1. khái niệm, phân loại tài nguyên và môi trường? tài nguyên là các dạng vật chất, tri thức thông tin được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. các dạng vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liêu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của con người. phân loại tài nguyên thiên nhiên: theo khả năng phục hồi của tài nguyên: + tài nguyên vĩnh cửu: là các dạng tài nguyên có thể sử dụng mãi mãi không bao giờ hết( năng lượng mặt trời, sức gió, không khí) Vd: NLMT, sức gió, thủy chiều, dòng chảy + tài nguyên có khả năng phục hồi( tài nguyên tái tạo tài nguyên tái sinh): các dạng tài nguyên có thể tái tạo đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống của sinh vật vì chúng là nguồn cung cấp thực ăn liên tục cho sự sống của sinh vật và cho các nhu cầu cần thiết khác. Đây là các tài nguyên không giới hạn. Vd: không khí, nước ngọt, đất, thực vật, động vật… + tài nguyên không có khả năng phục hồi: các tài nguyên không tái tạo có khối lượng nhất định và bị hao hụt dần sau khi được khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của xã hội loài người. những tài nguyên này có giới hạn về khối lượng. Vd: nhiên liệu hóa thạch, khoáng sản kim loại, sắt, đồng, nhôm… khoáng sản phi kim, cát đất sét… theo thành phần hóa học + TNTN có thành phần hóa học là các chất vô cơ( quặng kim loại) + TNTN có thành phần hóa học là các chất hữu cơ ( than đá, dầu mỏ, than bùn) phân loại tài nguyên thiên nhiên theo trạng thái phân bổ + TNTN ngoài mặt đất, Vd: không khí, sức gió, ASMT + TNTN trên mặt đất. vd: thảm thực vật, hệ động vật, nguồn nước mặt. + TNTN trong lòng đất. VD các loại khoáng sản, nguồn nước ngầm. phân loại tài nguyên theo môi trường thành phần + tài nguyên đất + tài nguyên môi trường nước + tài nguyên môi trường không khí + tài nguyên sinh vật + tài nguyên khoáng sản + tài nguyên năng lượng + tài nguyên rừng + tài nguyên biển + tài nguyên khí hậu cảnh quan môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sụ tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. phân loại môi trường + môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên, thiên nhiên như các yếu tố vật lý, hóa học sinh học, tồn tại khách quan bao quanh con người. + môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người và con người, tạo nên sự thuận lợi hay trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng dân cư Vd: sự gia tăng dân số, định cư, di cư, môi trường sống của dân tộc thiểu số + môi trường nhân tạo: là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo nên chịu sự chi phối của con người. Vd: nhà ở, môi trường khu vực đô thị và khu vực công nghiệp, môi trường nông thôn…
Trang 1Quản lý tài nguyên môi trường.
1 khái niệm, phân loại tài nguyên và môi trường?
* tài nguyên là các dạng vật chất, tri thức thông tin được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người các dạng vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liêu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của con người
* phân loại tài nguyên thiên nhiên:
- theo khả năng phục hồi của tài nguyên:
+ tài nguyên vĩnh cửu: là các dạng tài nguyên có thể sử dụng mãi mãi không bao giờ hết( năng lượng mặt trời, sức gió, không khí)
Vd: NLMT, sức gió, thủy chiều, dòng chảy
+ tài nguyên có khả năng phục hồi( tài nguyên tái tạo/ tài nguyên tái sinh): các dạng tài nguyên có thể tái tạo đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống của sinh vật vì chúng là nguồn cung cấp thực ăn liên tục cho sự sống của sinh vật và cho các nhu cầu cần thiết khác Đây là các tài nguyên không giới hạn
Vd: không khí, nước ngọt, đất, thực vật, động vật…
+ tài nguyên không có khả năng phục hồi: các tài nguyên không tái tạo có khối lượng nhất định và bị hao hụt dần sau khi được khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của xã hội loài người những tài nguyên này có giới hạn về khối lượng
Vd: nhiên liệu hóa thạch, khoáng sản kim loại, sắt, đồng, nhôm… khoáng sản phi kim, cát đất sét…
- theo thành phần hóa học
+ TNTN có thành phần hóa học là các chất vô cơ( quặng kim loại)
+ TNTN có thành phần hóa học là các chất hữu cơ ( than đá, dầu mỏ, than bùn)
- phân loại tài nguyên thiên nhiên theo trạng thái phân bổ
+ TNTN ngoài mặt đất, Vd: không khí, sức gió, ASMT
+ TNTN trên mặt đất vd: thảm thực vật, hệ động vật, nguồn nước mặt
+ TNTN trong lòng đất VD các loại khoáng sản, nguồn nước ngầm
- phân loại tài nguyên theo môi trường thành phần
+ tài nguyên đất
+ tài nguyên môi trường nước
+ tài nguyên môi trường không khí
+ tài nguyên sinh vật
+ tài nguyên khoáng sản
+ tài nguyên năng lượng
+ tài nguyên rừng
+ tài nguyên biển
+ tài nguyên khí hậu cảnh quan
* môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sụ tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
* phân loại môi trường
+ môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên, thiên nhiên như các yếu tố vật
lý, hóa học sinh học, tồn tại khách quan bao quanh con người
Trang 2+ môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người và con người, tạo nên sự thuận lợi hay trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng dân cư
Vd: sự gia tăng dân số, định cư, di cư, môi trường sống của dân tộc thiểu số
+ môi trường nhân tạo: là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo nên chịu sự chi phối của con người
Vd: nhà ở, môi trường khu vực đô thị và khu vực công nghiệp, môi trường nông thôn…
Câu 2 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý môi trường?
* mục tiêu:
- mục tiêu cơ bản: phát triển bền vững đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế
xã hội và bảo vệ môi trường
- mục tiêu cụ thể:
+ khắc phục và phòng chống những suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, phát sinh trong hoạt động sống của con người
+ hoàn chỉnh hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành các chính sách về phát triển kinh tế- xã hội phải gắn liền với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh thi hành luật bảo vệ môi trường
+ tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương, công tác nghiên cứu đào tạo cán bộ môi trường
+ phát triển đất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững được hội nghị
Rio-92 thông qua
+ xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường, quốc gia, các vùng lãnh thổ riêng biệt
* nguyên tắc quản lý môi trường:
1-Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường
2-Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường
3- quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng, thích hợp
4-Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường
5-Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra
và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó
Câu 3 Mối quan hệ giữa con người và môi trường ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người.
Con người và môi trường có mối quan hệ rất chặt chẽ
Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống của mình từ môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người con người tác động vào tự nhiên cả hướng tích cực và tiêu cực con người tận dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố của môi trường nhằm phục vụ cuộc
Trang 3sống của mình Con người đã biết lựa chọn cho mình không gian sống thích hợp nhất, từ chỗ lệ thuộc bị động ( khai thác đơn giản) đến cải tạo, chinh phục thiên nhiên Sự tác động của con người đến môi trường gia tăng theo quy mô kinh tế và hình thái kinh tế: nền nông nghiệp săn bắt hái lượm < nền nông nghiệp truyền thống < nông nghiệp công nghiệp hóa
Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên, không gian lãnh thổ sống cho con người, môi trường cung cấp tài nguyên để con người phục vụ cho nhu cầu của bản thân và phát triển cho xã hội môi trường cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của con người
* ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người:
1 Ô nhiễm môi trường nước đối với sức khỏe con người.
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh có liên quan đến việc dùng nước bẩn trong sinh hoạt
Sử dụng nước nhiễm Asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong
đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, Asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm Asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống
Người nhiễm Chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao
Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng
Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật Vi khuẩn,
ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán
Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu
2 Ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người
Sulfur Đioxít (SO2): là chất khí gây kích thích đường hô hấp mạnh, khi hít thở phải khí SO2 thậm chí ở nồng độ thấp có thể gây co thắt các cơ thẳng của phế quản Nồng độ SO2 lớn có thể gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đường hô hấp SO2 ảnh hưởng tới chức năng của phổi, gây viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, gây
Trang 4bệnh tim mạch, tăng mẫn cảm ở những người mắc bệnh hen,
Cacbon mônôxít (CO): Khi hít phải, CO sẽ lan tỏa nhanh chóng qua phế nang, mao mạch, nhau thai, Đến 90% CO hấp thụ sẽ kết hợp với Cacbonxy-Hemoglobin, làm kiềm chế khả năng hấp thụ oxy của hồng cầu Các tế bào máu này sẽ bị vô hiệu hóa, không mang được oxy tới các mô của cơ thể gây hiện tượng ngạt Nhiễm
CO sẽ ảnh hưởng đến nhiều hệ thống như hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, đặc biệt là các cơ quan, tổ chức tiêu thụ lượng oxy cao như não, tim, và ảnh hưởng đến
sự phát triển của thai nhi, đau đầu, chóng mặt, khó thở, rối loạn cảm giác,
Nitrogen Điôxít (NO2): là một chất khí nguy hiểm, tác động mạnh đến cơ quan hô hấp đặc biệt ở các nhóm mẫn cảm như trẻ em, người già, người mắc bệnh hen Tiếp xúc với NO2 sẽ làm tổn thương niêm mạc phổi, tăng nguy cơ nhiễm trùng, mắc các bệnh hô hấp, tổn thương chức năng phổi, mắt, mũi, họng,
Ozôn (O3): là một chất độc có khả năng ăn mòn và là một chất gây ô nhiễm, có mùi hăng mạnh (một số thiết bị điện có thể sản sinh ra O3, có thể dễ dàng ngửi thấy như trong tivi, máy photocopy, ) Thông thường, O3 được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn, khử trùng, Tuy nhiên, ở nồng độ cao, O3 trở nên độc cho các sinh vật sống, gây tổn thương các mô và tế bào cơ thể Có thể làm giảm chức năng phổi, gây tức ngực, ho, khó thở,
Chì (Pb): gây rối loặn tủy xương, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và ngoại biên, phá vỡ hồng cầu gây thiếu máu, làm rối loạn chức năng thận Phụ nữ có thai và trẻ em rất dễ bị tác động của chì (gây sẩy thai hoặc tử vong ở trẻ sơ sinh, làm giảm chỉ số thông minh)
Tiếng ồn: gây mệt mỏi thính giác, giảm thính lực, gây ù tai, điếc nghề nghiệp, làm nhiễu loạn chức năng não, tăng nhip thở, rối loạn tuần hoàn, rối loạn thần kinh thực vật…
3 Ô nhiễm môi trường đất đối với sức khỏe con người.
Các chất độc từ đất có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn (thực vật đến động vật và cuối cùng vào cơ thể người) Chất độc hại có thể lan tỏa vào nước mặt và nước ngầm rồi vào cơ thể người và động vật
Đất đóng vai trò quan trọng trong các con đường truyền dịch bệnh người – đất – côn trùng – ký sinh trùng –vật nuôi Con đường từ người qua đất rồi trở lại với con người thông qua dòng nước hoặc côn trùng là phổ biến đối với các bệnh đường ruột như tả, lị hoặc thương hàn, các bệnh nấm ở da, cũng là nơi chứa các siêu vi khuẩn gây bệnh dường ruột và các loại siêu vi khuẩn gây bệnh khác
Trang 54 Nhiễm phóng xạ đối với sức khỏe con người.
Các chất phóng xạ có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, hoặc đường tiêu hóa có nhiều loại bức xạ khác nhau như tia X, alpha, beta, gamma… Bên cạnh hiệu quả to lớn trong y học thì các chất phóng xạ và các tia bức xạ cũng gây ra những hậu quả
vô cùng nguy hiểm
- Hô hấp: nhiễm phóng xạ có thể gây ra ung thư vòm họng, phổi
- Máu và cơ quan tạo máu: mô limpho và tủy xương ngừng hoạt động, làm cho số lượng tế bào trong máu ngoại vi giảm xuống nhanh chóng
- Hệ tiêu hóa: niêm mạc ruột bị tổn thương, dẫn đến tiêu chảy, sụt cân, nhiễm độc máu, giảm sức đề kháng của cơ thể, ung thư
- Da: xuất hiện ban đỏ, viêm da, sạm da, có thể dẫn đến viêm loét, thoái hóa, hoại
tử hoặc phát triển thành khối u ác tính trên da
- Cơ quan sinh dục: vô sinh
- Sự phát triển phôi thai: có thể bị sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh ra trẻ bị dị tật bẩm sinh
5 Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn con người.
Ô nhiễm tiếng ồn được xem là một trong những mối nguy hiểm lớn đối với sức khỏe của con người, không thua gì các loại ô nhiễm khác Ô nhiểm tiếng ồn có hại
về sinh lý, tâm lý
Về sinh lý, gây thương tích tai, làm điếc, dễ bị rối loạn giấc ngủ
Ngoài ra có thể đau đầu, lâu dần thành bệnh kinh niên, mất khả năng làm việc, hay
là ít nhất là mất giá trị sống Nguy hại hơn nữa là những bệnh về tim mạch và huyết áp
Về tâm lý: gây stress, căng thẳng thần kinh, nóng nảy, hung hăng, dễ bị kích
động,
Trang 6Câu 3: Hệ thống quản lý tài nguyên môi trường ở Việt Nam:
Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương như sau: Chính phủ, Bộ và các cơ quan ngang bộ, UBND các cấp, sở, phòng ban
Hệ thống tổ chức quản lý môi trường ở Việt Nam gồm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn Trong đó:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện,UBND cấp xã( cán bộ địa chính-xây dựng-đô thị và môi trường; cán bộ địa chính- nông nghiệp-xây dựng và môi trường)
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuên môn: Bộ tài nguyên và môi trường, cơ quan quản lý môi trường các Bộ, Sở tài nguyên và môi trường, chi cục bảo vệ môi trường, Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện
Sơ đồ tổ chức tổng cục môi trường:
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ TN&MT:
- Chức năng: thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trong 7 lĩnh vực đất đai;
đo đạc, bản đồ; khí tượng thủy văn; biển và hải đảo; môi trường; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất
- nhiệm vụ, quyền hạn:
Trình chính phủ( luật, nghi quyết, pháp lệnh, nghị định) hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường( quyết định, chỉ thị, thông tư)
Cục thẩm định và ĐTM Tổng cục mt
Chi cục mt khu vực
đông nam bộ
Các trung tâm, viện khoa
học QLMT
Chi cục mt khu vực tây
nam bộ
Chi cục mt khu vực miền trung và tây nguyên
Cục kiểm soát ô nhiễm
Cục QLCT và cải thiện chất lượng mt
Bộ TN&MT
Thanh tra mt
Cục bảo tồn đa dạng sinh
Trang 7 Trình chính phủ chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý
Xây dựng, công bố các tiêu chuẩn cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kĩ thuật quốc gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục môi trường:
- Chức năng: tham mưu, giúp Bộ trưởng TN&MT
- Nhiệm vụ:
Trình bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, đè án, dự án về môi trường
Trình Bộ trưởng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về môi trường để gửi Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định công bố theo quy định của pháp luật
Trình Bộ trưởng dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị, quy chuẩn kĩ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ định mức kinh tế- kĩ thuật về môi trường Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, đề
án, dự án về môi trường
* Chức năng, nhiệm vụ của các Cục:
- Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường: giúp Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý về:
Công tác đánh giá môi trường chiến lược(ĐMC), đánh giá tác động môi
trường(ĐMT), quy hoạch và đánh giá tác động môi trường tổng hợp, đánh giá tác động môi trường xuyên biên giới; cam kết bảo vệ môi trường
Hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử lý chất thải trước khi đưa vào hoạt động
- Cục bảo tồn đa dạng sinh học: giúp Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học
- Cục kiểm soát ô nhiễm: giúp Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về:
Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Bảo vệ môi trường trong quản lý hóa chất độc hại
Xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai hoặc sự có xảy ra
- Cục quản lý chất thải và cải thiện môi trường: giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về:
Quản lý chất thải
Cải thiện môi trường
Bảo vệ môi trường lưu vực song và ven biển
Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật
* Sở Tài nguyên và môi trường: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh/tp giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường: đất đai, tài
Trang 8nguyên nước,tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đ đạc và bản đồ
* Chi cục bảo vệ môi trường: giúp Sở TN$MT quản lý công tác bảo vệ môi trường trên các lĩnh vực: quan trắc, kiểm tra, giám sát, phòng chống ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, triển khai ứng dụng công nghệ, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của nhà nước
* Phòng TN&MT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường
Nhận xét ( có thể có hoặc không nếu bài ko ycau): những bắt gặp trong tổ chức quản lý môi trường VN:
- Hình thành bộ đa ngành chưa đi liền với việc sắp xếp lại cơ cấu bên trong dẫn đến phình to hơn cơ cấu bên trong
- Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương tuy có những bước được tăng cường nhưng nói chung còn chưa đáp ứng dc yêu cầu của thực tiễn; năng lực đội ngũ cán bộ nghiên cứu còn yếu và thiếu chuyên môn
- Mâu thuẫn, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý môi trường
- Tính thống nhất trong áp dụng luật bảo vệ môi trường giữa các ngành, lĩnh vực
và địa phương chưa cao
- Tính tổng hợp, sự thống nhất mối lien kết giữa các lĩnh vực trong ngành và ngoài ngành lien quan đến quản lý TN&MT còn yếu
- Quản lý TN&MT còn phân tán ở nhiều cơ quan, sự điều phối, khả năng kết hợp, thống nhất quản lý còn hạn chế Vì vậy hiệu quả quản lý chưa cao
- Quan lieu, bao cấp, thủ tục hành chính nặng nề, nhũng nhiễu chưa dc cải thiện nhiều tình trạng đơn thư, khiếu nại còn nhiều, việc giải quyết đơn thư khiếu nại hiệu quả còn thấp
- Sự tham gia của dân chúng và hoạt động quản lý còn khá mờ nhạt
Câu 4: khái niệm, phân loại công cụ quản lý tài nguyên môi trường:
* Khái niệm: Công cụ quản lý TN&MT là tổng họp các biện pháp hoạt động về pháp luật, chính sách, kinh tế, kĩ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế xã hội Công cụ quản lý là vũ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện công tác quản lý TN&MT quốc gia
* Phân loại:
- Theo chức năng:
Công cụ điều chỉnh vĩ mô: Năng lượng mặt trời, sức gió, thủy triều, dòng chảy
Công cụ hành động: Không khí, nước ngọt, đất, thực vật, động vật
Công cụ phụ trợ: Nhiên liệu hóa thạch,khoáng sản kim loại (sắt, đồng, nhôm,…), khoáng sản phi kim (cát, đất sét,…)
- Phân loại theo bản chất:
Công cụ pháp lý: gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
Trang 9 Công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
Công cụ kĩ thuật, công cụ phụ trợ: thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kĩ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, monitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải
Câu 5: Các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường: Luật BVMT; Luật Đất đai (tóm tắt quá trình hình thành và cấu trúc của luật)
* Luật bvmt VN:
- Quá trình hình thành:
Năm 1993: gồm 7 chương và 55 điều đặt nền móng cho việc hình thành hệ thống pháp luật bvmt ở VN
Năm 2005: 15 chương và 136 điều, hiệu lực thi hành: từ 1/7/2006, là 1 bước tiến lớn trng quá trình hoàn thiện pháp luật về bvmt ở ns ta, đáp ứng các yêu cầu mới của quá trình CNH- HĐH đất nước
Năm 2014: 20 chương 170 điều, hiều lực từ 1/1/2015 quy định về hoạt động bảo
vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bvmt; quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, HGĐ- cá nhân trong bvmt
Câu 6: Các công cụ kĩ thuật: Đánh giá môi trường (Đánh giá tác động Môi trường, Đánh giá môi trường chiến lược), Quan trắc môi trường.
* Đánh giá tác động môi trường (ĐMT)
- Khái niệm: Là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra biện pháp bảo bệ môi trường khi triển khai dự án đó
- Vai trò:
Vai trò định hướng: định hướng về quan điểm chính xác về một dự án phát triển, trong đó tác động môi trường như một bộ phận cấu thành dự án
Vai trò hỗ trợ: hỗ trợ cho dự án trong việc chọn địa điểm, chọn quy trình công nghệ thích hợp sao cho phát huy tối đa các tác động tích cực đồng thời hạn chế tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường tự nhiên và xã hội
Vai trò dự báo: ĐTM giúp các nhà quản lý ngăn ngừa những tác động tiêu cực có thể xảy ra trong tương lai đối với môi trường từ đó có các biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa, ngăn chặn những thảm họa có thể xảy ra
- Mục đích:
Xác định và dự báo các tác động của hành động phát triển (kinh tế, xã hội, chính sách, pháp luật) đến môi trường khu vực, một vùng hoặc toàn quốc
Góp thêm các tư liệu khoa học cần thiết cho việc ra quyết định thực hiện một hành động phát triển Tuy nhiên, việc quyết định tiến hành một hành động phát triển của chính quyền thường phụ thuộc vào nhiều điều kiện về quân sự, ngoại giao, kinh tế,…
- Cơ sở luật pháp của ĐTM:
Trang 10 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Thông tư 08/2006/TT-BTNMT
Nghị định 29/2011/NĐ-CP
- Đối tượng: theo điều 18 Luật Bảo vệ môi trường VN 2014 đối tượng phải thực hiện ĐTM:
Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, chính phủ, thủ tướng Chính phủ
Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử- văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã đc xếp hạng
Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
- Nội dung của báo cáo:
Xuất xứ của dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, phương pháp ĐTM
Đánh giá lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án
có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hôi nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án
Đánh giá,dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Đánh giá, dự báo và xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường
và sức khỏe cộng đồng
Biện pháp xử lý chất thải
Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Kết quả tham vấn
Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Dự toán kinh phí xây dựng công trình BVMT và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động MT
Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp BVMT
- Chu trình đánh giá tác động môi trường:
Nhận thức ban đầu về tác động môi trường ĐTM chi tiết thiết kế biện
pháp xử lý TĐMT kiểm tra thực hiện các biện pháp xử lý vận hành biện pháp môi trường(quản lý, quan trắc, báo cáo) tổng kết kinh nghiệm ĐTM
* Đánh giá môi trường chiến lược( ĐMC)
- Khái niệm: là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi tới môi trường, làm nền tảng và đc tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
- Đối tượng phải ĐMC: theo điều 13 Luật BVMT VN 2014 đối tượng phải thực hiện ĐMC
Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng KT-XH, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh, Tp trực thuộc trung ương
và đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt