ĐTM Câu 1 : Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...) TL: I. Hiến pháp Tên văn bản: Hiến pháp nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm Cơ quan ban hành: Quốc hội Thời gian có hiệu lực: 28112013 Nội dung: gồm 11 chương, 120 điều trong đó có Điều 43 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.” II.LUẬT Luật BVMT, Luật thuế tài nguyên, Luật xây dựng,.. Quan trọng nhất là luât BVMT Luật bảo vệ môi trường Tên văn bản : Luật bảo vệ môi trường Cơ quan ban hành : quốc hội Thời gian có hiệu lực :172006 Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó. Nội dung chính: Gồm 15 chương, 136 điều. Trong đó, chương 3 từ điều 1427 nói về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Những hành vi bị nghiêm cấm trong BVMT ; các tiêu chuẩn môi trường; đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kếtBVMT trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; quản lý chất thải . Phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường. III. NGHỊ ĐỊNH Nghị định số 292011NĐCP (Được hướng dẫn cụ thể trong Thông tư 092014TTBNNPTNT, thông tư 262011TTBTNMT và Thông tư liên tịch 502012 TTLTBTCBTNMT) Nghị định số 352014NĐCP (hướng dẫn thực hiện trong TT 222014TTBNMT) Nghị định số 1792013NĐCP Quan trọng nhất là nghị định 29 Nghị định 29 Nghịđịnh 292011NĐCP: QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Cơquan ban hành: chínhphủ Thời gian bắ tđầu hiệu lực: ngày 05 tháng 6 năm 2011 Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nội dung:
Trang 1ĐTM Câu 1 : Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định )
TL:
I Hiến pháp
Tên văn bản: Hiến pháp nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
Cơ quan ban hành: Quốc hội
Thời gian có hiệu lực: 28/11/2013
Nội dung: gồm 11 chương, 120 điều trong đó có Điều 43 Hiến pháp 2013 quy
định: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.”
II.LUẬT
Luật BVMT, Luật thuế tài nguyên, Luật xây dựng,
Quan trọng nhất là luât BVMT
Luật bảo vệ môi trường
Tên văn bản : Luật bảo vệ môi trường
Cơ quan ban hành : quốc hội
Thời gian có hiệu lực :1/7/2006
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường
Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó
Trang 2Nội dung chính:
-Gồm 15 chương, 136 điều Trong đó, chương 3 từ điều 14-27 nói về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường -Những hành vi bị nghiêm cấm trong BVMT ; các tiêu chuẩn môi trường; đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kếtBVMT trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; quản lý chất thải Phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
III NGHỊ ĐỊNH
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP (Được hướng dẫn cụ thể trong Thông tư
09/2014/TT-BNNPTNT, thông tư 26/2011/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch 50/2012/ TTLT-BTC-BTNMT)
Nghị định số 35/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thực hiện trong TT 22/2014/TT-BNMT) Nghị định số 179/2013/NĐ-CP
Quan trọng nhất là nghị định 29
Nghị định 29
Nghịđịnh 29/2011/NĐ-CP: QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Cơquan ban hành: chínhphủ
Thời gian bắ tđầu hiệu lực: ngày 05 tháng 6 năm 2011
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội dung:
Trang 3Nghị định có 5 chương 41 điều trong đó có 11điều về đánh giá môi trường chiến lược, 13 điều về cam kếtbảo vệ môi trường và 17 điều về đánh giá tác động môi trường (từ điều 12- điều 28) Trong phần đánh giá tác động môi trường nghị định nêu ra các quy địnhvề nội dung và các yếu tố liên quan đến báo cáo đánh giá tác động môi trường
IV THÔNG TƯ
Thông tư 26/2011/TT-BTNMT
Thông tư 22/2014/TT-BTNMT
Thông tư 09/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư 01/2012/TT-BTNMT
Quan trọng nhất là thông tư 26
Thông tư 26/2011/TT-BTNMT: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
NGHỊ ĐỊNH SỐ 29/2011/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Cơ quan bạn hành: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Ngày có hiệu lực: Ban hành: 18/07/2011, hiệu lực ngày 2/9/2011.
Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2011/NĐ-CP)
Đối tượng áp dụng
1 Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến:
Trang 4a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại Điều 3 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;
b) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;
c) Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;
d) Dự án được đưa vào vận hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 đã được cấp có thẩm quyền cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa được cấp giấy xác nhận việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
2 Thông tư này không áp dụng đối với việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định
Nội dung: (50 điều, 7 chương) trong đó có 45 điều liên quan đến ĐTM Hướng
dẫn việc lập ĐTM cho dự án, thẩm định và phê duyệt dự án, quản lý, giám sát việc thực hiện ĐTM khi dự án đi vào hoạt động
V QUYẾT ĐỊNH
1 Quyết định số 1518/ QĐ-BNN-KHCN
Tên: Quy định phê duyệt điều khoản tham chiếu cho vị trí chuyên gia viết báo cáo
chuyên đề phục vụ xây dựng “Thông tư hướng dẫn công tác lập thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá chiến lược, báo cáo ĐTM trường các dự án nông nghiệp nông thôn”
Cơ quan ban hành: BNN & PTNT
Thời gian bắt đầu có hiệu lực: 11/10/2013
2 Số: 19/2007/QĐ-BTNMT
Tên: Quyết định về việc ban hành quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Cơ quan ban hành: BTNMT
Thời gian có hiệu lực: 26/11/2007
Nội dung: Quyết định gồm 5 chương 18 điều trong đó có 3 điều có liên quan đến
công tác lập báo cáo ĐTM
VI.Các QC,TC về chất lượng môi trường nước, đất, không khí
QCVN 19: 2009/BTNMT – QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIAVỀ
Trang 5THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI BỤI VÀ CÁC CHẤT VÔ CƠ
Nội dung: quy định nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp khi phát thải vào môi trường không khí
QCVN 40:2011/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
Nội dung này quy định nồng độ tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi thải ra nguồn tiếp nhận
QCVN 05:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh
Nội dung: Quy định giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Nội dung : quy định các thông số giới hạn trong nước mặt
QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Nội dung : quy định các thông số giới hạn trong nước ngầm
QCVN 26:2010/BTNMT: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG
ỒN
Nội dung này quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại khu vực có người sinh sống, hoạt động và làm việc
QCVN 27:2010/BTNMT: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘ RUNG
TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
TCVN 5938:2005 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh
TCVN 5939:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
TCVN 5940:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
TCVN 5949:1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối
đa cho phép
Trang 6Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ
sở pháp lý, Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mô, tóm tắt tiến trình thực hiện )
TL:
Có 3 cấp độ Đánh giá môi trường: Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Cam kết bảo vệ môi trường
1 Đánh giá tác động môi trường chiến lược
Cơ sở pháp lý: Luật BVMT 2005, Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Thông tư 26/2011/BTNMT
Định nghĩa: là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững
Mục đích: phân tích dự báo các tác động đến môi trường để có những điều chỉnh phù hợp trước khi phê duyệt để đảm bảo phát triển bền vững
Đối tượng áp dụng:quy định tại phần C Phụ lục I Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
Quy mô:
Tiến trình thực hiện:
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi cho công tác ĐMC
2 Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng
3 Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng
4 Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng
5 Tham vấn các bên liên quan trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;
6 Đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường
7 Lập báo cáo ĐMC
8 Thẩm định
Trang 72 Đánh giá tác động môi trường
Cơ sở pháp lý: Luật BVMT 2005, Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Thông tư 26/2011/BTNMT
Định nghĩa: là việc phân tích, dự báo các tác động môi trường của dự án đầu
tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (Nhận xét: ĐTM là một công cụ dự báo
ĐTM là công việc phải thực hiện song song đến hết vòng đời dự án.)
Mục đích: đo lường, đánh giá các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội, đưa ra các biện pháp BVMT để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường khi dự án đc thực hiện
Đối tượng áp dụng: quy định tại Phụ lục II Nghị định 29/2011/NĐ-CP
Quy mô:
Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Lược duyệt
Trả lời câu hỏi: Dự án có phải lập ĐTM hay không? Nếu phải lập ĐTM thì tiếp tục
Bước 2: Đánh giá tác động môi trường sơ bộ
Xác định những tác động môi trường chính của dự án
Bước 4: Đánh giá tác động môi trường chi tiết và đầy đủ
- Chuẩn bị tài liệu và lập đề cương
- Lập báo cáo ĐTM
Bước 4: Tham vấn ý kiến cộng đồng
Bước 5:Thẩm định
Nếu được phê duyệt, cơ quan quản lý sẽ quản lý và giám sát việc thực hiện ĐTM ĐTM sẽ được thực hiện song song với dòng đời dự án Nếu không được phê duyệt thì phải làm lại
3.Cam kết bảo vệ môi trường
Cơ sở pháp lý: Luật BVMT 2005, Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Thông tư 26/2011/BTNMT
Định nghĩa:CKBVMT là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh
nghiệp với cơ quan quản lý nhànước về môi trường, với cộng đồng.
Trang 8 Mục đích: dự báo ảnh hưởng do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường, đưa ra và cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã đưa ra
Đối tượng áp dụng:
1 Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định này
2 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự
án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất
Quy mô:
Tiến trình thực hiện:
B1: Lược duyệt
Trả lời câu hỏi: Dự án có phải lập cam kết BVMT hay không? Nếu phải lập cam kết BVMT thì tiếp tục
B2: Đánh giá hiện trang môi trường xung quanh, điều kiện kinh tế xã hội, xác định nguồn gây ô nhiễm của dự án, đánh giá mức độ ảnh hưởng của của dự án đến môi trường
Bước 3: Đề xuất phương án xử lý, khắc phục, giảm thiểu đối với tác động từ dự án đến môi trường
Bước 4: Soạn thảo công văn hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án
Bước 5: Thâm định và phê duyệt
3 Tóm tắt quy trình ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM: Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động môi trường; áp dụng phân tích các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể.
TL: Quy trình thực hiện ĐTM gồm 6 bước:
- Bước 1: Lược duyêt: là bước thực hiện để trả lời câu hỏi dự án có được thực lập báo cáo ĐTM hay k?
- Bước 2: ĐTM sơ bộ: là bước thực hiện để xác định các tác động môi trường chính của dự án
- Bước 3: ĐTM chi tiết và đấy đủ gồm: chuẩn bị tài liệu và chuẩn bị đề cương và lập báo cáo ĐTM
Trang 9- Bước 4: Tham vấn ý kiến cộng đồng
- Bước 5: Thẩm định ĐTM
- Bước 6: Quản lý và giám sát (hậu thẩm): đảm bảo ĐTM đượcthực hiện song song trong suốt vòng đời của dự án
Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM:
Lược duyệt: để xem xét dự án có cần thiết phải lập ĐTM hay không.
Nội dung cơ bản:
- Người thực hiện: các cơ quan quản lý môi trường
- Khi lược duyệt có 2 trường hợp xảy ra:
+ TH1: Có lập ĐTM thì chuyển sang bước 2 và chỉ cho họ phải thẩm định ở đâu
+ TH2: không: Phải lập cam kết bảo vệ môi trường
Miễn phải lập báo cáo ĐTM
Dự án không được thực hiện
- Căn cứ lược duyệt:
+ Đối chiếu danh mục các dự án phải lập ĐTM trong Nghị định 29 – phụ lục 2 (146 kiểu dự án)
+ Nếu có tên trong danh mục xem xét ngưỡng về quy mô, kích thước, sản lượng
+ Xem xét mức độ nhạy cảm về môi trường của dự án: nhạy cảm về mặt môi trường tự nhiên, nhạy cảm về mặt xã hội (văn hóa, bí mật an ninh quốc phòng chính trị, viễn thông, hàng không
+ Dự án có quy mô nhỏ nhưng phát sinh CTNH
- Sản phẩm cuối cùng của lược duyệt là văn bản lược duyệt có đóng dấu
và có 2 nội dung là dự án có phải lập ĐTM không và thẩm định ở đâu
Lập đề cương: là những kế hoạch sẽ làm Trong đề cương ĐTM cần nêu rõ các nội dung sau:
- Tên văn bản ĐTM của dự án, các thông tin cơ bản về dự án, mục đích
cụ thể của đánh giá
Trang 10- Cơ quan tổ chức có trách nhiệm soạn thảo văn bản đánh giá, thành phần nhóm đánh giá
- Các đòi hỏi về ĐTM
- Phạm vi nghiên cứu: xác định phạm vi không gian và thời gian xem xét trong đánh giá, giải thích lý do
- Nội dung nghiên cứu bao gồm các tác động môi trường định trước và các tác động môi trường được phát hiện trong quá trình đánh giá
- Các nhiệm vụ trong ĐTM: xác định các tác động có thể xảy ra ảnh hưởng tới tài nguyên môi trường, nghiên cứu các phương án thay thế,
đề xuất các giải pháp, kế hoạch phòng chống và khắc phục các tác động tiêu cực Nghiên cứu dự báo và đánh giá rủi ro môi trường, những tác động xã hội của dự án
- Các phương pháp, các hướng dẫn được sử dụng trong ĐTM
- Đề xuất kế hoạch quan trắc theo dõi
- Phối hợp các cơ quan khác, các tổ chức ĐTM
- Các tư liệu tham khảo
- Kế hoạch chương trình làm việc của nhóm, kế hoạch hội thảo, in ấn và công bố văn bản đánh giá
- Dự trù kinh phí thực hiện và thời gian biểu đánh giá
- Xin viện trợ và các yêu cầu khác
Một số bảng biểu cần thiết trong đề cương ĐTM:
- Lập kế hoạch khảo sát môi trường nền (môi trường cơ sở)theo mẫu:
TT MTTN, XH Thông số Phương pháp đo Ghi chú
- Lập kế hoạch thực hiện
TT Công việc ĐTM Người thực hiện Thời gian hoàn thành
- Lập dự trù kinh phí cho ĐTM
TT Khoản chi Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú
Trang 11- Lập khung phân tích logic ĐTM của dự án
T T
Tác động của
dự án
Nguồ
n gây
tđ liên quan đến CT
Nguồ
n gây tđ không liên quan đến ct
Môi trường bị tác động
Biện pháp phòng ngừa
Biện pháp giảm thiểu
Biện pháp ứng phó
MTN T
MTX H
Phân tích đánh giá tác động môi trường: gồm các nội dung sau:
- Xác định các tác động đến môi trường
- Xác định các hành động của dự án
- Xác định các biến đổi môi trường do các hành động đó gây ra
- Xác định các tác động đến tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người
- Dự báo diễn biến của các tác động môi trường
- Đánh giá tầm quan trọng của các tác động
- Nghiên cứu, dự báo, đánh giá rủi ro môi trường
- Cơ cấu rủi ro được đề xuất cho các dự án phát triển
- Các mối hiểm nguy và không chắc chắn
- Đánh giá rủi ro
- Đánh giá tác động xã hội của dự án
- Xác định biện pháp xử lý các tác động môi trường
- Sử dụng các phương pháp và phương tiện công nghệ môi trường
- Giảm thiểu và quản lý tác động
- Đề xuất các nội dung quan trắc theo dõi diễn biến môi trường
- Trình bày và thông báo kết quả ĐTM
VD cụ thể: tự nêu
4 Trình bày tóm tắt hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các phương pháp: liệt kê số liệu, danh mục, ma trận môi trường, sơ đồ mạng lưới, chập bản đồ (Mục đích, cách thực hiện, phạm vi áp dụng, ưu nhược điểm); phân tích các ví dụ trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể.