1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương triết 2 (những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác leenin)

15 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 27,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy luật giá trị thặng dư là nguồn gốc của mâu thuẫn cơ bản của xã hội tư bản: mâu thuẫn giữa tư bản và lao động, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân + Quy luật giá trị

Trang 1

Câu 2: Hàng hóa sức lao động

Hàng hoá sức lao động

* Sức lao động

- Khái niệm sức lao động: Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ

những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra sử dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó

* Điều kiện biến sức lao động thành hàng hoá:

+ Thứ nhất, người lao động phải được tự do về thân thể của mình, phải có khả

năng chi phối sức lao động ấy và chỉ bán sức lao động trong một thời gian nhất định

+ Thứ hai, người lao động không còn tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực

hiện lao động và cũng không có của cải gì khác, muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sử dụng

=> Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện núi trờn tất yếu biến sức lao động thành hàng hóa Sức lao động biến thành hàng hoỏ là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản

* Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động

Giống như hàng hoá khác, hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị của hàng hoá sức lao động do số lượng lao động xã hội cần thiết để

sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định Giá trị của sức lao động được quy về giá trị của toàn bộ tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ

Trang 2

+ Giá trị hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được của mỗi nước

+ Giá trị hàng hoá sức lao động do những bộ phận sau hợp thành:

Một là giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để

tái sản xuất sức lao động, duy trì nòi giống công nhân

Hai là, phí tổn đào tạo công nhân

Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái

công nhân

- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu

dùng sức lao động, tức là quá trình tiêu dùng sức lao động của người công nhân Quá trình đó là quá trình sản xuất ra một loạt hàng hoá nào đó; đồng thời là quá trình tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân sức lao động Phần lớn hơn

đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt Đó chính là đặc điểm riêng của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động Đặc điểm này là chìa khoá

để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Quy luật Giá trị thặng dư

+ Quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là quy luật giá trị thặng dư

+ Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản bởi vì

nó quy định bản chất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, chi phối mọi mặt đời sống kinh tế của xã hội tư bản Không có sản xuất giá trị thặng dư thì không có chủ nghĩa tư bản Theo C Mác, chế tạo ra giá trị thặng dư, đó là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Ở đâu có sản xuất giá trị thặng

dư thì ở đó có chủ nghĩa tư bản: ngược lại, ở đâu có chủ nghĩa tư bản thì ở đó có

Trang 3

sản xuất giá trị thặng dư Chính vì vậy, Lênin gọi quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

+ Nội dung của quy luật này là sản xuất nhiều và ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê

+ Sản xuất nhiều và ngày càng nhiều giá trị thặng dư là mục đích, là động lực thường xuyên của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, là nhân tố đảm bảo sự tồn tại, thúc đẩy sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản; đồng thời nó làm cho mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản ngày càng sâu sắc, đưa đến sự thay thế tất yếu chủ nghĩa tư bản bằng một xã hội cao hơn

Quy luật giá trị thặng dư là nguồn gốc của mâu thuẫn cơ bản của xã hội tư bản: mâu thuẫn giữa tư bản và lao động, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân

+ Quy luật giá trị thặng dư đứng đằng sau cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Với mục đích là thu được ngày càng nhiều hơn giá trị thặng dư, các nhà tư bản cạnh tranh với nhau, tiêu diệt lẫn nhau để có được quy mô giá trị thặng dư lớn hơn, tỉ suất giá trị thặng dư cao hơn

+ Để sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư, các nhà tư bản ra sức áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến sản xuất Từ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, nền sản xuất có tính chất xã hội hoá ngày càng cao, mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa ngày càng gay gắt

Câu 4: Chủ nghĩa tư bản độc quyền, mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh?

1/ Chủ nghĩa tư bản độc quyền

Trang 4

2/ Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, đối lập với cạnh tranh tự do Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại nó còn làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức phá hoại to lớn hơn Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, không chỉ tồn tại sự cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ, giữa những nhà tư bản vừa và nhỏ như trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, mà còn có thêm các loại cạnh tranh sau:

Một là, cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền Các tổ chức độc quyền tìm mọi cách chèn ép, chi phối, thôn tính các xí nghiệp ngoài độc quyền bằng nhiều biện pháp như: độc chiếm nguồn nguyên liệu, nguồn nhân công, phương tiện vận tải, tín dụng, hạ giá có hệ thống để đánh bại đối thủ

Hai là, cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau Loại cạnh tranh này có nhiều hình thức: cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong một ngành, kết thúc bằng một sự thoả hiệp hoặc bằng sự phá sản của một bên cạnh tranh; cạnh

Trang 5

tranh giữa các tổ chức độc quyền khác ngành có liên quan với nhau về nguồn nguyên liệu, kỹ thuật

Ba là, cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền Những nhà tư bản tham gia cácten, xanhđica cạnh tranh với nhau để giành thị trường tiêu thụ có lợi hoặc giành tỷ lệ sản xuất cao hơn Các thành viên của tờrớt và côngxoócxiom cạnh tranh với nhau để chiếm cổ phiếu khống chế, từ đó chiếm địa vị lãnh đạo và phân chia lợi nhuận có lợi hơn

Câu 5: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Liên hệ với GCCN Việt Nam?

a)Khái niệm giai cấp công nhân ( giai cấp vô sản )

“Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao; là lực lượng lao động cơ bản trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo quan hệ xã hội, là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH

b) Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo quần chúng nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hội mới-xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

Việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân phải trải qua 2 bước: -Bước 1 : giành lấy chính quyền nhà nước và xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

-Bước 2 : lãnh đạo nhân dân tiến hành xây dựng xã hội mới XHCN đó là một quá trình lịch sử lâu dài và đầy khó khăn

Trang 6

c) Những điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới là do địa vị kinh tế - xã hội qui định Địa vị đó được thể hiện ở những điểm sau đây:

- Giai cấp công nhân là giai cấp ra đời ,tồn tại và phát triển gắn liền với nền sản xuất đại công nghiệp là sản phẩm của nền đại công nghiệp, nên họ là lực lượng sản xuất tiên tiến, có trình độ xã hội hóa cao, là nhân tố quyết định trong việc thủ tiêu quan hệ sản xuất TBCN và đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội loài người

- Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất phải đi làm thuê cho giai cấp tư sản và bị bóc lột giá trị thặng dư, vì vậy mà họ trở thành giai cấp trực tiếp đối kháng với giai cấp tư sản Từ sự đối kháng đó đã bùng lên những phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản bóc lột để giải phóng mình và toàn nhân loại, trong cuộc đấu tranh đó họ không mất gì ngoài mất xiềng xích và được cả thế giới về mình

- Giai cấp công nhân có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của quần chúng nhân dân lao động nên họ có thể tập hợp lãnh đạo đông đảo quần chúng nhân dân đi theo mình để làm cách mạng Chứng tỏ giai cấp công nhân hiện đại là lực lượng xã hội có tính năng động lịch sử, có khả năng đấu tranh tự giải phóng mình và toàn nhân loại ra khỏi áp bức, bóc lột, bất công

Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng

- Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất

- Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức và kỉ luật cao nhất

- Giai cấp công nhân là giai cấp có bản chất quốc tế

Trang 7

Tóm lại, từ sự phân tích địa vị kinh tế - xã hội và những đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân, chủ nghĩa Mác – Lênin đã phát hiện ra rằng giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lịch sử Đó là một việc làm hết sức khách quan và khoa học

Liên hệ :

Giai cấp công nhân Việt Nam có các đặc điểm cơ bản, chung nhất của giai cấp công nhân thế giới, nhưng có những đặc điểm riêng do hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam tạo ra; đó là:

- Là sản phẩm của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

- Đại đa số xuất thân từ nông dân nghèo, ra đô thị, đồn điền, xưởng máy nhỏ làm thuê cho chủ tư sản xâm lược Trình độ khoa học kĩ thuật, tay nghề và mức sống còn thấp, vì chưa có nền công nghiệp hiện đại Chịu ảnh hưởng tư tưởng của người sản xuất nhỏ, tiểu nông

- Ra đời trước cả giai cấp tư sản Việt Nam Có truyền thống lao động cần cù, yêu nước nồng nàn, gắn bó mật thiết với dân tộc, nhất là nông dân và các tầng lớp lao động

Sớm được giác ngộ cách mạng và sớm có Đảng tiên phong do Hồ Chí Minh -người đưa Chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam và Đông Dương - sáng lập và rèn luyện Giai cấp công nhân sớm trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng của nó Hơn 70 năm qua, giai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam đã thu được nhiều thắng lợi to lớn trong cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 8

- Trong công cuộc đổi mới hiện nay, tuy đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, song giai cấp công nhân Việt Nam vẫn còn nhiều mặt hạn chế: đặc biệt là về trình độ văn hoá cơ bản, khoa học công nghệ và tay nghề; giác ngộ chính trị và mức sống tuy có khá hơn sau những năm đổi mới có kết quả, nhưng nhìn chung cũng còn hạn chế, chưa tương xứng với yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa cần phải thực hiện một số giải pháp sau đây:

- Xây dựng và hoàn thiện một hệ thống chính sách xã hội đối với giai cấp công nhân theo hướng bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng, chất lượng như chính sách về việc làm, tiền lương, đào tạo, bảo hiểm xã hội

- Chú trọng và yêu cầu ngày càng cao với đội ngũ công nhân khu vực kinh tế Nhà nước để tạo cơ sở làm tốt vai trò chủ đạo thực sự của kinh tế Nhà nước và cùng kinh tế tập thể làm nền tảng vững vàng cho toàn bộ nền kinh tế cả nước

- Công nghiệp hoá đi đôi với hiện đại hoá một cách phù hợp, hiệu quả để nước

ta thành nước công nghiệp hiện đại, phát triển nhanh và bền vững; đặc biệt áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất

- Từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí đến chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại hợp lí mà có căn cứ đào tạo, đào tạo lại giai cấp công nhân một cách khoa học, hiệu quả thiết thực; từ đó tạo việc làm, tăng thu nhập cho giai cấp công nhân

- Đổi mới hệ thống chính trị ở các doanh nghiệp có công nhân nhằm vừa bảo vệ đúng đắn lợi ích của công nhân, vừa giáo dục, tổ chức đào tạo và yêu cầu ngày càng cao với giai cấp công nhân trong sản xuất kinh doanh, hoạt động chính trị

-xã hội ngay trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 6: Nội dung cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam?

Trang 9

a) Khái niệm

Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là nền văn hoá được xây dựng và phát triển trên nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo nhằm thỏa mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, đưa nhân dân lao động thực sự trở thành chủ thể sáng tạo

và hưởng thụ văn hóa

b) Đặc trưng

- Thứ nhất, Chủ nghĩa Mác-Lênin giữ vai trò chủ đạo và là nền tảng tư tưởng, quyết định phương hướng phát triển nội dung của nền văn hóa

xã hội chủ nghĩa

- Thứ hai, là nền văn hóa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc thể hiện mục đích và động lực nội tại của quá trình xây dựng xã hội mới và nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa

- Thứ ba, là nền văn hóa được hình thành, phát triển một cách tự giác, dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính Đảng Cộng sản, có sự quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa

c) Liên hệ: Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

* Nền văn hóa tiên tiến

Nền VH tiên tiến có thể được cụ thể hoá bằng những khiá cạnh cơ bản sau : + Tiên tiến về trình độ học vấn, về dân trình độ KH và công nghệ;

+ Tiên tiến về tư tưởng, đạo đức, tinh thần, tình cảm lối sống;

+ Tiên tiến còn là sự kết hợp giữa hiện đại và truyền thống cả về hình thức

và nội dung

+ Nền VH tiên tiến VN là sự kết hợp truyền thống dân tộc với CN Mác-Lênin

và tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 10

* Nét đậm đà bản sắc dân tộc

Bản sắc VH dân tộc VN bao gồm sự thống nhất trong tính đa dạng và phong phú của nền VH VN tức là bao gồm các sắc thái và các giá trị VH của các dân tộc anh em trên đất nước VN, của các vùng, các địa phương trong nước

Việt Nam gồm 54 dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ, mỗi dân tộc một sắc thái riêng, cho nên văn hóa Việt Nam là một sự thống nhất trong đa dạng

Khái quát về các lĩnh vực văn hóa chủ yếu:

Phong tục tập quán

Việt Nam là đất nước của lễ hội quanh năm, nhất là vào mùa xuân Các tết chính là tết Nguyên đán, tết Rằm tháng Giêng, tết Hàn thực, tết Đoan ngọ, tết Rằm tháng Bảy, tết Trung thu, tết Ông táo

Mỗi vùng thường có lễ hội riêng, quan trọng nhất là các lễ hội nông nghiệp (cầu mưa, xuống đồng, cơm mới ), các lễ hội nghề nghiệp (đúc đồng, rèn, pháo, đua ghe )

Ngoài ra là các lễ hội kỉ niệm các bậc anh hùng có công với nước, các lễ hội tôn giáo và văn hóa (hội chùa) Lễ hội có 2 phần, phần lễ mang ý nghĩa cầu xin

và tạ ơn và phần hội là sinh hoạt văn hóa cộng đồng gồm nhiều trò chơi, cuộc thi dân gian

Tín ngưỡng và tôn giáo

Ở Việt Nam, đó là tín ngưỡng đa thần và coi trọng nữ thần, lại thờ cả động vật

và thực vật

Trong tín ngưỡng sùng bái con người, phổ biến nhất là tục thờ cúng tổ tiên, gần như trở thành một thứ tôn giáo của người Việt Nam (trong Nam bộ gọi là Đạo Ông Bà)

Ngày đăng: 27/10/2017, 22:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w