Câu 1: Đk ra đời, đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóa (SX hh) Câu 2: Hàng hóa, hai thuộc tính của hh và mqh giữa 2 thuộc tính đó. Tính chất 2 mặt của lđ SX hh Câu 3: Lượng GT của hh. Các nhân tố ah đến lượng GT của hh Câu 4: Nội dung và tác động của quy luật GT. Sự biểu hiện của QLGT trong các giai đoạn ptr của CNTB Câu 5: Công thức chung của tư bản. Hàng hóa sức lđ Câu 6: Hai phương pháp SX ra GT thặng dư (GTTD) và GTTD siêu ngạch Câu 7: TB bất biến (TBBB) và TB khả biến (TBKB). TB cố định (TBCĐ) và TB lưu động (TBLĐ) Câu 8: Tỷ suất lợi nhuận. Những nhân tố ah đến tỷ suất lợi nhuận. Quá trình hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá cả SX Câu 9: Tích lũy TB. Các nhân tố ah đến quy mô TLTB. Tích tụ, tập trung TB Câu 10: Bản chất của địa tô TBCN. Các hình thức của địa tô Câu 11: CNTBĐQ. Những đặc điểm KT cơ bản của CNTBĐQ Câu 12: Khái niệm gc CN. Sứ mệnh lsử của gc CN. Những đk khách quan quy định sứ mệnh lsử của gc CN Câu 13: Cách mạng XHCN Câu 14: Liên minh giữa GCCN với GCND trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Câu 15: Vấn đề dt TG
Trang 1Câu 1: Đk ra đời, đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóa (SX hh)
- Đk ra đời:
• Khái niệm:
Lsử ptr của nền SX hh từ trước đến nay đã trải qua 2 kiểu tổ chức KT:
KT tự nhiên: là 1 kiểu tổ chức KT mà mục đích của những ng SX ra sp là để tiêu dùng (cho chính họ, cho gia đình, cho bộ tộc)
KT hh: là 1 kiểu tổ chức KT mà ở đó sp SX ra ko phải để đáp ứng nhu cầu của ng SX trực tiếp mà để đáp ứng nhu cầu của ngkhác thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
• 2 đk xuất hiện KT hh:
Phân công lđ XH: là sự chuyên môn hóa SX, là sự phân chia lđ XH ra thành các ngành, các lĩnh vực khác nhau
Phân công lđ XH là cơ sở, là tiền đề của SX hh vì:
Do PC lđ dẫn đến mỗi ng chỉ SX 1 hoặc 1 vài sp
Nhu cầu XH cần nhiều thứ sp dẫn đến mâu thuẫn , sp vừa thừa vừa thiếu nên xuất hiện nhu cầu trao đổi sp cho nhau
PC lđ XH càng ptr dẫn đến SX và trao đổi càng mở rộng, PC lđ XH mới chỉ là đk cần
Sự tách biệt tương đối về mặt KT của những ng SX: là những ng SX trở thành các chủ thể SX độc lập dẫn đến sp làm ra thuộcquyền sở hữu của họ nên những ng này muốn có sp của ng kia thì phải thông qua trao đổi sp trên thị trường
Ng/nhân dẫn đến sự độc lập về KT:
Cđộ chiếm hữu tư nhân về TLSX
Có nhiều hình thức sở hữu về TLSX
Có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
Sự tách biệt về KT làm cho trao đổi mang hình thức là trao đổi hh
Tóm lại: Nếu PC lđ XH làm cho những ng SX hh phụ thuộc vào nhau thì sự tách biệt tương đối về mặt KT giữa những chủ thể
SX hh lại làm cho những ng SX độc lập vs nhau đó là đk cần và đủ để SX hh ra đời Thiếu 1 trong 2 đk trên sẽ ko có KT hh
- Đặc trưng:
• Thứ nhất, SX hh là để trao đổi, để bán
• Thứ 2, lđ của ng SX hh vừa mang tính tư nhân vừa mang tính XH
