 loại SV: SV SX ( cây xanh),

SV tiêu thụ (động vật, SV tiêu thụ bậc 1, 2,…), SV phân hủy (VSV)

Lưới thức ăn (tập hợp các chuỗi)

- Hệ sinh thái:

Trang 2

 Khái niệm: là một phức hợp thống nhất của QXSV vs MT vật lý xung quanh, trong đó có sự tương tác giữa các

SV vs nhau và giữa các SV vs MT thông qua chu trình vật chất và dòng năng lượng

Cấu trúc gồm 4 thành phần: MT (chât vô cơ, hữu cơ, yếu tố vật lý…), SVSX, SV tiêu thụ, SV phân hủy

 Cân bằng sinh thái:

 Là một trạng thái mà ở đó số lượng cá thể của các quần thể ở trạng thái ổn định, hướng tới sự thích nghi cao nhât vs đk MT

 Cơ chế:

Điều chỉnh đa dạng sinh học của QX (số loài, số cá thể trong các quần thể)

Điều chỉnh các quá trình trong chu trình địa hóa giữa các QX

VD: các con sông tự nhiên khi nhận những lượng nc thải trong phạm vi nhất định có khả năng phân hủy chất thải để phục hồi lại trạng thái chất lượng nc (quá trình tự lm sạch) Nhưng khi nước thải quá nhiều, khả năng tự điều chỉnh ko còn, nc sông sẽ bị ô nhiễm

- Tác động của cng lên HST:

 Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của HST: cơ chế của hst tự nhiên tiến tới tỉ lệ P/R=1, cơ chế này ko

có lợi cho cng do vậy cng thường tạo ra các hst nhân tạo (kém ổn định) Ngoài ra, cng tác động vào cbst thông qua vc săn bán, đánh bắt quá mức các loài ĐV quý hiếm, chặt phá rừng, lai tạo các loài SV lm thay đổi cbst tự nhiên, đưa vào hst tự nhiên các hợp chất nhân tạo ko có khả năng phân hủy

 Tác động vào các chu trình sinh địa hóa: cng sử dụng NL hóa thạch, tạo nên một lượng lớn khí CO2, SO2,…dẫn đến thay đổi chất lượng và quan hệ của các thành phần MT tự nhiên Các hđ của cng ngăn cản chu trình tuần hoàn

nc  ngập úng hoặc khô hạn nhìu khu vực, thay đổi đk sống bth của các SV nc

 Tác động vào các đk MT của HST: chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp, cỉa tạo đầm lầy thành đất canh tác, chuyển đất rừng đât nông nghiệp thành các khu CN, đô thị, gây ONMT ở nhiều dạng hđ KT XH khác nhau

Chương 3:

- Tài nguyên thiên nhiên:

 Khái niệm: là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin dc con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất hay tạo

ra giá trị sử dụng mới (gồm các dạng năng lượng vật chất, thông tin tồn tại khách quan với ý muốn con người có giá trị tự thân con người có thể sử dụng trong hiện tại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của loài người.)

 Phân loại:

 Tài nguyên vĩnh cửu: có lq trực tiếp hay gián tiếp đến năng lượng mặt trời (trực tiếp: chiếu sáng, gián tiếp:gió, sóng, thủy triều…)

 Tài nguyên tái tạo: có thể tự duy trì, tự bổ sung liên tục khi dc quản lý hợp lý (SV, nước, đất)

 Tài nguyên ko tái tạo: bị biến đổi hay mất đi sau quá trình sử dụng (khoáng sane, nhiên liệu hóa thạch, gen,…)

- Tài nguyên rừng:

 Vai trò:

 Về mặt sinh thái:

Điều hòa khí hậu: ảh đến t0, độ ẩm kk, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hòa KH, giảm tiếng ồn, cân bằng O2 vs CO2

Trang 3

Đa dạng nguồn gen: là hst có độ đa dạng sinh học cao nhất trên cạn, nơi cư trú hàng triệu SV, là ngân hàng gen khổng lồ

 Về bảo vệ MT:

Hấp thụ CO2: là lá phổi xanh hấp thụ CO2, tái sinh O2, điều hòa KH

Bảo vệ nguồn nc, chống xói mòn: ngăn cản một phần nc mưa rơi xuống đất, phân phối lại lượng nc mưa, tăng khả năng thấm và giữ nc của đất, hạn chế dòng chảy trên mặt

Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoảng, mùn và ảh đến độ phì nhiêu của đất, là nơi cư trú

và cung cấp dinh dưỡng cho VSV, con trùng, ĐV đất

 Về cung cấp tài nguyên:

Lương thực, thực phẩm: giải quyết 2-3% nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cng

Nguyên liệu: là nguồn cc gỗ, chất đốt, nguyên cật liệu cho CN,…

Cc dược liệu: có các loại thuốc chữa bệnh

 Các nguyên nhân mất rừng và liên hệ VN:

 Nguyên nhân: chặt phá rừng để lấy đất canh tác, củi gỗ; ONKK tạo nên những trận mưa ax hủy diệt nhiều khu rừng; hiệu ứng nhà kính làm cho trái đât nóng lên và nước biển dâng cao; bom đạn và chất độc chiến tranh tàn phá rừng

 Liên hệ VN: ở nc ta, độ che phủ rừng từ 43,8% (1943) giảm xuống còn 23,6-23,8% (đầu thập niên 1990) Nhiều vùng trc đây là rừng bạt ngàn thì nay chỉ còn là đồi trọc, nguyên nhân chính do nạn du canh, du cư, phá rừng đốt rẫy lm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy củi gỗ, mở mang đô thị, lm giao thông, khai thác mỏ, hậu quả chiến tranh do Mỹ thực hiện

- Tài nguyên nước:

 Trên thế giới:

 Phân bố tn nc ko đều giữa các vùng, các quốc gia do lượng mưa trên trái đất phân bố ko đều, phụ thuộc vào địa hình và khí hậu

 Nguy cơ thiếu nc do khai thác ngày càng nhiều TN nc phục vụ cho sinh hoạt và SX Trong 70 năm qua, lượng sử dụng toàn cầu tăng 6 lần, lượng nc ngầm khai thác tăng 30 lần

 Nguy cơ thiếu nc sạch do ON nước: do chất thải sinh hoạt, SX CN,NN

 Liên hợp quốc khởi xướng “thập kỉ quốc tế về cung cấp nước uống và vệ sinh 1980-1990”

 Ở Việt Nam:

 Tình trạng thiếu nước mùa khô, lũ lụt mùa mưa xảy ra vs mức độ nghiêm trọng

 Tình trạng cạn kiệt nguồn nc ngầm, xâm nhập mặn và ON nước ngầm

 Sự ON nc mặt xuất hiện trên một số sông, kênh rạch thuộc các đô thị lớn đến mức báo động

 Sự xâm nhập mặn vào sông xảy ra vs quy mô ngày càng gia tăng

- Tài nguyên khoáng sản:

 Tác động MT của các hđ từ khai thác đến sử dụng KS:

 Khai thác KS gây ra mất đất, mất rừng, ON nước, ON kk, ON phóng xạ, tiếng ồn,…

 Vận chuyển, chế biến KS gây Onkk, nước và ON chất thải rắn

 Sử dụng KS gây ra ONKK, ON nc, chất thải rắn

 Vc bảo vệ TN và MT trong khai thác và sử dụng KS, phải qt các khía cạnh:

 Hạn chế tổn thất TN và tác động tiêu cực đến MT trong quá trình thăm dò, khai thác chế biến

 Điều tra chi tiết, qui hoạch khai thác và chế biến KS, ko xuất thô các loại nguyên liệu khoáng, tăng cường tinh chế và tuyển luyện KS

 Đầu tư kinh phí xử lý chất ON phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng KS: cử lý chống bụi, chống độc, xử lý nc thải

Trang 4

- Các giải pháp về năng lượng của loài ng:

 Duy trì lâu dài các nguồn NL của TĐ

 Hạn chế tối đa các tác động MT trong khai thác và sử dụng NL

 Sử dụng hợp lý các nguồn NL cho ptr KT

 Thay đổi cơ cấu NL, giảm mức độ tiêu thụ NL hóa thạch

 Tăng giá NL để giảm sự lãng phí NL

 Tăng cường đầu tư nghiên cứu ptr các nguồn NL ms, NL tái sinh theo hướng hạ giá thành SX sao cho chúng có thể cạnh tranh các nguồn NL truyền thống

 Nghiên cứu các quy trình SX, thiết bị SX để tiết kiệm NL

- Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học

 Trực tiếp: sự mở rộng đất NN, khai thác củi gỗ, khai thác các sản phẩm ngoài gỗ, cháy rừng, xây dựng cơ bản, chiến tranh

 Sâu xa: tăng dân số, sự di dân, sự nghèo đói, chính sách KT vĩ mô, chính sách KT cộng đồng (chính sách sử dụng đất, chính sách lâm nghiệp, tập quán du canh du cư)

Chương 4:

- ONMT nước:

 Khái niệm: là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hđ sống bth của cng và SV, do sự có mặt của các tác nhân quá ngưỡng cho phép

Các dạng ON nước:

Tùy bản chất tác nhân, phân biệt: ON chất vô cơ, chât hữu cơ, ON VSV, ON nhiệt, ON chất rắn lơ lửng, ON phóng xạ…

Theo đối tượng bị ON, phân biệt: ON sông, hồ, biển, nc mặt, nc ngầm…

 Nguồn ON:

 Có thể tự nhiên hoặc nhân tạo:

Tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm phèn, thối rữa xác Đv, TV

Nhân tạo: nc thải từ các khu dân cư (nc thải sinh hoạt), nc thải CN,…

 Ng ta phân biệt:

Nguồn ON cố định (nguồn điểm): cống xả nc thải…

Nguồn ON phân tán (nguồn ko điểm): nc chảy tràn đồng ruộng…

 Tác động:

 Đv các hst nc – suy giảm oxy hòa tan, gây nhiễm độc nước,…tiêu diệt SV trong nc, suy giảm đa dạng sinh học…

 Đv cng – giảm nguồn nc sạch, trực tiếp tác động đến sức khỏe (ăn uống) hay gián tiếp (trung gian truyền bệnh)…

 Đv các hđ ptr: giảm năng suất SX NN và nuôi trồng thủy sản, tăng chi phí SX CN, suy giảm các dịch vụ

du lịch

 Kiểm soát:

 Công cụ pháp luật: luật, văn bản dưới luật, tiêu chuẩn chất lượng nc…

On nc đã có quy mô khu vực và toàn cầu, các luật lệ kiểm soát ON cx cần có tính khu vực hay toàn cầu, cần

sự đồng thuận và hợp tác quốc tế, đa quốc gia

Trang 5

Tiêu chuẩn chất lượng nc quy định các limit cần phải tuân thủ để duy trì chất lượng nc mong muốn có các tiêu chuẩn: tc chất lượng nc nguồn , tc chất lượng nc cấp trực tiếp, tc chất lượng nc thải

 Công cụ tài chính:

Thu lệ phí xả thải

Xử phạt vi phạm gây ON nc

Các khoản tài chính khuyến khích, hỗ trợ hđ, giải pháp kiểm soát ON

“ng gây ON phải trả cho sự ON”

 Công cụ quy hoạch: quy hoạch các nguồn thải, quy hoạch sử dụng nc…

 Công cụ kĩ thuật: giải pháp giảm sự phát sinh chất thải, giải pháp giảm chất thải sau phát sinh, giải pháp cải thiện khả năng tiếp nhận thải của nơi nhận thải, giải pháp sinh thái

- ON không khí:

 Khái niệm:

Kk tự nhiên có thành phần các chất khí thích hợp cho đs cng và SV Kk bị ON khi một số tác nhân thải vào kk gây tác hại đến sức khỏe cng, các hst và các vật liệu khác nhau hoặc gây ra sự giảm tầm nhìn xa Các tác nhân Onkk có thể ở dạng rắn, giọt, khí Các tác nhân Onkk chủ yếu: CO, NOx, SO2, hidrocacbon, bụi

 Nguồn gây:

 Nguồn thiên nhiên: bão cát, núi lửa phun, cháy rừng, xác SV thối rữa,…

 Nguồn nhân tạo:

SX CN: ông khói nhà máy,… nồng độ chất độc hại cao và tập trung

Giao thông vận tải: khỉ thải phương tiện…di động, phân tán rộng

Sinh hoạt: bếp đun, lò sưởi, đốt rác…quy mô nhỏ nhưng tác động cục bộ trực tiếp trong mỗi gia đình nên

để lại hậu quả lớn lâu dài

 Tác động:

 Vấn đề toàn cầu: gây hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu (CO2), suy giảm tầng O3(CFC), mưa axit (SO2, NO2 + H2O)

 Tác động lên sức khỏe con người: phần lớn các chất ON đều gây tác hại đv sức khỏe cng

 Tác động lên động thực vật và các công trình xây dựng: SO2 và Cl2 có hại cho thực vật, mưa ax ảnh hưởng rõ rệt đến hst thủy vực, hư hỏng công trình xây dựng, tượng đài, di tích lịch sử

- Biện pháp kiểm soát ON đất:

 Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng mtr đất

 Sử dụng hợp lý phân hóa học, các hóa chất BVTV  bảo vệ đời sống VSV, TV, Đv trong đất

 Quản lí tốt chất thải rắn đô thị và khu CN: tách riêng các chất thải rắn có thể tái sử dụng, tách riêng rác thải hữu

cơ để lm phân hữu cơ, đưa chất thải rắn chứa mầm bệnh vi khuẩn vào lò thiêu để tiêu hủy, chất rắn còn lại chôn lấp tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh để ngăn ngừa dc sự rò rĩ chất thải, chất thải độc hại, chất nổm chất phóng xạ cần có kĩ thuật xử lí riêng

 Nhóm giải pháp 3R ( reduction:giảm phát sinh – Reuse:tái sử dụng – recycling:tái chế)

Chương 5:

- Những vấn đề MT toàn cầu:

Trang 6

Sự nóng lên toàn cầu, sự biến đổi khí hậu, sự suy giảm tầng ozon, sự ô nhiễm biển và đại dương, sự vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hiểm, mưa axit phá hủy rừng (nhất là rừng nhiệt đới), sự suy giảm nhanh đa dạng sinh học, sự hoang mạc hóa đất đai

 Sự nóng lên toàn cầu:

 Hiện tượng: t0

TB của TĐ hiện nay nóng hơn gần 40C sv t0 trong kỉ băng hà gần nhất Trong vòng 100 năm qua, t0

TB bề mặt TĐ tăng 0,740C, dự báo tăng 1,4-5,80C trong 100 năm tới

 Hậu quả: biến đổi KH, gia tăng mực nc biển, tăng sự nhiễm mặn của các vùng đất nằm sâu trong nội địa, ảnh hưởng đến các hst, san hô chết hàng loạt

 Nguyên nhân: do sự tăng nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển, suy giảm diện tích rừng do khai thác quá mức

 Giải pháp:

UNEP và WMO phối hợp thành lập IPCC ( ủy ban liên chính phủ về thay đổi KH)

1992: 167 nước phê chuẩn Công ước khung về biến đổi KH (UNFCCC)

1997: Liên Hợp Quốc cho ra đời nghị định thư Kyoto, cắt giảm các khí nhà kính

3-15/12/2007:diễn ra hội nghị LHQ và biến đổi khí hậu tại Bali đề ra khung chương trình cho các bên để đàm phán chống lại sự ấm lên toàn cầu, tìm ra giải pháp giúp nc nghèo thích ứng vs biến đổi KH

1-12/12/2008: hội nghị LHQ tại Poznan: trọng tâm là vấn đề hợp tác dài hạn và giai đoạn sau 2012, khi giai đoạn cam kết đầu tiên của nghị định thư Kyoto hết hạn thực hiện

7-18/12/2009: hội nghị cấp cao LHQ về biến đổi khí hậu tại Đan Mạch, thỏa thuận về một khung hành động sau 2012

 Sự suy giảm tầng ozon

 Hiện tượng:

Nồng độ ozon trên Nam Cực, Bắc Cực, Úc, New Zealand,… suy giảm mạnh

1980-1995: mức suy giảm O3 khoảng 5%, 1992-1994: lượng O3 thấp nhất vào mùa xuân trên Nam Cực (24 triệu km2)

1995: trị số O3 thấp kỉ lục (25% dưới mức TB) tại Siberia và phần lớn châu Âu

Nồng độ O3 giẩm 10% thì tia cực tím đến mặt đất tăng 20%

 Nguyên nhân: một số tác nhân khuếch tán từ tầng đối lưu như CFC, Halon, NOx

 Giải pháp toàn cầu:

1985: 21 quốc gia và cộng đồng châu Âu kí “công ước bảo vệ tầng ozon” tại Vienne

1987: nghị định thư Montreal về vc thay thế hoặc hạn chế sử dụng CFC trong CN lạnh dc phê chuẩn sau

đó, các văn bản điều chỉnh bổ sung: Luân Đôn (1990), Conpenhagen (1992) Montreal (1997), Bắc Kinh (1999) Các nước ptr loại trừ hoàn toàn SX và sử dụng CFC và halon năm 1996, HCFC vào năm 2020 Các

nc đang ptr sử dụng CFC và halon đến 2010 và HCFC đến 2040

Do CFC tồn tại trong khí quyển 80-180 năm nên tác dụng phân hủy ozon vẫn còn tiếp tục vài chục năm sau khi ngừng thải

- Các tác động chính của biến đổi KH

 Ảnh hưởng đến tài nguyên nước:

 Thay đổi chế độ mưa, có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô

 Gia tăng cường độ và tần suất bão, giông tố  lũ lớn, ngập lụt, lũ quét, trượt lỡ đất

 Gia tăng thiếu hụt nước và tăng nhu cầu dùng nc, đòi hỏi đáp ứng cấp nc và nảy sinh mâu thuẫn trong sử dụng nc

Trang 7

 Ảnh hưởng đến lâm nghiệp/rừng

 Phân bố ranh giới các kiểu rừng nguyên sinh cx như rừng thứ sinh có dịch dịch chuyển

 Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng lm nguy cơ cháy rừng, ptr sâu baanhj, dịch bệnh phá hoại cây rừng

 Ảnh hưởng đến thủy sản và nghề cá:

 Lm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nc ngọt

 Trữ lượng các loài hải sản có giá trị KT bị giảm sút

 Cá có thể di cư, nguồn thủy hải sản bị phân tán

 Ảnh hưởng đến năng lượng và giao thông

 Các giàn khoan dầu, khí bị ảnh hưởng bởi bão, lốc

 Giảm sản lượng điện do hạn hán

thủy điện

loài động thực vật, xuất hiện nhiều giống loài ngoại lai nguy hiểm cho hst nông nghiệp

 Ảnh hưởng đến sức khỏe:

 Mất cân bằng về nước và muối dẫn đến hiện tượng suy kiệt

 Suy nhược cơ thể tăng cao trong những khu vực nóng ẩm, bí gió,…

 Ảnh hưởng đến du lịch:

 Biến động các nguồn du khách truyền thống

 Thiệt hại bất động sản du lịch ở những vùng nhạy cảm

 Ảnh hưởng đến nông nghiệp:

 Chất lượng đất thay dổi như chất hữu cơ, dinh dưỡng, nhiễm mặn,…

 Rủi ro do tổn thất vì dịch bệnh

 Tác động đến đại dương:

- Thích ứng vs BDKH trong một số lĩnh vực:

Trang 8

 Tài nguyên nước:

 Xây dựng các hồ chứa nc lũ vs tổng dung tích tăng thêm 15 -20 tỷ m3

 Nâng cấp và mở rộng quy mô các công trình tiêu úng

 Sử dụng nguồn nước khoa học và hợp lý

 Khai thác nguồn nc đi đôivs duy trì bảo vệ nguồn nc

 Nông nghiệp:

 Xây dựng cơ cấu cay trồng phù hợp vs BDKH

 Sử dụng có hiệu quả và có quy hoạch nc tưới

 Tăng cường hệ thống tưới tiêu cho NN

 Ptr các giống có khả năng chống chịu vs đk ngoại cảnh khắc nghiệt

 Bảo tồn và giữ gìn những giống cây trồng địa phương, thành lập các ngân hàng cây giống

 Xây dựng các biện pháp kĩ thuật canh tác phù hợp vs BDKH

 Khai thác hợp lý đất đai chưa sử dụng cho mục đích SX NN, đặc biệt ở vùng đồi núi trung du Bắc Bộ

 Vùng ven bờ biển:

 Bảo vệ đầy đủ: bảo vệ toàn diện để bảo vệ hiện trạng, đối phó có hiệu quả vs mực nc biển dâng

 Thích ứng: cải tạo cơ sở hạ tầng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tập quán SX, sinh hoạt của dân cư ven bờ

để thích ứng vs mực nc biển dâng

 Rút lui: né tránh tác động tự nhiên của nc biển dâng bằng tái định cư, di dời nhà cửa, cơ sở hạ tầng ra khỏi những vùng có nguy cơ bị đe dọa

 Nâng cấp hệ thống đê biển và đê vùng của sông hiện có và từng bước xây dựng tuyến đê biển mới

 Kiềm chế tốc độ tăng dân số và quy hoạch khu dân cư vùng ven biển

Chương 6:

- Khái niệm và các nguyên tắc ptr bền vững:

 Khái niệm: là sự ptr đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà ko làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong

vc đáp ứng các nhu cầu của họ

Ptbv là quá trình dàn xếp thỏa hiệp giữa các hệ thống kinh tế, môi trường (tự nhiên) và xã hội

 Các nguyên tắc ptbv:

 Tôn trọng và quan tâm đến đời sống cộng đồng: cng có trách nhiệm phải qt đến đồng loại và các hình thức tồn tại khác của sự sống trong hiện tại và tương lai, cần chia sẻ phúc lợi và chi phí trong vc sử dụng tài nguyên và BVMT giữa các cộng đồng vs các nhóm có lq Phải làm sao cho những tác động đó ko đe dọa sự sống còn của muôn loài khác để chúng ta còn có cơ hội dựa vào đó để sinh tồn và ptr

 Cải thiện chất lượng cs cng

 Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của TĐ

 Hạn chế đến mức thấp nhất vc lm suy giảm các nguồn tài nguyên ko tái tạo

 Giữ hđ trong khả năng chịu đựng dc của TĐ

 Thay đổi thái độ và hành vi cá nhân: cs bền vững dc xây dựng trên những cơ sở đạo đức mới, do đó cng phải xem xét lại các giá trị và thay đổi cách ứng xử Cs XH phải đề ra các tiêu chuẩn đạo đức và phê phán lối sống ko dựa trên nguyên tắc bền vững Dùng mọi hình thức GD chính thức và ko chính thức để m.n có cách ứng

xử, hành vi cần thiết trong vc tác động lên thiên nhiên hướng tới thiên nhiên vững bền

 Để cho các cộng đồng tự quản lí MT của mình: phần lớn các hđ sáng tạo và có hiệu quả của cá nhân và các nhóm đều xảy ra trong cộng đồng, các cộng đồng thường tạo ra những đk thuận lợi và sẵn sàng thực hiện các

Trang 9

hđ có ích cho XH, nhờ nắm vững tình hình MT xung quanh nên khi họ có quyền lực họ có thể tự quản lý MT họ sống một cách thích hợp nhất, tiết kiệm và hiệu quả

 Đưa ra một khuôn mẫu quốc gia cho sự ptr tổng hợp và bảo vệ

 Xây dựng một khối liên minh toàn cầu

- Mối quan hệ giữa dân số và MT:

 Dân số tg khoảng 6,7 tỉ ng (2008) vs tỉ lệ sinh tăng dân số hằng năm là 1,2%, mật độ dân số 49ng/km2, tuổi thọ

TB khoảng 68t (nam 67, nữ 70)

 Năm 2008, dân số VN là 86,2 triệu ng, đứng thứ 3 Đông Nam Á, tuổi thọ TB khoảng 73t (nam 71, nữ 75), tập trung chủ yếu ở ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ Có cấu trúc dân số trẻ Mật độ dân số khoảng 260 ng/km2 Gồm 54 dân tộc (Kinh chiếm 87%) Trung bình mỗi năm dân số VN tăng thêm khoảng 1 tr ng

 Chiến lược dân số 2001 – 2010 sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:

 Giảm sức ép sự gia tăng dân sô  ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý

 Giải quyết đồng bộ, từng bước và có trọng điểm từng yếu tố của chất lượng, cơ cấu dân số và phân bố dân

cư  nguồn nhân lực thành thế mạnh và tài sản vô giá của đất nc

 Xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm tận dụng thế mạnh của yếu tố dân số và lồng ghép yếu tố dân số trong vc hoạch định chính sách và lập kế hoạch

 Tác động MT của sự gia tăng dân số:

 Gia tăng dân số là nguyên nhân sâu xa của những thay đổi, những tác động tiêu cực đến tài nguyên, MT

 Tác động của sự gia tăng dân số đến MT:

Tạo ra sức ép lớn về ko gian sống cho cng

Tạo ra sức ép lớn lên tài nguyên thiên nhiên và MT TĐ

Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân hủy của MT tự nhiên

Suy giảm khả năng của MT trong hạn chế thiên tai, sự cố,…

Cục bộ ở các khu vực gia tăng dân số suy thoái nghiêm trọng, các vấn đề XH ngày càng khó khăn

 Quan hệ giữa dân số và tài nguyên

 Dân số và tài nguyên đất đai: hàng năm trên tg có gần 70000 km2 đất canh tác bị hoang mạc hóa do sự gia tăng dân số Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn và k còn khả năng trồng trọt do tác động gián tiếp của cng

 Dân số và tài nguyên rừng: thu hẹp diện tích rừng

 Dân số và tài nguyên nước: giảm diện tích mặt nc, lm ON các nguồn nc, thay đổi chế độ thủy văn dòng chảy sông suối

 Dân số và khí quyển: chịu gần 2/3 trách nhiệm trobg vc gia tăng lượng phát thải CO2

- Mối quan hệ giữa đô thị hóa và môi trường

 CNH và DTH là quá trình tiến hóa và ptr KT XH của loài ng, là sự tập trung và ptr KT XH ở mức cao hơn sv nền SX NN và TCN, kèm theo là sự ptr dân số

 Đô thị chỉ chiếm 0,3% diên tích nhưng tỉ lệ tăng lên rất nhiều

 Các thành phố lớn có xu hướng ptr thành các đô thị khổng lồ gọi là xu hướng siêu đô thị hóa (dân số tối thiểu là 8tr dân)

 Các vấn đề MT và XH liên quan đến đô thị hóa:

 Suy giảm chất lượng MT ở đô thị

Quá tải cho hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị Lm chất lượng MT suy giảm Gồm các biểu hiện: gia tăng ONKK, ON nguồn nc mặt nc ngầm, bùng nổ chất thải răn sinh hoạt CN, sử dụng đất đai bất hợp lý

 Các vấn đề XH trong đô thị hóa

Trang 10

Thiếu nhà ở và gia tăng khu ổ chuột

Gia tăng tỉ lệ ng nghèo (đô thị hóa càng nhanh thì tỉ lệ nghèo ở đô thị càng tăng)

Sự lan tràn dịch bệnh

Tệ nạn XH

nghèo đói, TNXH lm cho chất lượng MT suy giảm

đô thị sinh thái

Xu hướng hiện nay là xây dựng các đô thị sinh thái, khu CN sinh thái Một đô thị sinh thái là đô thị đảm bảo sự cân bằng vs thiên nhiên

Có 4 nguyên tắc xây dựng đô thị sinh thái: xâm phạm ít nhất đến MT tự nhiên; đa dạng hóa vc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hđ khác của cng; trong đk có thể cố giữ cho hệ thống đô thị dc khép kín và tự cân bằng; giữ cho sự ptr dân số đô thị và tiềm năng của MT dc cân bằng một cách tối ưu

Một số yêu cầu của 1 đô thị sinh thái:

o Mật độ cây xanh cao, có hệ thống rừng phòng hộ bao quanh

o Cố gắng tạo và bảo tồn đa dạng sinh học

o Đảm bảo đủ nc cung cấp cho sinh hoạt và SX

o Nc thải chỉ dc thải vào MT khi đã dc xử lí

o Hệ thống giao thông đảm bảo tiêu chuẩn đường và mật độ đường trên số dân, phương tiện ko gây tiếng ồn và xả khí thải quá mức cho phép

o BVMT đất ko bị ON và thoái hóa, sử dụng quỹ đất một cách hợp lý

o Đảm bảo mật độ dân số hợp lý

o Diện tích mặt nc cân đối và đủ vs diện tích dân số thành phố

o Có bãi rác hợp vệ sinh, công nghệ xử lý rác khoa học, có hệ thống nhà vệ sinh công cộng

- Các công cụ quản lý MT:

 Khái niệm: Là tổng hợp các biện pháp hoạt động về luật pháp, chính sách, kinh tế, kĩ thuật và XH nhằm BVMT

và PTBV

 Phân loại:

 Công cụ luật pháp, chính sách: gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, văn bản dưới luật, kế hoạch chính sách về MT quốc gia, các ngành KT, các địa phương

 Công cụ KT: gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động kinh doanh

 Công cụ kĩ thuật, quản lí: thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát chất lượng và các thành phần MT, về sự hình thành và phân bố chất ON trong MT Bao gồm đánh giá MT ( tác động MT, MT chiến lược ), xử lý chất thải

Ngày đăng: 12/06/2017, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w