1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương triết 2 Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin 2

27 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra mộthàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kĩthuật trung bình, trình độ khéo l

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA

MÁC-LÊ NIN PHẦN II

Câu 1: Trình bày khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa.

*Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó củacon người thông qua trao đổi mua bán

*Hai thuộc tính của hàng hóa

Ngay mỗi một vật cũng có thể có nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau do đó

nó có nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau: gạo có thể dùng đểnấu cơm nhưng cũng có thể dùng để sản xuất rượu

+Số lượng giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc đã phát hiệnngay được hết mà nó được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển củakhoa học kĩ thuật

+Giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên củavật thể hàng hóa quyết định Với ý nghĩa như vậy giá trị sử dụng là mộtphạm trù vĩnh viễn

+Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó là nộidung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thếnào

+Một vật khi đã là hàng hóa thì nhất thiết phải có giá trị sử dụng nhưngkhông phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũng là hàng hóa.Vd: Không khí,nước suối, quả dại…

+Trong kinh tế hàng hóa , giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

-Giá trị

+Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổithể hiện quan hệ về số lượng, là tỉ lệ trao đổi giữa các giá trị sd khác nhau.VD: 1m vải= 5kg thóc

+Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa, ẩn giấu trong hàng hóa chính làgiá trị của hàng hóa

+Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hànghóa

+Bản chất của giá trị là lao động, sản phẩm nào không có lao động củangười sản xuất kết tinh trong đó thì nó không có giá trị Sản phẩm nào laođộng hao phí để sản xuất ra nó càng nhiều thì giá trị càng cao

Trang 2

Giá trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóaGiá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Giá trị lànội dung là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểuhiện của giá trị Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộctính xã hội của hàng hóa.

=>Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:

-Tính thống nhất: Đây là hai thuộc tính không thể thiếu của một hàng hóa.Chúng tồn tại đồng thời trong một hàng hóa

-Tính đối lập:

+Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chấtVới tư cách là giá trị thì các hàng hóa đồng nhất về chất

+Giá trị của hàng hóa được thực hiện trước trong lưu thông

Giá trị sử dụng được thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng

Câu 2: Trình bày khái niệm lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

*Lượng giá trị hàng hóa là số lượng lao động của người sản xuất kết tinh

trong hàng hóa, được đo bằng thời gian lao động hao phí để sản xuất hànghóa bao gồm lao động vật hóa(tlsx) và lao động sống

-Lượng lao động hao phí được tính bằng thời gian lao động, tức được tínhbằng ngày, giờ, phút, giây lao động

-Trong thực tế một loại hàng hóa được đưa ra thị trường do nhiều người sảnxuất ra khác nhau với những điều kiện sản xuất , trình độ tay nghề khônggiống nhau nên thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa của họcũng khác nhau

-Thời gian lao động cá biệt quyết định đến lượng giá trị cá biệt của từngngười sản xuất hàng hóa và để trao đổi hàng hóa phổ biến trên thị trường thìngười ta không thể căn cứ vào thời gian lao động cá biệt mà là căn cứ vàothời gian lao động xã hội cần thiết

-Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra mộthàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kĩthuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trungbình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

-Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết trùng với thời gian laođộng cá biệt của người cung cấp đại bộ phận hàng hóa nào đó trên thị trường

do đó các doanh nghiệp luôn tìm cách chiếm thị phần lớn trên thị trường để

có ưu thế áp đặt giá cả với các đối thủ cạnh tranh

-Nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa trong điều kiện Việt Nam có ý nghĩathực tiễn rất quan trọng Người sản xuất hàng hóa phải tiết kiệm chi phí sảnxuất thấp nhất, tiết kiệm thời gian lao động, ứng dụng các tiến bộ khoa học

Trang 3

công nghệ vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị hàng hóa và hạ giáthành sản phẩm.

*Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

-Thứ nhất:Năng suât lao động

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng sốlượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thờigian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+Có hai loại năng suất lao động là năng suất lao động cá biệt và năng suấtlao động xã hội Trên thị trường hàng hóa được trao đổi không phải theo giátrị cá biệt mà là giá trị xã hội.Vì vậy năng suất lao động có ảnh hưởng đếngiá trị xã hội của hàng hóa chính là năng suất lao động xã hội

+Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ thuân với số lượng lao độngkết tinh và tỉ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội

+Năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố như trình độ khéo léocủa người lao động, sự phát triển của khoa học kĩ thuật,trình độ ứng dụngtiến bộ kĩ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tưliệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên

+Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động tác động khác nhau tớilượng giá trị hàng hóa

+Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căngthẳng mệt nhọc của người lao động

Khi cường độ lao động tăng lên thì lượng lao động hao phí trong cùng mộtđơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tao ra cũng tăng lêntương ứng, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi

Xét về bản chất tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gianlao động

-Thứ hai: Mức độ phức tạp của lao động

Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến số lượng giátrị của hàng hóa Theo mức độ phức tạp của lao động có thể chia lao độngthành lao động giản đơn và lao động phức tạp

+Lao động giản đơn là lao động mà bất kì một người bình thường nào cókhả năng lao động cũng có thể thực hiện được

+Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thànhlao động chuyên môn lành nghề mới có thể tiến hành được

+Trong cùng thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao độnggiản đơn, vì vậy lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn

=> Giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng, giản đơn, xã hội cần thiết củangười sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

Câu 3: Trình bày nội dung quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị.

*Nội dung quy luật giá trị

Trang 4

-Yêu cầu chung của quy luật giá trị: việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phảidựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

-Trong kinh tế hàng hóa mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động

cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởihao phí lao động cá biệt của từng người sản xuất hàng hóa mà bởi hao phílao động xã hội cần thiết.Vì vậy muốn bán được hàng hóa, bù đắp chi phí và

có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm sao cho hao phí lao động cá biệtcủa mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được

-Trong lưu thông hay trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí laođộng xã hội cần thiết, có nghĩa là trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá.-Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hànghóa Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền củagiá trị nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị Hàng hóa nào nhiều giá trịthì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại

-Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào nhiều nhân tốkhác:cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân

tố này làm cho giá cả hàng hóa trên thị trường tách rời với giá trị và lênxuống xoay quanh trục giá trị của nó

*Tác động của quy luật giá trị

-Thứ nhất: Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

Điều tiết sản xuất tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa cácngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác động này của quy luật giá trị thôngqua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quyluật cung cầu

Nếu ở ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hóa sẽ lên cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy, lãi cao thì người sản xuất sẽ đổ xô vào ngànhấy.Do đó tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấytăng lên Ngược lại…

Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trường

Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từnơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó lưu thông hàng hóa thông suốt.-Thứ 2: Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất laođộng, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển

Trong nền kinh tế hàng hóa mỗi người sản xuất hàng hóa là một chủ thể kinh

tế độc lập, tự quyết hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi ngườikhác nhau Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phílao động xã hội của hàng hóa ở thế có lợi sẽ thu được lãi cao và ngược lại

Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ phá sản họ phải hạ thấphao phí lao động cá biệt của mình sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần

Trang 5

thiết Muốn vậy họ phải luôn tìm cách cải tiến kĩ thuật, tổ chức quản lí, thựchiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động Sự cạnh tranh quyết liệtcàng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, kết quả là lực lượng sảnxuất xã hội được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ.

Câu 4: So sánh công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông của hàng hóa.

Giống nhau : Cả 2 sự vận động đều do hai giai đoạn đối lập nhau là

mua và bán hợp thành, trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chấtđối diện nhau là tiền và hàng; 2 người có quan hệ kinh tế với nhau làngười mua và người bán

Khác nhau:

Lưu thông H giản đơn:

- Vận động: H-T-H

- Bắt đầu bằng việc bán, kết thúc bằng việc mua

- T đóng vai trò trung gian

- Mục đích là GTSD, H phải có GTSD khác nhau

- Sự vận động kết thúc ở giai đoạn 2 khi có được GTSD mình cần.Lưu thông H tư bản:

- Vận động: T-H-T

- Bắt đầu bằng việc mua, kết thúc bằng việc bán

- T vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm kết thúc T ứng ra rồi thu về,

*Khái niệm hàng hóa sức lao động

-Sức lao động đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một conngười, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà conngười phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích

-Trong bất kì xã hội nào, sức lao động cũng là điều kiện cơ bản của sản xuấtnhưng không phải trong bất kì điều kiện nào sức lao động cũng là hàng hóa

Ví dụ như sức lao động của người nô lệ, thợ thủ công

-Hàng hóa sức lao động là sức lao động được đem ra trao đổi mua bán

*Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

-Thứ nhất: người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ đượcsức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như mộthàng hóa

Trang 6

-Thứ hai: người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất,

để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao động của mình để sống

Câu 6: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

*Giá trị hàng hóa sức lao động:

-Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức laođộng quyết định Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của conngười, muốn tái sản xuất ra năng lực đó người công dân phải tiêu dùng mộtlượng tư liệu sinh hoạt nhất định về ăn, ở, mặc, học nghề…

-Thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ đượcquy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệusinh hoạt ấy Hay nói cách khác,giá trị hàng hóa sức lao động được đo giántiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết

-Là hàng hóa đặc biệt, giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóathông thường ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử

-Đối với mỗi nước nhất định và trong từng thời kì nhất định thì quy mônhững tư liệu sinh hoạt càn thiết cho người lao động là một đại lượng nhấtđịnh Do đó có thể xác định được lượng giá trị hàng hóa sức lao động donhững bộ phận sau hợp thành:

+Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết đểtái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân+Hai là, Phí tổn đào tạo người công nhân

+Ba là, Giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho concái người công nhân

*Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

-Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng chỉ thể hiện ra trong quátrình tiêu dùng sức lao động

-Hàng hóa thông thường sau quá trình tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trịlẫn giá trị sử dụng của nó đều tiêu biến mất theo thời gian Trái lại quá trìnhtiêu dùng hàng hóa sức lao động lại là quá trình sản xuất ra một loạt hànghóa nào đó, đồng thời là quá trình sáng tạo ra giá trị mới

-Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt, nó là nguồngốc sinh ra giá trị , tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bảnthân nó Đó là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn của công thức chung của

tư bản Đặc tính này đã làm cho sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động trởthành điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản

Câu 7: Trình bày khái niệm giá trị thặng dư, so sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối

*Khái niệm giá trị thặng dư:

Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức laođộng, do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

Trang 7

*So sánh sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng dưtuyệt đối

-Giống nhau

+Hai phương thức sản xuất giá trị thặng dư đều là mục đích nâng cao trình

độ bóc lột công nhân làm thuê trong quá trình phát triển của CNTB

+Các phương pháp đó để tăng tỉ suất và khối lượng giá trị thặng dư của cácnhà tư bản nên trong ngày lao động không những công nhân phải tạo ra giátrị bù đắp giá trị lao động của mình mà còn phải tạo ra giá trị thặng dư chonhà tư bản

+Cả hai phương thức đều là bóc lột sức lao động của công nhân trên cơ sởkéo dài tổng thời gian lao động và rút ngắn thời gian lao động

-Khác nhau

+Phương thức sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

/Trong giai đoạn phát triển đầu tiên của sản xuất TBCN, kỹ thuật còn thấp,tiến bộ chậm chạp thì phương thức chủ yếu để tăng giá trị thặng dư là kéodài ngày lao động của công nhân

/Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gianlao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động xãhội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

Ví dụ: Giả sử ngày lao động 8h, trong đó 4h là thời gian lao động tất yếu và4h là thời gian lao động thặng dư thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là:

/Phương thức này đã vấp phải phong trào đấu tranh của công nhân, nhà tưbản sẽ nâng cao trình độ bóc lột bằng việc tăng cường độ lao động Tăngcường độ lao động không khác gì kéo dài thời gian lao động nên càng làmcho công nhân căng thẳng hơn trong công việc Đây cũng là hạn chế củaphương thức sản xuất đó

+Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

/Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản xuấtgiá trị thặng dư bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết trên cơ sởtăng năng suất lao động xã hội và do đó sẽ kéo dài thời gian lao động thặngdư

/Ví dụ: Giả sử ngày lao động 8h, thời gian lao động cần thiết là 4h, thời gianlao động thặng dư là 4h, khi áp dụng máy móc hiện đại, năng suất lao động

Trang 8

tăng, thời gian lao động cần thiết giảm từ 4h xuống 2h, thời gian lao độngthặng dư sẽ tăng từ 4h lên 6h

/Để rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải giảm giá trị sức lao động,tức phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt của công nhân Điều đó có thểthực hiện bằng cách tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệusinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân, hoặc tăng năng suất laođộng trong các ngành sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất ra tư liệu sinhhoạt

/Phương thức này là giai đoạn tiếp sau của TBCN, khi kĩ thuật phát triển thìphương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là chủ yếu Lịch sử pháttriển của lực lượng sản xuất và của năng suất lao động xã hội dưới hình thứcTBCN trải qua ba giai đoạn: hợp tác giản đơn, công trường thủ công và đạicông nghiệp cơ khí Đó cũng là quá trình bóc lột giá trị thặng dư

Câu 8: Trình bày bản chất của tư bản, vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

Như vậy bản chất của tư bản là phản ánh quan hệ sản xuất xã hội mà trong

đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra.

*Vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến

+Các Mác “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sảnxuất ra cái gì, mà là ở chúng được sản xuất ra bằng cách nào, với những tưliệu lao động nào”

Trang 9

-Tư bản khả biến

+Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, thông qua lao động trừutượng của công nhân mà giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất (kíhiệu v)

+Vai trò: quyết định trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

Câu 9: Tại sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

-Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật kinh tế tuyệt đối, quy luật phảnánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của các phương thức đó là sản xuấtgiá trị thặng dư-đó là quy luật tương đối của sản xuất tư bản chủ nghĩa

-Giá trị thặng dư-phần giá trị dôi ra ngoài sức lao động do công nhân làm tạo

ra và bị các nhà tư bản chiếm đoạt Đó chính là phản ánh mối quan hệ bảnchất nhất của CNTB-mối quan hệ bóc lột lao động làm thuê

-Mục đích của sản xuất TBCN không phải là giá trị sử dụng mà là giá trịthặng dư Theo đuổi giá trị thặng dư tối đa là mục đích và động cơ thúc đẩy

sự hoạt động của mỗi nhà tư bản

-Sản xuất giá trị thặng dư còn phản ánh phương tiện của các nhà tư bản bóclột công nhân làm thuê bằng cách tăng cường độ lao độngvà kéo dài ngàylao động, tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất

=>Như vậy sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối củaCNTB, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của CNTB Nó là động lực vậnđộng và phát triển nhưng nó cũng là nguyên nhân thúc đẩy mâu thuẫn cơbản của CNTB ngày càng sâu sắc

-Ngày nay trình độ bóc lột của các nhà tư bản văn minh hơn và có nhữngđiểm mới

+Do kĩ thuật và công nghệ hiện đại nên giá trị thặng dư chủ yếu được tạo ranhờ tăng năng suất lao động.Từ đó chi phí lao động sống trong một đơn vịsản phẩm giảm nhanh

+Cơ cấu lao động xã hội ở các nước tư bản có sự biến đổi lớn Lao động trítuệ tăng lên thay thế lao động giản đơn và lao động cơ bắp Lao động trí tuệngày càng có vai trò cao trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư , ngoài ra tỉsuất và khối lượng giá trị thặng dư tăng mạnh

+Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càngđược mở rộng dưới nhiều hình thức như: xuất khẩu tư bản và hàng hóa, traođổi vật ngang giá…lợi nhuận mà các nước tư bản bòn rút từ các nước kémphát triển

Câu 10: Tích lũy tư bản là gì, những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản

Trang 10

*Tích lũy tư bản

Thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dưthành tư bản, hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư

*Nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản

Chia làm hai trường hợp

-Một là, trường hợp khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô củatích lũy tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư đóthành hai quỹ: quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản

-Hai là, Nếu tỉ lệ phân chia đó đã được xác định, thì quy mô của tích lũy tưbản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Trong trường hợp này khốilượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào những nhân tố sau

+Trình độ bóc lột sức lao động bằng những biện pháp: tăng cường độ laođộng, kéo dài ngày lao động, cắt giảm tiền lương của công nhân

+Trình độ năng suất lao động xã hội

Năng suất lao động xã hội tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biếngiá trị thặng dư thành tư bản mới, nên làm tăng quy mô tích lũy

+Sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng

Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị) tham gia toàn

bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của chúng lại chỉ bị khấu hao từngphần Máy móc thiết bị càng hiện đại thì sự chênh lệch giữa tư bản được sửdụng và tư bản đã tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công cànglớn , tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quá khứ càngnhiều, nhờ vậy quy mô tích lũy tư bản càng lớn

+Quy mô của tư bản ứng trước

Với trình độ bóc lột không thay đổi thì khối lượng giá trị thặng dư do khốilượng tư bản khả biến quyết định, do đó quy mô của tư bản ứng trước, nhất

là bộ phận tư bản khả biến càng lớn, thì khối lượng giá trị thặng dư bóc lộtđược càng lớn, tạo điều kiện tăng thêm quy mô tích lũy tư bản

Câu 11: Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động

*Tư bản cố định

-Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhàxưởng về hiện vật tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trịcủa nó bị khấu hao từng phần và được chuyển dần vào sản phẩm mới đượcsản xuất ra

-Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kì sản xuất và nó bịhao mòn dần trong quá trình sản xuất Có hai loại hao mòn

+Hao mòn hữu hình: Là hao mòn về vật chất, hao mòn về cơ học có thểnhận thấy Hao mòn hữu hình do quá trình sử dụng và sự tác động của tựnhiên làm cho các bộ phận của tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗhỏng và phải được thay thế

Trang 11

+Hao mòn vô hình: Là sự hao mòn thuần túy về mặt giá trị Hao mòn vôhình xảy ra ngay khi cả máy móc còn tốt nhưng bị mất giá do xuất hiện máymóc hiện đại, rẻ hơn hoặc có giá trị tương đương nhưng công suất cao hơn.-Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là một biện pháp quan trọng đểtăng quỹ khấu hao tài sản cố định, làm cho lượng tư bản sử dụng tăng lên,tránh thiệt hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá hủy và hao mòn vô hìnhgây ra

*Tư bản lưu động

-Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu phụ, sức lao động giá trị của nó lưu thông toàn bộ cùng với sản phẩm

và được hoàn lại toàn bộ cho các nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất

-Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định

Việc tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng Mộtmặt, tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng lượng tưbản lưu động được sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được tư bản đứngtrước.Mặt khác do tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động khả biến làmcho tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hàng năm tăng lên

Câu 12: Trình bày nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự

do cạnh tranh sang độc quyền

-Thứ nhất: Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộkhoa học kĩ thuật dẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hìnhthành các xí nghiệp có quy mô lớn

-Thứ ba: Sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản như quyluật giá trị thặng dư, quy luật tích lũy ngày càng mạnh mẽ làm biến đổi cơcấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn-Thứ tư: Cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà tư bản phải tích cực cải tiến kĩthuật, tăng quy mô tích lũy để thắng thế trong cạnh tranh Đồng thời cạnhtranh gay gắt làm cho các nhà tư bản vừa và nhỏ bị phá sản, còn các nhà tưbản lớn thì phát tài, làm giàu với số tư bản tập trung và quy mô xí nghiệpngày càng to lớn

-Thứ năm: Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong toàn bộ thế giới tưbản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt xí nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy nhanhchóng quá trình tích tụ và tập trung tư bản

-Thứ sáu: Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa trở thành đònbẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành các công ty

cổ phần, tạo tiền đề ra đời cho các tổ chức độc quyền

=>Từ những nguyên nhân trên Lê nin khẳng định “ cạnh tranh tự do đẻ ratập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độnhất định, lại dẫn tới độc quyền”

Trang 12

Câu 13: Trình bày những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền

*Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

-Tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền

là đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc

Sự tích tụ và tập trung sản xuất đến mức cao như vậy đã trực tiến dẫn đếnhình thành các tổ chức độc quyền Bởi vì, một mặt do có một số ít cá xínghiệp lớn nên có thể dễ dàng thỏa thuận với nhau, mặt khác các xí nghiệp

có quy mô lớn, kỹ thuật cao nên cạnh tranh sẽ rất gay gắt và quyết liệt, khóđánh bại nhau do đó dẫn đến khuynh hướng thỏa hiệp với nhau để nắm độcquyền

-Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giứa các nhà tư bản lớn để tậptrung vào trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóanào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền cao

-Khi mới bắt đầu quá trình độc quyền hóa, các liên minh độc quyền hìnhthành theo liên kết ngang(cùng ngành) nhưng về sau phát triển liên kếtdọc(nhiều ngành khác nhau) Các hình thức độc quyền:

+Các ten

Là hình thức kí kết hiệp định giữa các xí nghiệp để thỏa thuận với nhau vềgiá cả, quy mô, sản lượng, thị trường tiêu thụ Nhưng họ vẫn độc lập về sảnxuất và cách thức tiêu thụ sản phẩm

+Xanhđica

Giống như hinh thức độc quyền của Các ten nhưng ở mức cao hơn.Độc lập

về sản xuất nhưng về tiêu thụ sản phẩm được thống nhất thông qua ban quảntrị với mục đích là thống nhất đầu mối mua và bán sản phẩm Mua nguyênliệu giá rẻ, bán sản phẩm giá đắt, thu lợi nhuận độc quyền cao

Bao gồm các xí nghiệp lớn, hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp khácnhau kể cả các ngành công nghiệp không liên quan(Đây là hình thức caonhất xuất hiện ở giai đoạn ngày nay)

*Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

-Cùng với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong công nghiệp cũngdiễn ra quá trình tích tụ và tập trung tư bản trong ngân hàng dẫn đến các tổchức độc quyền trong ngân hàng

Trang 13

-Sự xuất hiện và phát triển các tổ chức độc quyền trong ngân hàng đã làmthay đổi quan hệ tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp làm cho ngân hàngbắt đầu có vai trò mới Ngân hàng từ chỗ chỉ là trung gian trong việc thanhtoán và tín dụng nay đã nắm bắt hầu hết tư bản tiền tệ của xã hội và khốngchế mọi hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

Lê nin nói “Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngânhàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất với tư bản của những liênminh độc quyền các nhà công nghiệp”

-Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến một nhóm nhỏ độc quyền, chiphối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị của toàn xã hội tư bản gọi là bọn

tư bản tài chính

Bọn đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị của mình thông qua chế độ tham

dự Thực chất của chế độ tham dự là một nhà tài chính lớn hoặc một tậpđoàn tài chính nhờ có cổ phiếu khống chế mà nắm được một công ty lớnnhất với tư cách là công ty gốc hay gọi là công ty mẹ , công ty này mua cổphiếu thống trị công ty khác gọi là công ty con, công ty con lại chi phối công

ty cháu…Nhờ có chế độ tham dự với phương pháp tổ chức máy móc nhưvậy mà các nhà tư bản tài chính có thể khống chế một khối lượng tư bản lớn.Nhưng đầu sỏ tài chính còn sử dụng những thủ đoạn như lập công ty mới,phát hành trái khoán, kinh doanh công trái

-Thống trị về kinh tế là cơ sở để bọn đầu sỏ tài chính thống trị về chính trị vàcác mặt khác

*Xuất khẩu tư bản

-Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích chiếmđích giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tưbản

Vào cuối TK XIX, đầu TK XX xuất khẩu tư bản trở thành tất yếu

-Một số nước phát triển đã tích lũy được một khối lượng tư bản lớn và cómột khối lượng tư bản thừa tương đối để tìm nơi đầu tư có nhiều lợi nhuận-Nhiều nước lạc hậu về kinh tế bị lôi cuốn vào sự giao lưu kinh tế thế giớinhưng lại rất thiếu tư bản, tiền lương thấp, tỉ suất lợi nhuận cao nên thu hútcác nhà tư bản đầu tư

-Xuất khẩu tư bản được hoạt động chủ yếu dưới hai hình thức là xuất khẩu

tư bản hoạt động và xuất khẩu tư bản cho vay

+Xuất khẩu tư bản hoạt động là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựngnhững xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở cácnước nhận đầu tư, biến nó thành một nhánh của công ty mẹ ở chính quốc+Xuất khẩu tư bản cho vay là hình thức xuất khẩu tư bản được thực hiệndưới hình thức cho chính phủ, thành phố hay một ngân hàng ở nước ngoàivay tư bản tiền tệ có thu lãi

Ngày đăng: 26/06/2016, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w