- Ưu thế:
Khi KT hh ra đời, có những ưu thế nổi bật:
• Thứ nhất, khai thác dc những lợi thế về tự nhiên, XH, kĩ thuật của từng ng, cơ sở, vùng, địa phương
• Thứ 2, phá vỡ tính tự cấp tự túc, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phương lm cho năng suất lđ XH tăng
• Thứ 3, tạo đk thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu KH-KT vào SX…thúc đẩy SX ptr
• Thứ 4, buộc những ng SX hh luôn luôn năng động, nhạy bén, hợp lý hóa SX, tăng năng suất lđ
• Thứ 5, lm cho đời sông vật chất và tinh thần của ng dân dc nâng cao hơn
Câu 2: Hàng hóa, hai thuộc tính của hh và mqh giữa 2 thuộc tính đó Tính chất 2 mặt của lđ SX hh
- Hh và 2 thuộc tính của hh
• Khái niệm hh:
Hh là sp của lđ, nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ng, thông qua trao đổi mua bán
Hh có hai loại:
Hh hữu hình: lương thực, quần áo, TLSX…
Hh vô hình (hh dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ của bác sĩ, nghệ sĩ, giáo viên…
• Hai thuộc tính của hh:
GT sử dụng (GTSD) của hh
Là công dụng (tính có ích) của hh nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ng
Bất cứ hh nào cũng có 1 hoặc 1 số công dụng nhất định, chính công dụng đó lm cho hh có GTSD
GTSD của hh do những thuộc tính tự nhiên (lý, hóa) của hh đó quyết định
Lượng GTSD phụ thuộc vào sự ptr của KH-KT nghĩa là khi KH-KT càng ptr thì ng ta càng tìm thấy nhiều GTSD của hh
GTSD của hh là GTSD xã hội bởi vì nó phục vụ cho nhu cầu của ng khác, của XH
Là vật mang GT trao đổi
Là phạm trù vĩnh viễn gắn liền với sự tồn tại và ptr của XH loài ng
GT (GT) của hh
Trang 2 Muốn biết GT của hh là gì phải đi từ GT trao đổi
GT trao đổi là 1 quan hệ về số lượng thể hiện tỉ lệ trao đổi giữa hh này vs hh khác
Ví dụ: 1 cái rìu = 20 kg thóc
Sở dĩ 2 hh trao đổi dc cho nhau vì chúng đều là sp của lđ, đều có hao phí lđ kết tinh trong đó như nhau Như vậy thực chất của
vc trao đổi sản phẩm là trao đổi hao phí lđ ẩn dấu đằng sau các hh ấy và chính phí lđ đó tạo nên GT của sp
GT hh (định nghĩa 1): là lđ của ng SX hh kết tinh trong hh
Còn GT trao đổi mà chúng ta đề cập ở trên là hình thức biểu hiện bên ngoài của GT, GT mới chính là nội dung bên trong, là
cơ sở của GT trao đổi
GT biểu hiện mqh giữa những ng SX hh
GT là phạm trù lsử và có thể mất đi
- Mqh giữa 2 thuộc tính:
2 thuộc tính GT và GT sử dụng có mqh vừa thống nhất vừa mâu thuẫn
• Tính thống nhất thể hiện ở chỗ đã là hh phải có đầy đủ 2 thuộc tính, thiếu 1 trong 2 thuộc tính trên, vật phẩm đó ko đgl hh
• Tính mâu thuẫn thể hiện ở chỗ:
Với tư cách là GTSD các hh ko đồng nhất về chất (ko giống nhau về mặt bản chất) nhưng với tư cách là GT thì các hh lại đồngnhất về chất (giống nhau về mặt bản chất)
Mặc dù 2 thuộc tính cùng tồn tại trong 2 hh nhưng vc thực hiện lại tách rời cả về mặt ko gian và time GT dc thực hiện trước vàtrên thị trường còn GTSD dc thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng
- Tính 2 mặt của lđ SX hh
• Lđ cụ thể
Định nghĩa: là lđ có ích dưới 1 hình thái cụ thể của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Mỗi lđ cụ thể có: mục đích, công cụ lđ, đối tượng lđ, phương pháp lđ, kết quả lđ riêng
Mỗi lđ cụ thể tạo ra 1 loại GTSD nhất định
Lđ cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại GTSD khác nhau
KH-KT càng ptr, các hình thức lđ cụ thể càng đa dạng, phong phú
Lđ cụ thể là cơ sở để thực hiện phân công lđ XH
Lđ cụ thể là phạm trù vĩnh viễn
• Lđ trừu tượng
Là lđ của ng SX hh khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó Hay nói cách khác đó chính là sự tiêu hao sức lđ của ng SX hh
Lđ trừu tượng của ng SX hh mới tạo ra GT của hh vì vậy có thể định nghĩa về GT như sau: GT của hh là lđ trừu tượng của ng SX
hh kết tinh trong hh
Lđ trừu tượng là phạm trù lsử
LƯU Ý:
- Tính chất 2 mặt của lđ SX hh phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lđ SX hh:
• Mỗi ng SX hh, SX cái gì? Sx ntn? SX cho ai? Là việc riêng của họ, nên lđ đó mang tính chất tư nhân, và lđ cụ thể của họ là lđ tưnhân
• Lđ của ng SX hh là lđ XH vì nó là 1 bộ phận của toàn bộ lđ XH trong hệ thống PC lđ XH
- Giữa lđ tư nhân và lđ XH có >< với nhau, biểu hiện:
• Sp do ng SX nhỏ tạo ra có thể ko phù hợp vs nhu cầu XH
• Hao phí lđ cá biệt của ng SX có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lđ mà XH chấp nhận
>< giữa lđ tư nhân và lđ XH là mầm mống của mọi >< trong nền SX hh Những >< đó lm cho nền SX hh vừa vận động ptr, vừachứa đựng khả năng khủng hoảng thừa
Câu 3: Lượng GT của hh Các nhân tố ah đến lượng GT của hh
Trang 3• Time lđ XH cần thiết là 1 đại lượng ko cố định bởi vì:
Trình độ thành thạo trung bình, cường độ lđ TB, đk trang thiết bị kĩ thuật trung bình của XH ở mỗi quốc gia là khác nhau và thayđổi theo sự ptr của LLSX
Khi time lđ XH cần thiết thay đổi thì lượng GT của hh cũng sẽ thay đổi
- Các nhân tố ah đến lượng GT của hh
• Năng suất lđ:
Là sức SX của lđ (năng lực SX của ng lđ),
Đc tính bằng số lượng sp SX ra hoặc bằng lượng time lđ hao phí giảm dẫn đến năng suất tăng
VD: bình thường 8h/3000calo 8sp 1sp/1h/3000calo
NSLĐ tăng lên gấp 2: 8h/3000calo 16sp 2sp/1h/3000calo
→khi NSLĐ tăng 2 lần thì tổng sp tăng 2 lần, tổng GT ko đổi, GT trên 1 đơn bị sp giảm 2 lần
Là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lđ trong 1 đơn vị time Nó cho thấy mức độ khẩn trương, căng thẳng, nặng nhọc của ng lđ
Khi CĐLĐ tăng 2 lần thì tổng số sp tăng 2 lần, tổng GT sp tăng 2 lần, GT trên 1 đơn bị sp ko đổi
• Ví dụ: bth 8h/3000calo 8sp 1sp/1h/3000calo
• CĐLĐ tăng 2 lần 8h/6000calo 16sp 2sp/1h/6000calo
CĐLĐ phụ thuộc vào nhân tố:
Trình độ tổ chức quản lý
Quy mô và hiệu suất của TLSX
Thể chất, tinh thần của ng lđ
• Mức độ phức tạp của lđ: lđ chia lm 2 loại là giản đơn và phức tạp
Lđ giản đơn là lđ mà 1 ng lđ bth ko cần phải trải qua đào tạo cx có thể thực hiện dc
Lđ phức tạp là lđ đòi hỏi phải dc đào tạo, huấn luyện ms có thể tiến hành dc
•
• LƯU Ý:
- Trong cùng 1 đơn vị time lđ phức tạp tạo ra nhiều GT hơn lđ giản đơn (là bội số của lđ giản đơn)
- Khi quy đổi phải quy lđ phức tạp về lđ giản đơn chứ ko dc quy ngược trở lại
• Câu 4: Nội dung và tác động của quy luật GT Sự biểu hiện của QLGT trong các giai đoạn ptr của CNTB
- Nội dung của QLGT
Trong lưu thông, trao đổi: giá cả = GT
• Sự vận động của giá cả hh phụ thuộc: GT hh, cung – cầu, sức mua của đồng tiền (lạm phát)
- Tác động của QLGT:
• Điều tiết SX và lưu thông hh:
Điều tiết các yếu tố SX từ ngành này sang ngành khác theo sự tác động của giá cả
Điều tiết hh từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao
• Kích thích cải tiến kĩ thuật, tăng NS lđ, hạ giá thành sp
• Ng SX muốn có lãi thì phải hạ thấp GT cá biệt hh của mình thấp hơn GT XH, do đó phải cải tiến kĩ thuật, tăng NS lđ
• Chọn lọc tự nhiên, phân hóa giàu nghèo
Trang 4• Những ng có đk SX thuận lợi và thường xuyên thắng thế trong cạnh tranh thì trở thành giàu có, ngược lại những ng ko có đk
SX thuận lợi, lại gặp rủi ro thì thua lỗ, phá sản, nghèo khổ
- Sự biểu hiện của QLGT trong các giai đoạn ptr của CNTB
• CNTB trải qua 2 giai đoạn là CNTB tự do cạnh tranh và CNTB ĐQ
• Trong 2 giai đoạn ptr đó, QLGT có hình thức biểu hiện khác nhau Cụ thể
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cả SX
• Khi hình thành và thì GT hh chuyển hóa thành giá cả SX
• Giá cả SX = chi phí SX + lợi nhuận bình quân
• Giá cả SX = k +
• →Như vậy, trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, khi hình thành giá cả SX thì QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cảSX
Trong giai đoạn CNTB ĐQ QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cả ĐQ
• Nhờ nắm dc địa vị ĐQ trong SX và lưu thông nên các tổ chức ĐQ có khả năng định ra giá cả ĐQ
• Giá cả ĐQ là giá cả hh có sự chênh lệch rất lớn sv giá cả SX
• Giá cả ĐQ = chi phí SX (k) + lợi nhuận ĐQ (pđq)
• Giá cả ĐQ có 2 loại: thấp đv hh mua vào, cao đv hh bán ra
• Biện pháp duy trì giá cả ĐQ:
Ngăn cản sự tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác
Ngăn cản sự vận động tự do của giá cả theo QL cung cầu đv các mặt hàng chiến lược trên phạm vi quốc tế
Điều chỉnh các mặt hàng cung vượt quá cầu
Thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ (hàng rào thuế quan)
• →Khi hình thành giá cả ĐQ, QLGT có hình thức biểu hiện là QL giá cả ĐQ
•
• Câu 5: Công thức chung của tư bản Hàng hóa sức lđ
- Công thức chung của tư bản
(1) H – T – H’: công thức lưu thông hh giản đơn
(2) T – H – T’: công thức chung của TB
Trang 5• Khởi đầu và kếtthúc là T, H chỉ làtrung gian
• Trình tự lưuthông
• Bắt đầu bằnghành vi bán, kếtthúc bằng hành vimua
• Bắt đầu bằnghành vi mua, kếtthúc bằng hành vibán
• Mục đích sự vậnđộng
• GTSD • GT và GT tăng
thêm (T’=T+∆t)
• Giới hạn của sựvận động
• Kết thúc khi có
dc GTSD
• Ko có giới hạn
•
• T – H – T’ là công thức chung của TB:
• Mọi TB đều biểu hiện dưới hình thái đầu tiên là hình thái TB tiền tệ
• Sự vận động của mọi TB đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó, dù là TB công nghiệp, TB thương nghiệp, TB chovay…
• Phản ánh dc bản chất, mục đích của phương thức SX TBCN là GT và GT thặng dư
• TB là GT mang lại GT thặng dư
- Hàng hóa sức lđ
• Khái niệm slđ: slđ là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể 1 con ng và dc ng đó đem ra vận dụng trong quá trình lđ SX
• Hai đk xuất hiện hh slđ
• Slđ là yếu tố cơ bản trong quá trình SX, tuy nhiên ko phải khi nào slđ cũng trở thành hh trên thị trường, slđ chỉ trở thành hhtrên thị trường khi có 2 đk sau đây:
Ng lđ dc tự do về mặt thân thể
• Khi ng lđ dc tự do về mặt thân thể thì họ mới có quyền đem bán slđ của mình ra trên thị trường như 1 thứ hh
• Trong XH chiếm hữu nô lê và XH phong kiến, ng nô lệ và ng nông nô ko có quyền đem bán slđ của mình ra trên thị trườngnhư 1 thứ hh Vì vậy để slđ trở thành hh thì phải thủ tiêu cđộ chiếm hữu nô lệ và phong kiến Việc thủ tiêu 2 cđộ trên dc tiến hànhbằng cuộc cách mạng tư sản trong lsử
Ng lđ ko có TLSX, vì vậy muốn sống và tồn tại họ phải bán slđ của mình ra trên thị trường như 1 thứ hh
• 2 thuộc tính của hh slđ
Thuộc tính GT của hh slđ
• GT của hh slđ cũng do số lượng time lđ XH cần thiết để SX và tái SX slđ quyết định
• Nếu GT của hh thông thường dc đo bằng cách trực tiếp bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm…thì GT của hh slđ dc đo gián tiếpthông qua GT các tư liệu sinh hoạt để SX và tái SX ra sức lđ
• GT của hh slđ dc cấu thành bởi 3 bộ phận sau đây:
GT các tư liệu sinh hoạt để nuôi sống ng CN
GT các tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống gia đình CN mà trực tiếp là con cái của họ
Chi phí đào tạo
GT hh slđ khác với hh thông thường ở chỗ nó bao hàm yếu tố tinh thần và yếu tố lsử GT slđ biểu hiện bằng tiền gọi là giá cảslđ hay còn gọi là tiền lương
• GT của hh slđ chịu sự tác động của 2 xu hướng đối lập nhau:
GT hh slđ có xu hướng tăng: SX càng ptr nhu cầu về lđ phức tạp tăng, nhu cầu tư liệu sinh hoạt tăng theo đà tiến bộ của lựclượng SX
Trang 6 Xu hướng giảm GT hh slđ: do NS lđ tăng giá cả các tư liệu sinh hoạt, dịch vụ giảm
•
Trang 7GTSD của hh slđ
• Cũng giống như các hh thông thường khác, hh slđ cũng có công dụng đó là nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của ng mua, tuy nhiênkhác với GTSD của hh thông thường, GTSD của hh slđ chỉ dc biểu hiện thông qua quá trình tiêu dùng slđ hay là tiến hành quátrình lđ
• Khi sử dụng hh slđ có tính năng đặc biệt là nó sáng tạo ra 1 lượng GT lớn hơn GT của bản thân nó
• LƯU Ý: VÌ SAO NÓI HH SLĐ LÀ HH ĐẶC BIỆT?
• TL: Khi sử dụng hh slđ có tính năng đặc biệt đó là nó tạo ra 1 lượng GT mới ko những bù đăp dc GT slđ của mình mà còn tạo
ra GTTD cho nhà TB
• GT của hh slđ dc đo gián tiếp thông qua GT của toàn bộ tư liệu sinh hoạt để SX và tái SX slđ
• GT của hh slđ bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lsử
• Câu 6: Hai phương pháp SX ra GT thặng dư (GTTD) và GTTD siêu ngạch
- GTTD tuyệt đối: là GTTD thu dc do kéo dài time lđ vượt quá time lđ tất yếu, ytong khi NS lđ, GT slđ và time lđ tất yếu ko thay đổi
• VD: Ngày lđ 8h bao gồm time lđ tất yếu (4h) + time lđ thặng dư (4h)
Ngày lđ giới hạn: time lđ cần thiết < ngày lđ < 24h
- GTTG tương đối
• GTTD thu dc do rút ngắn time lđ tất yếu, nhờ đó tăng time lđ thặng dư, trong đk độ dài ngày lđ ko đổi
• VD: Ngày lđ 8h bao gồm time lđ tất yếu (4h) + time lđ thặng dư (4h)
• LƯU Ý: Trong quá trình áp dụng KH – CN để có GTTD tương đối thì có một vài nhà TB áp dụng KH-CN nổi trội
nhất, thành công nhất sẽ thu thêm 1 lượng GTTD dôi ra nữa, cái đó đgl GTTD siêu ngạch
• GTTD siêu ngạch là phần GTTD thu dc do tăng NS lđ cá biệt, làm cho GT cá biệt của nó thấp hơn GT XH
• ?VÌ SAO NÓI GTTD SIÊU NGẠCH LÀ HÌNH THỨC BIẾN TƯỚNG CỦA GTTD TƯƠNG ĐỐI
• Giống nhau: Đều do slđ của ng CN tạo ra, và dựa trên cơ sở là tăng NS lđ
• Khác nhau:
• GTTD tương đối • GTTD siêu ngạch
• Do tăng NS lđ • Do tăng NS lđ cá biệt
• Nhờ hạ thấp GT XH • Nhờ hạ thấp GT cá biệt so
Trang 8với GT XH
• Thuộc về các nhà TBcùng ngành
• Thuộc về các nhà TB cábiệt
• KẾT LUẬN:
- GTTD siêu ngạch là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà TB thường xuyên cải tiến kĩ thuật
- Trong từng xí nghiệp, GTTD siêu ngạch là 1 hiện tượng tạm thời nhưng trên phạm vi toàn XH thì thường xuyên tồn tại
- Khi số đông xí nghiệp đều đổi mới kĩ thuật thì GTTD siêu ngạch ko còn nữa
• Ý NGHĨA:
- 2 phương pháp SX ra GTTD có ý nghĩa đv việc SX ra của cải vật chất cụ thể
• Trong đk cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu thi việc tăng time lđ và tăng cường độ lđ sẽ gquyết dc khó khăn của nền KT và hoànthành các kế hoạch đặt ra
• Cải tiến kĩ thuật, áp dụng KH-CN vào để tăng NS lđ và gia tăng của cải vật chất có ý nghĩa lâu dài
- Việc chạy đua để có GTTD siêu ngạch thúc đẩy các nhà TB thường xuyên cải tiến kĩ thuật, áp dụng thành tựu KH-CN vào SX, từ đóthúc đẩy lực lượng SX của XH ptr
- Nếu loại bỏ tính chất TBCN thì 2 phương pháp SX ra GTTD góp phần lm tăng của cải vật chất và gia tăng phúc lợi XH
•
• Câu 7: TB bất biến (TBBB) và TB khả biến (TBKB) TB cố định (TBCĐ) và TB lưu động (TBLĐ)
- TBBB và TBKB
• Căn cứ để phân chia TB thành TBBB và TBKB
• Việc phân chia TB thành TBBB và TBKB là căn cứ vào vai trò của từng bộ phận TB trong việc tạp ra GTTD, xem xét bộ phận
TB nào giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra GTTD
• TBBB (c): là bộ phận TB tồn tại dưới dạng hình thái TLSX, trong quá trình SX GT dc bảo tồn và chuyển vào sp
• TBBB bao gồm 6 bộ phận: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu khác 6 bộ phận đó dc chia làm 2loại sau đây:
Loại dc sử dụng toàn bộ trong quá trình SX nhưng chỉ hao mòn dần và chuyển dần từng phần GT của nó vào sp (c1): nhà xưởng,máy móc, thiết bị
Loại chuyển toàn bộ GT của nó trong 1 chu kì SX (c2): nguyên liệu, nhiên liệu, khác
• TBKB (v): là bộ phận TB tồn tại dưới hình thái GT slđ
• Trong quá trình SX bằng lđ trừu tượng ng CN tạo ra GT mới ko những bù đắp slđ của mình, mà còn có GTTD cho nhà TBvv+m
• Đây là bộ phận TB có sự biến đổi về lượng trong quá trình SX nghĩa là nó ko ngừng chuyển hóa từ 1 đại lượng v trở thành 1đại lượng v+m Như vậy, TBKB đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra GTTD
- TBCĐ và TBLĐ
• Căn cứ để phân chia TB thành TBCĐ và TBLĐ là căn cứ vào phương thức dịch chuyển GT vào sp nhanh hay chậm tức là xem xét
bộ phận TB nào sẽ dịch chuyển nhanh hơn
• TBCĐ là 1 bộ phận của TB SX, đồng thời là 1 bộ phận chủ yếu của TBBB (c1)
• Tgiatoàn bộ vào quá trình SX, nhưng GT của nó ko chuyển hết 1 lần vào sp mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòncủa nó trong time SX
• TBCĐ dc sử dụng lâu dài trong quá trình SX dẫn đến hao mòn và có 2 loại hao mòn sau đây:
Hao mòn hữu hình: là hao mòn cả về mặt GT và GTSD do quá trình SX và do sự tác động của tự nhiên dẫn đến hư hỏng và cuốicùng phải thay thế
Hao mòn vô hình là hao mòn thuần túy về mặt GT, nó xảy ra kể cả khi máy móc còn tốtnhưng trên thị trường đã xuất hiện những loại máy móc tốt hơn có công suất cao hơn
nhưng giá tương đương hoặc thấp hơn
• TBLĐ là 1 bộ phận của TB SX, bao gồm 1 phần còn lại của TBBB (c2) và TBKB (v)
• Khi tgiavào quá trình SX thì GT của chúng chuyển 1 lần sang sp vào trong 1 chu kì SX
Trang 9•
• Câu 8: Tỷ suất lợi nhuận Những nhân tố ah đến tỷ suất lợi nhuận Quá trình hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá cả SX
- Tỉ suất lợi nhuận (p’)
• Là tỉ số tính theo % giữa GTTD và toàn bộ TB ứng trước
• Cấu tạo hữu cơ của TB (c/v)
• Cấu tạo hữu cơ của TB càng cao thì tỉ suất lợi nhuận càng giảm
• Nếu c/v = 7/3 : 70c + 30v + 30m p’=(m/(c+v))*100% = 30%
• Nếu c/v = 8/2 : 80c + 20v + 20m p’=(m/(c+v))*100% = 20%
• Tốc độ chu chuyển của TB (N)
• Tốc độ chu chuyển của TB càng nhanh thì tỉ suất lợi nhuận càng lớn
• Nếu N = 1 vòng/năm: 80c + 20v + (20m*1) p’=20%
• Nếu N = 2 vòng/năm: 80c + 20v + (20m*2) p’=40%
• Tiết kiệm TB bất biến (c)
• Trước khi tiết kiệm: 80c + 20v + 20m p’=20%
• Sau khi tiết kiệm: 70c + 30v + 30m p’=30%
• Làm tăng tỉ suất lợi nhuận
- Quá trình hình thành tỉ suất lợi nhuận và giá cả SX
• Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành GT thị trường của sp
• Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp kinh doanh ở các ngành khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhuận cao nhất
Biện pháp: tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác