1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương mác 2

18 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 106,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đk ra đời, đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóa SX hh- Đk ra đời:  Khái niệm: Lsử ptr của nền SX hh từ trước đến nay đã trải qua 2 kiểu tổ chức KT:  KT tự nhiên: là 1 kiểu tổ chứ

Trang 1

Câu 1: Đk ra đời, đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóa (SX hh)

- Đk ra đời:

 Khái niệm:

Lsử ptr của nền SX hh từ trước đến nay đã trải qua 2 kiểu tổ chức KT:

 KT tự nhiên: là 1 kiểu tổ chức KT mà mục đích của những ng SX ra sp là để tiêu dùng (cho chính họ, cho gia đình, cho bộ tộc)

 KT hh: là 1 kiểu tổ chức KT mà ở đó sp SX ra ko phải để đáp ứng nhu cầu của ng SX trực tiếp mà để đáp ứng nhu cầu của ng khác thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường

 2 đk xuất hiện KT hh:

 Phân công lđ XH: là sự chuyên môn hóa SX, là sự phân chia lđ XH ra thành các ngành, các lĩnh vực khác nhau

Phân công lđ XH là cơ sở, là tiền đề của SX hh vì:

 Do PC lđ dẫn đến mỗi ng chỉ SX 1 hoặc 1 vài sp

 Nhu cầu XH cần nhiều thứ sp dẫn đến mâu thuẫn , sp vừa thừa vừa thiếu nên xuất hiện nhu cầu trao đổi sp cho nhau

PC lđ XH càng ptr dẫn đến SX và trao đổi càng mở rộng, PC lđ XH mới chỉ là đk cần

 Sự tách biệt tương đối về mặt KT của những ng SX: là những ng SX trở thành các chủ thể SX độc lập dẫn đến sp làm ra thuộc quyền sở hữu của họ nên những ng này muốn có sp của ng kia thì phải thông qua trao đổi sp trên thị trường

 Ng/nhân dẫn đến sự độc lập về KT:

 Cđộ chiếm hữu tư nhân về TLSX

 Có nhiều hình thức sở hữu về TLSX

 Có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng

 Sự tách biệt về KT làm cho trao đổi mang hình thức là trao đổi hh

Tóm lại: Nếu PC lđ XH làm cho những ng SX hh phụ thuộc vào nhau thì sự tách biệt tương đối về mặt KT giữa những chủ thể

SX hh lại làm cho những ng SX độc lập vs nhau đó là đk cần và đủ để SX hh ra đời Thiếu 1 trong 2 đk trên sẽ ko có KT hh

- Đặc trưng:

 Thứ nhất, SX hh là để trao đổi, để bán

 Thứ 2, lđ của ng SX hh vừa mang tính tư nhân vừa mang tính XH

- Ưu thế:

Khi KT hh ra đời, có những ưu thế nổi bật:

 Thứ nhất, khai thác dc những lợi thế về tự nhiên, XH, kĩ thuật của từng ng, cơ sở, vùng, địa phương

 Thứ 2, phá vỡ tính tự cấp tự túc, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phương lm cho năng suất lđ XH tăng

 Thứ 3, tạo đk thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu KH-KT vào SX…thúc đẩy SX ptr

 Thứ 4, buộc những ng SX hh luôn luôn năng động, nhạy bén, hợp lý hóa SX, tăng năng suất lđ

 Thứ 5, lm cho đời sông vật chất và tinh thần của ng dân dc nâng cao hơn

Câu 2: Hàng hóa, hai thuộc tính của hh và mqh giữa 2 thuộc tính đó Tính chất 2 mặt của lđ SX hh

- Hh và 2 thuộc tính của hh

 Khái niệm hh:

 Hh là sp của lđ, nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ng, thông qua trao đổi mua bán

 Hh có hai loại:

 Hh hữu hình: lương thực, quần áo, TLSX…

 Hh vô hình (hh dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ của bác sĩ, nghệ sĩ, giáo viên…

 Hai thuộc tính của hh:

 GT sử dụng (GTSD) của hh

 Là công dụng (tính có ích) của hh nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ng

 Bất cứ hh nào cũng có 1 hoặc 1 số công dụng nhất định, chính công dụng đó lm cho hh có GTSD

 GTSD của hh do những thuộc tính tự nhiên (lý, hóa) của hh đó quyết định

 Lượng GTSD phụ thuộc vào sự ptr của KH-KT nghĩa là khi KH-KT càng ptr thì ng ta càng tìm thấy nhiều GTSD của hh

 GTSD của hh là GTSD xã hội bởi vì nó phục vụ cho nhu cầu của ng khác, của XH

 Là vật mang GT trao đổi

Trang 2

 Là phạm trù vĩnh viễn gắn liền với sự tồn tại và ptr của XH loài ng

 GT (GT) của hh

 Muốn biết GT của hh là gì phải đi từ GT trao đổi

 GT trao đổi là 1 quan hệ về số lượng thể hiện tỉ lệ trao đổi giữa hh này vs hh khác

Ví dụ: 1 cái rìu = 20 kg thóc

Sở dĩ 2 hh trao đổi dc cho nhau vì chúng đều là sp của lđ, đều có hao phí lđ kết tinh trong đó như nhau Như vậy thực chất của

vc trao đổi sản phẩm là trao đổi hao phí lđ ẩn dấu đằng sau các hh ấy và chính phí lđ đó tạo nên GT của sp

 GT hh (định nghĩa 1): là lđ của ng SX hh kết tinh trong hh

 Còn GT trao đổi mà chúng ta đề cập ở trên là hình thức biểu hiện bên ngoài của GT, GT mới chính là nội dung bên trong, là

cơ sở của GT trao đổi

 GT biểu hiện mqh giữa những ng SX hh

 GT là phạm trù lsử và có thể mất đi

- Mqh giữa 2 thuộc tính:

2 thuộc tính GT và GT sử dụng có mqh vừa thống nhất vừa mâu thuẫn

 Tính thống nhất thể hiện ở chỗ đã là hh phải có đầy đủ 2 thuộc tính, thiếu 1 trong 2 thuộc tính trên, vật phẩm đó ko đgl hh

 Tính mâu thuẫn thể hiện ở chỗ:

 Với tư cách là GTSD các hh ko đồng nhất về chất (ko giống nhau về mặt bản chất) nhưng với tư cách là GT thì các hh lại đồng nhất về chất (giống nhau về mặt bản chất)

 Mặc dù 2 thuộc tính cùng tồn tại trong 2 hh nhưng vc thực hiện lại tách rời cả về mặt ko gian và time GT dc thực hiện trước và trên thị trường còn GTSD dc thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng

- Tính 2 mặt của lđ SX hh

 Lđ cụ thể

 Định nghĩa: là lđ có ích dưới 1 hình thái cụ thể của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định

 Mỗi lđ cụ thể có: mục đích, công cụ lđ, đối tượng lđ, phương pháp lđ, kết quả lđ riêng

 Mỗi lđ cụ thể tạo ra 1 loại GTSD nhất định

 Lđ cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại GTSD khác nhau

 KH-KT càng ptr, các hình thức lđ cụ thể càng đa dạng, phong phú

 Lđ cụ thể là cơ sở để thực hiện phân công lđ XH

 Lđ cụ thể là phạm trù vĩnh viễn

 Lđ trừu tượng

 Là lđ của ng SX hh khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó Hay nói cách khác đó chính là sự tiêu hao sức lđ của ng SX hh

 Lđ trừu tượng của ng SX hh mới tạo ra GT của hh vì vậy có thể định nghĩa về GT như sau: GT của hh là lđ trừu tượng của ng SX

hh kết tinh trong hh

 Lđ trừu tượng là phạm trù lsử

LƯU Ý:

- Tính chất 2 mặt của lđ SX hh phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lđ SX hh:

 Mỗi ng SX hh, SX cái gì? Sx ntn? SX cho ai? Là việc riêng của họ, nên lđ đó mang tính chất tư nhân, và lđ cụ thể của họ là lđ tư nhân

 Lđ của ng SX hh là lđ XH vì nó là 1 bộ phận của toàn bộ lđ XH trong hệ thống PC lđ XH

- Giữa lđ tư nhân và lđ XH có >< với nhau, biểu hiện:

 Sp do ng SX nhỏ tạo ra có thể ko phù hợp vs nhu cầu XH

 Hao phí lđ cá biệt của ng SX có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lđ mà XH chấp nhận

 >< giữa lđ tư nhân và lđ XH là mầm mống của mọi >< trong nền SX hh Những >< đó lm cho nền SX hh vừa vận động ptr, vừa chứa đựng khả năng khủng hoảng thừa

Câu 3: Lượng GT của hh Các nhân tố ah đến lượng GT của hh

- Time lđ XH cần thiết

Trang 3

 Nếu như chất của GT là hao phí lđ của những ng SX hh thì lượng của GT dc đo bằng lượng lđ hao phí để SX ra hh đó Tuy nhiên, lượng lđ hao phí đó ko phải dc đo bằng time lđ bất kì mà dc đo bằng khoảng time lđ XH cần thiết

 Time lđ XH cần thiết là khoảng time cần thiết để SX ra hh trong đk bth của XH, tức là có trình độ trang thiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và cường độ lđ trung bình của XH

 Time lđ XH cần thiết là 1 đại lượng ko cố định bởi vì:

 Trình độ thành thạo trung bình, cường độ lđ TB, đk trang thiết bị kĩ thuật trung bình của XH ở mỗi quốc gia là khác nhau và thay đổi theo sự ptr của LLSX

 Khi time lđ XH cần thiết thay đổi thì lượng GT của hh cũng sẽ thay đổi

- Các nhân tố ah đến lượng GT của hh

 Năng suất lđ:

 Là sức SX của lđ (năng lực SX của ng lđ),

 Đc tính bằng số lượng sp SX ra hoặc bằng lượng time lđ hao phí giảm dẫn đến năng suất tăng

 VD: bình thường 8h/3000calo  8sp  1sp/1h/3000calo

NSLĐ tăng lên gấp 2: 8h/3000calo  16sp sp  2sp/1h/3000calo

→khi NSLĐ tăng 2 lần thì tổng sp tăng 2 lần, tổng GT ko đổi, GT trên 1 đơn bị sp giảm 2 lần

 Các nhân tố ah đến NS lđ:

 Trình độ thành thạo (khéo léo) trung bình của ng CN

 Mức độ ptr KH-CN và ứng dụng nó

 Trình độ tổ chức quản lí

 Quy mô và hiệu sauats của TLSX

 Các đk tự nhiên

 Cường độ lđ:

 Là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lđ trong 1 đơn vị time Nó cho thấy mức độ khẩn trương, căng thẳng, nặng nhọc của ng lđ

 Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì tổng số sp tăng 2 lần, tổng GT sp tăng 2 lần, GT trên 1 đơn bị sp ko đổi

Ví dụ: bth 8h/3000calo  8sp  1sp/1h/3000calo

CĐLĐ tăng 2 lần 8h/6sp 000calo  16sp sp  2sp/1h/6sp 000calo

 CĐLĐ phụ thuộc vào nhân tố:

 Trình độ tổ chức quản lý

 Quy mô và hiệu suất của TLSX

 Thể chất, tinh thần của ng lđ

 Mức độ phức tạp của lđ: lđ chia lm 2 loại là giản đơn và phức tạp

 Lđ giản đơn là lđ mà 1 ng lđ bth ko cần phải trải qua đào tạo cx có thể thực hiện dc

 Lđ phức tạp là lđ đòi hỏi phải dc đào tạo, huấn luyện ms có thể tiến hành dc

LƯU Ý:

- Trong cùng 1 đơn vị time lđ phức tạp tạo ra nhiều GT hơn lđ giản đơn (là bội số của lđ giản đơn)

- Khi quy đổi phải quy lđ phức tạp về lđ giản đơn chứ ko dc quy ngược trở lại

Câu 4: Nội dung và tác động của quy luật GT Sự biểu hiện của QLGT trong các giai đoạn ptr của CNTB

- Nội dung của QLGT

QLGT là QL KT cơ bản của SX hh

 Nội dung: SX và trao đổi hh phải dựa trên cơ sở GT của no, tức là dựa trên hao phí lđ XH cần thiết

 Yc:

 Trong SX

Hao phí lđ cá biệt ≤ hao phí lđ XH

GT cá biệt hh ≤ GT XH hh

 Trong lưu thông, trao đổi: giá cả = GT

Sự vận động của giá cả hh phụ thuộc: GT hh, cung – cầu, sức mua của đồng tiền (lạm phát)

- Tác động của QLGT:

 Điều tiết SX và lưu thông hh:

 Điều tiết các yếu tố SX từ ngành này sang ngành khác theo sự tác động của giá cả

Trang 4

 Điều tiết hh từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao

 Kích thích cải tiến kĩ thuật, tăng NS lđ, hạ giá thành sp

Ng SX muốn có lãi thì phải hạ thấp GT cá biệt hh của mình thấp hơn GT XH, do đó phải cải tiến kĩ thuật, tăng NS lđ

 Chọn lọc tự nhiên, phân hóa giàu nghèo

Những ng có đk SX thuận lợi và thường xuyên thắng thế trong cạnh tranh thì trở thành giàu có, ngược lại những ng ko có đk SX thuận lợi, lại gặp rủi ro thì thua lỗ, phá sản, nghèo khổ

- Sự biểu hiện của QLGT trong các giai đoạn ptr của CNTB

 CNTB trải qua 2 giai đoạn là CNTB tự do cạnh tranh và CNTB ĐQ

 Trong 2 giai đoạn ptr đó, QLGT có hình thức biểu hiện khác nhau Cụ thể

 Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cả SX

Khi hình thành p ' ´ và ´ p thì GT hh chuyển hóa thành giá cả SX

Giá cả SX = chi phí SX + lợi nhuận bình quân

Giá cả SX = k + ´ p

→Như vậy, trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, khi hình thành giá cả SX thì QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cả SX

 Trong giai đoạn CNTB ĐQ QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cả ĐQ

Nhờ nắm dc địa vị ĐQ trong SX và lưu thông nên các tổ chức ĐQ có khả năng định ra giá cả ĐQ

Giá cả ĐQ là giá cả hh có sự chênh lệch rất lớn sv giá cả SX

Giá cả ĐQ = chi phí SX (k) + lợi nhuận ĐQ (pđq)

Giá cả ĐQ có 2 loại: thấp đv hh mua vào, cao đv hh bán ra

Biện pháp duy trì giá cả ĐQ:

 Ngăn cản sự tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác

 Ngăn cản sự vận động tự do của giá cả theo QL cung cầu đv các mặt hàng chiến lược trên phạm vi quốc tế

 Điều chỉnh các mặt hàng cung vượt quá cầu

 Thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ (hàng rào thuế quan)

→Khi hình thành giá cả ĐQ, QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cả ĐQ

Câu 5: Công thức chung của tư bản Hàng hóa sức lđ

- Công thức chung của tư bản

(1) H – T – H’: công thức lưu thông hh giản đơn

(2) T – H – T’: công thức chung của TB

Giống nhau:

 Có 2 yếu tố: T (tiền) và H (hàng)

 Có 2 hành vi: mua và bán

 Biểu hiện quan hệ KT giữa ng mua và ng bán

Trang 5

Khác nhau

Điểm xuất phát và kết thúc Khởi đầu và kết thúc là H, T chỉ là

trung gian

Khởi đầu và kết thúc là T, H chỉ là trung gian

Trình tự lưu thông Bắt đầu bằng hành vi bán, kết thúc

bằng hành vi mua

Bắt đầu bằng hành vi mua, kết thúc bằng hành vi bán

Giới hạn của sự vận động Kết thúc khi có dc GTSD Ko có giới hạn

T – H – T’ là công thức chung của TB:

 Mọi TB đều biểu hiện dưới hình thái đầu tiên là hình thái TB tiền tệ

 Sự vận động của mọi TB đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó, dù là TB công nghiệp, TB thương nghiệp, TB cho vay…

 Phản ánh dc bản chất, mục đích của phương thức SX TBCN là GT và GT thặng dư

TB là GT mang lại GT thặng dư

- Hàng hóa sức lđ

 Khái niệm slđ: slđ là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể 1 con ng và dc ng đó đem ra vận dụng trong quá trình lđ SX

 Hai đk xuất hiện hh slđ

Slđ là yếu tố cơ bản trong quá trình SX, tuy nhiên ko phải khi nào slđ cũng trở thành hh trên thị trường, slđ chỉ trở thành hh trên thị trường khi có 2 đk sau đây:

 Ng lđ dc tự do về mặt thân thể

Khi ng lđ dc tự do về mặt thân thể thì họ mới có quyền đem bán slđ của mình ra trên thị trường như 1 thứ hh

Trong XH chiếm hữu nô lê và XH phong kiến, ng nô lệ và ng nông nô ko có quyền đem bán slđ của mình ra trên thị trường như

1 thứ hh Vì vậy để slđ trở thành hh thì phải thủ tiêu cđộ chiếm hữu nô lệ và phong kiến Việc thủ tiêu 2 cđộ trên dc tiến hành bằng cuộc cách mạng tư sản trong lsử

 Ng lđ ko có TLSX, vì vậy muốn sống và tồn tại họ phải bán slđ của mình ra trên thị trường như 1 thứ hh

 2 thuộc tính của hh slđ

 Thuộc tính GT của hh slđ

GT của hh slđ cũng do số lượng time lđ XH cần thiết để SX và tái SX slđ quyết định

Nếu GT của hh thông thường dc đo bằng cách trực tiếp bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm…thì GT của hh slđ dc đo gián tiếp thông qua GT các tư liệu sinh hoạt để SX và tái SX ra sức lđ

GT của hh slđ dc cấu thành bởi 3 bộ phận sau đây:

 GT các tư liệu sinh hoạt để nuôi sống ng CN

 GT các tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống gia đình CN mà trực tiếp là con cái của họ

 Chi phí đào tạo

 GT hh slđ khác với hh thông thường ở chỗ nó bao hàm yếu tố tinh thần và yếu tố lsử GT slđ biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả slđ hay còn gọi là tiền lương

GT của hh slđ chịu sự tác động của 2 xu hướng đối lập nhau:

 GT hh slđ có xu hướng tăng: SX càng ptr nhu cầu về lđ phức tạp tăng, nhu cầu tư liệu sinh hoạt tăng theo đà tiến bộ của lực lượng SX

 Xu hướng giảm GT hh slđ: do NS lđ tăng  giá cả các tư liệu sinh hoạt, dịch vụ giảm

Trang 6

 GTSD của hh slđ

Cũng giống như các hh thông thường khác, hh slđ cũng có công dụng đó là nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của ng mua, tuy nhiên khác với GTSD của hh thông thường, GTSD của hh slđ chỉ dc biểu hiện thông qua quá trình tiêu dùng slđ hay là tiến hành quá trình lđ

Khi sử dụng hh slđ có tính năng đặc biệt là nó sáng tạo ra 1 lượng GT lớn hơn GT của bản thân nó

LƯU Ý: VÌ SAO NÓI HH SLĐ LÀ HH ĐẶC BIỆT?

TL: Khi sử dụng hh slđ có tính năng đặc biệt đó là nó tạo ra 1 lượng GT mới ko những bù đăp dc GT slđ của mình mà còn tạo ra GTTD cho nhà TB

GT của hh slđ dc đo gián tiếp thông qua GT của toàn bộ tư liệu sinh hoạt để SX và tái SX slđ

GT của hh slđ bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lsử

Câu 6: Hai phương pháp SX ra GT thặng dư (GTTD) và GTTD siêu ngạch

- GTTD tuyệt đối: là GTTD thu dc do kéo dài time lđ vượt quá time lđ tất yếu, ytong khi NS lđ, GT slđ và time lđ tất yếu ko thay đổi

VD: Ngày lđ 8h bao gồm time lđ tất yếu (4h) + time lđ thặng dư (4h)

m’= (t’/t)*100% = (4/4)*100 =100%

Ngày lđ 10h bao gồm time lđ tất yếu (6sp h) + time lđ thặng dư (6sp h)

m’=(t’/t)*100% = (6sp /4)*100 = 150%

LƯU Ý: nhà TB nào cũng mong muốn kéo dài time lđ để thu dc nhiều GTTD, tuy nhiên, việc kéo dài time lđ vấp phải những giới hạn (thể chất và tinh thần ng lđ, tình trạng chung của nền văn minh đặc biệt đó là sự đấu tranh của g/c CN đòi ngày lm việc 8h)

 Ngày lđ giới hạn: time lđ cần thiết < ngày lđ < 24h

- GTTG tương đối

GTTD thu dc do rút ngắn time lđ tất yếu, nhờ đó tăng time lđ thặng dư, trong đk độ dài ngày lđ ko đổi

VD: Ngày lđ 8h bao gồm time lđ tất yếu (4h) + time lđ thặng dư (4h)

m’= (t’/t)*100% = (4/4)*100% =100%

ngày lđ 8h bao gồm time lđ tất yếu (3h) + time lđ thặng dư (5h)

m’= (t’/t)*100% = (5/3)*100 = 16sp 6sp %

Muốn rút ngắn time lđ tất yếu phải giảm GT slđ Muốn hạ thấp GT slđ phải giảm GT những tư liệu sinh hoạt muốn giảm GT tư liệu

SH phải bằng cách tăng NS lđ, muốn tăng NS lđ thi áp dụng khoa học công nghệ hiện đại

LƯU Ý: Trong quá trình áp dụng KH – CN để có GTTD tương đối thì có một vài nhà TB áp dụng KH-CN nổi trội nhất, thành công

nhất sẽ thu thêm 1 lượng GTTD dôi ra nữa, cái đó đgl GTTD siêu ngạch

GTTD siêu ngạch là phần GTTD thu dc do tăng NS lđ cá biệt, làm cho GT cá biệt của nó thấp hơn GT XH

?VÌ SAO NÓI GTTD SIÊU NGẠCH LÀ HÌNH THỨC BIẾN TƯỚNG CỦA GTTD TƯƠNG ĐỐI

Giống nhau: Đều do slđ của ng CN tạo ra, và dựa trên cơ sở là tăng NS lđ

Khác nhau:

Nhờ hạ thấp GT XH Nhờ hạ thấp GT cá biệt so với GT XH

Thuộc về các nhà TB cùng ngành Thuộc về các nhà TB cá biệt

KẾT LUẬN:

- GTTD siêu ngạch là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà TB thường xuyên cải tiến kĩ thuật

- Trong từng xí nghiệp, GTTD siêu ngạch là 1 hiện tượng tạm thời nhưng trên phạm vi toàn XH thì thường xuyên tồn tại

- Khi số đông xí nghiệp đều đổi mới kĩ thuật thì GTTD siêu ngạch ko còn nữa

Ý NGHĨA:

- 2 phương pháp SX ra GTTD có ý nghĩa đv việc SX ra của cải vật chất cụ thể

Trang 7

 Trong đk cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu thi việc tăng time lđ và tăng cường độ lđ sẽ gquyết dc khó khăn của nền KT và hoàn thành các kế hoạch đặt ra

 Cải tiến kĩ thuật, áp dụng KH-CN vào để tăng NS lđ và gia tăng của cải vật chất có ý nghĩa lâu dài

- Việc chạy đua để có GTTD siêu ngạch thúc đẩy các nhà TB thường xuyên cải tiến kĩ thuật, áp dụng thành tựu KH-CN vào SX, từ đó thúc đẩy lực lượng SX của XH ptr

- Nếu loại bỏ tính chất TBCN thì 2 phương pháp SX ra GTTD góp phần lm tăng của cải vật chất và gia tăng phúc lợi XH

Câu 7: TB bất biến (TBBB) và TB khả biến (TBKB) TB cố định (TBCĐ) và TB lưu động (TBLĐ)

- TBBB và TBKB

 Căn cứ để phân chia TB thành TBBB và TBKB

Việc phân chia TB thành TBBB và TBKB là căn cứ vào vai trò của từng bộ phận TB trong việc tạp ra GTTD, xem xét bộ phận TB nào giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra GTTD

 TBBB (c): là bộ phận TB tồn tại dưới dạng hình thái TLSX, trong quá trình SX GT dc bảo tồn và chuyển vào sp

TBBB bao gồm 6sp bộ phận: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu khác 6sp bộ phận đó dc chia làm 2 loại sau đây:

 Loại dc sử dụng toàn bộ trong quá trình SX nhưng chỉ hao mòn dần và chuyển dần từng phần GT của nó vào sp (c1): nhà xưởng, máy móc, thiết bị

 Loại chuyển toàn bộ GT của nó trong 1 chu kì SX (c2): nguyên liệu, nhiên liệu, khác

 TBKB (v): là bộ phận TB tồn tại dưới hình thái GT slđ

Trong quá trình SX bằng lđ trừu tượng ng CN tạo ra GT mới ko những bù đắp slđ của mình, mà còn có GTTD cho nhà TB vv+m

Đây là bộ phận TB có sự biến đổi về lượng trong quá trình SX nghĩa là nó ko ngừng chuyển hóa từ 1 đại lượng v trở thành 1 đại lượng v+m Như vậy, TBKB đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra GTTD

- TBCĐ và TBLĐ

 Căn cứ để phân chia TB thành TBCĐ và TBLĐ là căn cứ vào phương thức dịch chuyển GT vào sp nhanh hay chậm tức là xem xét

bộ phận TB nào sẽ dịch chuyển nhanh hơn

 TBCĐ là 1 bộ phận của TB SX, đồng thời là 1 bộ phận chủ yếu của TBBB (c1)

Tgiatoàn bộ vào quá trình SX, nhưng GT của nó ko chuyển hết 1 lần vào sp mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong time SX

TBCĐ dc sử dụng lâu dài trong quá trình SX dẫn đến hao mòn và có 2 loại hao mòn sau đây:

 Hao mòn hữu hình: là hao mòn cả về mặt GT và GTSD do quá trình SX và do sự tác động của tự nhiên dẫn đến hư hỏng và cuối cùng phải thay thế

 Hao mòn vô hình là hao mòn thuần túy về mặt GT, nó xảy ra kể cả khi máy móc còn tốt nhưng trên thị trường đã xuất hiện những loại máy móc tốt hơn có công suất cao hơn nhưng giá tương đương hoặc thấp hơn

 TBLĐ là 1 bộ phận của TB SX, bao gồm 1 phần còn lại của TBBB (c2) và TBKB (v)

Khi tgiavào quá trình SX thì GT của chúng chuyển 1 lần sang sp vào trong 1 chu kì SX

Câu 8: Tỷ suất lợi nhuận Những nhân tố ah đến tỷ suất lợi nhuận Quá trình hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá cả SX

- Tỉ suất lợi nhuận (p’)

Là tỉ số tính theo % giữa GTTD và toàn bộ TB ứng trước

p'= m

c +v ∗100 %=

p

k ∗100 %

- Các nhân tố ah tới tỉ suất lợi nhuận

 Tỉ suất GTTD

Tỉ suất GTTD càng cao thì tỉ suất lợi nhuận càng lớn

Trang 8

Nếu m’=100% : 80c +20v + 20m  p’= (m/(c+v))*100% = 20%

Nếu m’=200% : 80c + 20v +40m  p’=(m/(c+v))*100% = (40/100)*100% = 40%

 Cấu tạo hữu cơ của TB (c/v)

Cấu tạo hữu cơ của TB càng cao thì tỉ suất lợi nhuận càng giảm

Nếu c/v = 7/3 : 70c + 30v + 30m  p’=(m/(c+v))*100% = 30%

Nếu c/v = 8/2 : 80c + 20v + 20m  p’=(m/(c+v))*100% = 20%

 Tốc độ chu chuyển của TB (N)

Tốc độ chu chuyển của TB càng nhanh thì tỉ suất lợi nhuận càng lớn

Nếu N = 1 vòng/năm: 80c + 20v + (20m*1)  p’=20%

Nếu N = 2 vòng/năm: 80c + 20v + (20m*2)  p’=40%

 Tiết kiệm TB bất biến (c)

Trước khi tiết kiệm: 80c + 20v + 20m  p’=20%

Sau khi tiết kiệm: 70c + 30v + 30m  p’=30%

Làm tăng tỉ suất lợi nhuận

- Quá trình hình thành tỉ suất lợi nhuận và giá cả SX

 Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành GT thị trường của sp

 Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân

 Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp kinh doanh ở các ngành khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhuận cao nhất

 Biện pháp: tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác

 Kết quả: hình thành TSLNBQ

 VD

Có 3 ngành: cơ khí, dệt, da TB đầu tư = 100, m’=100% nhưng c/v của mỗi ngành khác nhau Vì vậy TSLN cũng khác nhau

Trang 9

Trong ví dụ trên, các nhà TB ở ngành cơ khí sẽ di chuyển sang ngành da dẫn đến

Sp của ngành cơ khí giảm  cung < cầu  giá cả > GT  p tăng

Sp của ngành da tăng  cung > cầu  giá cả < GT  p giảm

→ Sự tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi cả TSLN cá biệt vốn có của các ngành

→ Sự tự do di chuyển TB này chỉ tạm thời dừng lại khi TSLN ở tất cả các ngành đều xấp xỉ bằng nhau Kết quả là hình thành nên TSLNBQ

Câu 9: Tích lũy TB Các nhân tố ah đến quy mô TLTB Tích tụ, tập trung TB

- TLTB và các nhân tố ah đến quy mô TLTB

 Định nghĩa về tích lũy TB (thực chất) là việc&nbsp; biến GTTD thành TB hay là TB hóa GTTD

 Ví dụ: 1 TB ứng ra 100USD

c/v=4/1 (cấu tạo hữu cơ của TB)

m’=100%

M= 50% tích lũy (m1)+ 50% tiêu dùng (m2)

Đầu và cuối năm 1, quy mô SX 80c+20v+20m10 m1 (8c+2v) + 10m2 Đầu và cuối năm 2, quy mô SX

80+8)c + (20+2)v +22m

 Động cơ của tích lũy TB

 Do chạy theo GTTD buộc các nhà TB phải thực hiện tích lũy TB để mở rộng quy mô SX

 Do quá trình cạnh tranh khốc liệt trên thị trường buộc các nhà TB phải thực hiện tích lũy TB bởi vì nếu như quy mô SX càng nhỏ

bé thì dễ bị các đối thủ lớn hơn trên thị trường thôn tính, nuốt chửng

 Do yc cải tiến kĩ thuật Việc cải tiến kĩ thuật đòi hỏi 1 nguồn vốn lớn cho nên các nhà TB phải thực hiện tích lũy TB

 Các nhân tố ah đến quy mô tích lũy TB

 Trình độ bóc lột slđ thông thường để tăng khối lượng GT thặng dư, nhà TB phải ứng thêm TB để mua máy móc, thiết bị và thuê

CN Nhưng nhà TB ko lm như vậy mà nhà TB sử dụng số lượng CN hiện có bằng cách tăng cường độ lđ và tăng time lđ Đồng thời tận dụng triệt để công suất vận hành của máy móc và như vậy, chỉ cần tăng lên 1 nguyên liệu tương ứng, lm như vậy nhà TB

sẽ có 3 cái lợi sau đây

 Thứ nhất ko cần ứng thêm TB để thuê CN, mua thêm thiết bị máy móc

 Thứ 2, máy móc dc khấu hao nhanh hơn

 Thứ 3, hao mòn vô hình và chi phí bảo quản giảm dc nhiều hơn

 Trình độ năng suất lđ XH, khi NS lđ tăng lên thì nó sẽ lm cho hh, TLSX và tư liệu tiêu dùng giảm xuống Sự giảm đó mang lại 2

hệ quả sau đây

 Hệ quả 1, với 1 khối lượng GTTD nhất định, phần dành cho tích lũy có thể lấn sang phần dành cho tiêu dùng, trong khi đó, phần tiêu dùng của nhà TB ko hề giảm xuống mà vẫn có thể bằng hoặc cao hơn trước

 Hệ quả 2: Với 1 khối lượng GTTD nhất định, phần dành cho tích lũy cũng có thể chuyển hóa thành 1 khối lượng TLSX và slđ nhiều hơn trước

 Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng

 TB sử dụng là khối lượng GT những tư liệu lđ mà toàn bộ quy mô hiện vật của chúng đều tgiavào quá trình SX ra sp

 TB tiêu dùng là phần GT những tư liệu&nbsp; lđ ấy dc chuyển vào sp theo từng chu kì SX dưới dạng khấu hao

 Quy mô của TB ứng trước

 Trong công thức M=m’*V, nếu m’ ko thay đổi thì khối lượng GTTD chỉ có thể tăng lên khi tổng TBKB tăng đòi hỏi phải tăng TBBB nghĩa là TB ứng trước phải tăng

 VD: m’=100% c/v=4/1

Giả sử quy mô TB ứng trc là 100USD: 80c+20v+20m10m1 +10m2

Giả sử TB ứng trc là 200 USD: 16sp 0c+40v+40m20m1+20m2

Trang 10

- Tích tụ, tập trung TB

 Tích tụ TB là sự tăng thêm về quy mô của TB cá biệt bằng cách TB hóa GTTD, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy TB

VD: 1 TB ứng ra 100USD c/v=4/1 m’=100% M50%m1+50%m2

Đầu và cuối năm 1, quy mô SX là 80c+20v+20m(=10m1+10m2)=120

Đầu và cuối năm 2, quy mô SX là 88c+22v+22m=132

 Tập trung TB là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất những TB cá biệt có sẵn trong XH thành 1 TB cá biệt lớn hơn

VD: TB A,B,C có số vốn lần lượt là 5,6sp ,10 tỉ USD

→thực hiện tập trung TB thành 1 TB lớn hơn là 21 tỉ USD

Tập trung TB dc diễn ra bằng 2 con đường:

 Con đường hòa bình tức là các nhà TB tự nguyện lk với nhau để tránh nguy cơ bị phá sản hoặc chiến thắng đối thủ mới trên thị trường

 Con đường cưỡng bức tức là các TB lớn thôn tính, nuốt chửng các TB nhỏ trên thị trường

Câu 10: Bản chất của địa tô TBCN Các hình thức của địa tô

- Bản chất của địa tô TBCN là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân của TB đầu tư trong NN do CN NN tạo ra mà nhà TB kinh doanh trong NN nộp cho địa chủ

Địa tô kí hiệu là R

Nguồn gốc của địa tô là GTTD do CN tạo ra

Cơ sở của địa tô là quyền sở hữu ruộng đất

- Các hình thức của địa tô TBCN

 Địa tô chênh lệch (rcl)

 Định nghĩa: là phần địa tô thu dc trên ruộng đất tốt, ruộng đất TB (ruộng đất có đk SX thuận lợi) nó là số chênh lệch giữa giá cả

SX chung dc hình thành trên ruộng đất xấu nhất và giá cả SX cá biệt trên ruộng đất tốt và TB

 Cơ sở để có địa tô chênh lệch là do

 NN có một số đặc điểm khác với CN

 Số lượng ruộng đất bị giới hạn

 Độ màu mỡ tự nhiên khác nhau

 Vị trí ko giống nhau

 Thời tiết, khí hậu ko giống nhau

 Nhu cầu về hh nông phẩm ngày càng tăng

→XH buộc phải canh tác trên cả ruộng đất xấu nhất, vì vậy giá cả nông phẩm đều dc hình thành trong đk xấu nhất trong CN Nếu canh tác trên ruộng đất TB và tốt sẽ có lợi nhuận siêu ngạch, bộ phận này tồn tại thường xuyên và chuyển thành địa tô chênh lệch

 Địa tô chênh lệch có 2 loại

 Địa tô chênh lệch 1 (rcl1): là loại địa tô thu dc trên ruộng đất tốt và trung bình, vị trí gần nơi tiêu thụ, gần đường giao thông

Ví dụ

lượng

Giá cả

SX cá biệt

1 tạ-tổng

Giá cả

SX chung

1 tạ-tổng

Rcl1

Lưu ý: rcl1 thuộc về địa chủ và địa chủ thu rcl1 bằng cách cho thuê ruộng đất tốt và TB có giá cao hơn đám đất xấu, ruộng đất

gần nơi tiêu thụ, trục đường giao thông giá cao hơn chỗ xa

Ngày đăng: 12/06/2017, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w