* Tài liệu này trình bày một số vấn đề về kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục phục vụ giảng viên, giáo viên, sinh viên... 4/ Các cấp độ nghiên cứu KHGD Cấp độ 1: Trình bày kinh nghiêm g
Trang 1rÌn luyÖn kü n¨ng nghiªn
cøu khoa häc gi¸o dôc
§Æng Quèc B¶o (biªn so¹n 2/2008)
Trang 21/ Sự cần thiết phải tăng cường nghiên cứu KHGD
2/ Ba bộ phận hợp thành của KHGD
3/ Chu trình phương pháp hệ “Nhận thức – Hành động”
đối với công tác nghiên cứu KHGD
4/ Các cấp độ nghiên cứu KHGD
5/ Cấu trúc tổng quát một đề tài KHGD
6/ Phần mở đầu cho một đề tài KHGD
7/ Phân biệt khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu trong đề tài KHGD
8/ Thí dụ phân biệt KTNC và ĐTNC trong đề tài KHGD
9/ Điều cần lưu ý khi đặt tên đề tài KHGD
10/ Giả thuyết nghiên cứu trong đề tài KHGD
Yếu mục
Trang 311/ Các phán đoán thông dụng khi viết giả thuyết nghiên cứu.
12/ Cấu trúc kết quả nghiên cứu
13/ Điểm gắn kết giữa cái Bản, cái Nguyên để mở đầu cho cái Dụng trong một đề tài KHGD
14/ Trình bày khái niệm công cụ và luận điểm của đề tài ở phần “Bản”
15/ Phân tích “SWOT” trong phần “Nguyên” của đề tài
Trang 421/ Thí dụ về một mẫu kiểm chứng trong thực tiễn qua việc lấy ý kiến chuyên gia.
22/ Nên viết kết luận của đề tài như thế nào?
23/ Dùng kiến nghị hay khuyến nghị trong đề tài KHGD
24/ Cách viết danh mục tài liệu tham khảo
25/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
26/ Điều cần lưu ý khi trình bày kết quả của đề tài
27/ Menđêlêép trong một buổi bảo vệ đề tài khoa học.
28/ Chương 3 của một luận văn thạc sĩ QLGD
Tài liệu tham khảo
Yếu mục
Trang 5* Khoa học giáo dục là bộ phận vừa của khoa học vừa của giáo dục.
* Chính vì vậy việc nghiên cứu KHGD là rất quan trọng trong cảnh nước ta hiện nay.
* Tài liệu này trình bày một số vấn đề về kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục phục vụ giảng viên, giáo viên, sinh viên.
Trang 6- Giáo dục học mở rộng bao gồm: Kinh tế học giáo dục, X– hội học giáo dục, Giáo dục học so sánh, Quản lý nhà trường và quản lý giáo dục, Giáo dục học các ngành học cụ thể, chuyên biệt.
Trang 7Thùc tr¹ng
Trang 84/ Các cấp độ nghiên cứu KHGD
Cấp độ 1: Trình bày kinh nghiêm giáo dục, dạy học (có thể coi là sáng kiến giáo dục)
Cấp độ 2: Tổng luận, so sánh một lý thuyết giáo dục/ dạy học (đi sâu vào vấn đề lý luận)
Cấp độ 3: Thực hiện một khoá luận, luận văn, luận án ở cấp độ 3 là sự kết hợp cả nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn.
Trang 9- Phô lôc
- Tµi liÖu tham kh¶o
Trang 106/ Phần mở đầu cho một đề tài KHGD
Phần mở đầu coi là thiết kế của đề tài thường có các mục sau:
(i) Lý do chọn đề tài:
Nêu lý do về phía lý luận và lý do về phía thực tiễn.
(ii) Lịch sử vấn đề nghiên cứu, cũng có khi đặt là Lịch
sử nghiên cứu vấn đề, thường gộp lại gọi là Tổng quan VĐNC
Phần này nêu đ– có những công trình nào nghiên cứu vấn đề này.
Chỉ ra được phần còn trống vắng hoặc bất cập mà đề tài phải bổ sung (có một số đề tài phần này được đưa vào đầu chương 1)
(Tiếp ở phần sau)
Trang 116/ Phần mở đầu cho một đề tài KHGD
(iii) Mục đích nghiên cứu (có khi viết là mục tiêu nghiên cứu)
(iv) Nhiệm vụ nghiên cứu
(v) Khách thể và đối tượng nghiên cứu
(vi) Mẫu khảo sát, địa bàn khảo sát
(vii) Giả thuyết nghiên cứu
(viii) Phương pháp nghiên cứu
(ix) Phạm vi nghiên cứu
(x) Cấu trúc tổng quát của đề tài
(Đôi khi ở một số đề tài còn nêu các mục:
- Câu hỏi nghiên cứu tức là vấn đề nghiên cứu
- Khung lý thuyết của đề tài
- Cái mới của đề tài, các luận điểm bảo vệ.
Tuy nhiên nếu một đề tài viết tốt phần giả thuyết nghiên cứu thì điều đó đ– chứa đựng “câu hỏi nghiên cứu”, “khung lý thuyết/ luận điểm” và “cái mới” của
đề tài.
Trang 12Đối tượng nghiên cứu
Vật cho ta
Chủ thể NC
Không nên lẫn lộn giữa khách thể nghiên cứu và khách thể
điều tra
Khách thể điều tra có thể nằm trong khách thể nghiên cứu, cũng có thể nằm ngoài khách thể nghiên cứu
Trang 13*/ Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề giáo dục TELT
*/ Mục đích nghiên cứu: Đề xuất được các biện pháp
giáo dục TELT từ hai tuyến vấn đề: Vấn đề tổ chức – Sư phạm và vấn đề kinh tế – x– hội.
*/ Khách thể điều tra: TELT, gia đình các em, cộng
đồng nơi các em thường hay lui tới, tá túc.
Trang 149/ Điều cần lưu ý khi đặt tên một đề tài KHGD.
Yêu cầu chung: Tên đề tài phải bật lên tác động chủ
đạo vào đối tượng được nghiên cứu, gợi lên được vấn
Trang 1510/ Giả thuyết nghiên cứu trong đề tài KHGD
*/ Giả thuyết nghiên cứu (Hypothesic) là một kết luận giả định về bản chất của sự vật do người nghiên cứu nêu ra nhằm khẳng định hay bác bỏ (qua việc tổng hợp các luận cứ và biện chứng).
*/ Giả thuyết là một phán đoán Viết giả thuyết là viết một phán đoán khoa học.
*/ Phán đoán có cấu trúc chung “S - P”
S là chủ từ của phán đoán : Subject
P là vị từ của phán đoán : Predicate
Trang 16Phán đoán khẳng định Phán đoán phủ định Phán đoán xác suất Phán đoán hiện thực Phán đoán tất nhiên
Phán đoán chung Phán đoán riêng Phán đoán đơn nhất
Mọi S là P Một số S là P Duy có S là P
Phán đoán phức hợp
Phán đoán liên kết (phép hội)
Phán đoán lựa chọn (phép tuyển)
Phán đoán có điều kiện Phán đoán tương đương
Trang 17Chương 2: Nêu cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu (đưa
lý luận này vào thực tế nào để khảo sát và phân tích) Đây
là cái Nguyên của đề tài.
Chương 3: Nêu các biện pháp, giải pháp cho vấn đề nghiên cứu Đây là cái Dụng của đề tài.
Đề tài bao quát cả cái Bản, cái Nguyên, cái Dụng và có sự cân đối là một đề tài có sức thuyết phục.
Trang 1813/ Điểm nối (gắn kết)
giữa cái Bản và cái
Nguyên để mở đầu cho
cái Dụng trong đề tài
đang nghiên cứu tại
không gian và thời gian
đề N/C
Chương 3: Biện pháp, Giải pháp
để thực hiện mục
đích N/C
Điểm nối chương 1-2 là đường dẫn vào chương 3
(có một số đề tài mở đầu cho chương 3 thường viết là cơ sở xác định giải pháp Viết như vậy là thừa vì chương 1 là cơ
sở lý luận, chương 2 là cơ sở thực tiễn)
Trang 1915/ Phân tích SWOT trong “phân nguyên” của đề tài
a/ “SWOT” là viết tắt của cụm từ tiếng Anh
Strengh: điểm mạnh
Weak: điểm yếu
Opportunity: cơ hội
Threat: thách thức, đe dọa
b/ Dù trình bày thực trạng phong phú thế nào cũng nên kết lại mấy ý sau:
(i) Cái gì là điểm mạnh đối với thực thể nghiên cứu.
(ii) Cái gì là điểm yếu của thực thể nghiên cứu
(iii) Cái gì là thời cơ, cơ hội của thực thể nghiên cứu
(iv) Cái gì là thách thức đe dọa của thực thể nghiên cứu
Trang 20b/ Nên có sự tổng luận về các khái niệm được chọn lựa Chọn sự diễn đạt về khái niệm mà đề tài
sử dụng là do tri thức và bản lĩnh của người nghiên cứu.
c/ Sau bộ công cụ khái niệm cần trình bày, hệ thống các luận đề (luận điểm), cách tiếp cận để hình thành cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Trang 21-
-
-b/ Biến thể của SWOT
*/ Điểm mạnh hay ưu điểm
Điểm yếu hay thiếu sót Cơ hội hay thuận lợi Thách thức hay khó khăn
*/ Phân tích SWOT là phân tích các vấn đề chủ quan – khách quan, nội lực – ngoại lực của thực thể nghiên cứu.
*/ S và W, O và T trong các hoàn cảnh động thái cụ thể
có thể chuyển hoá cho nhau.
Trang 22KQ: Thuận lợi
ổn định – Tăng trưởng
KQ: Thuận lợi
Tăng tốc – Phát triển
Trang 2318/ Lúc nào dùng “Biện pháp”, lúc nào dùng “Giải pháp”
a/ Dùng BP hay GP không thể tuỳ hứng
b/ Khi dung BP có hàm ý nêu ra một cách làm mới
mà trước đó người ta chưa làm hoặc làm còn đơn giản.
c/ Khi dùng GP (cách gỡ, cách giải quyết) có hàm
ý vấn đề nghiên cứu đang có nhiều thách thức, mâu thuẫn cần phải hoá giải mâu thuẫn.
d/ Thực ra trong BPcó GP và trong GP có BP Hai vấn đề này có thể chuyển hoá cho nhau khi diễn
đạt phải thật tường minh, tinh tế.
Trang 2419/ Cách viết biện pháp / giải pháp
a/ Tên biện pháp/ giải pháp
b/ ý nghĩa của biện pháp / giải pháp (WHY)
c/ Tiến hành biện pháp / giải pháp đó cần phải thực hiện các công việc gì (WHAT)
d/ Phải tiến hành biện pháp/ giải pháp đó như thế nào, cách tiến hành biện pháp (HOW).
e/ Mục tiêu cần đạt được về số lượng khi thực hiện B/
Tổng hợp lại thành công thức 5W + H + 2Q
Trang 2520/ Kiểm chứng thực tiễn về biện pháp, giải pháp
Các biện pháp giải pháp nêu ra nói chung phải được thực nghiệm, kiểm chứng, không được tư biện Nếu có
đủ thời gian và kinh phí phải thực nghiệm so sánh đối chứng Trường hợp không đủ thời gian và kinh phí thì tiến hành khảo nghiệm bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và nhà hoạt động thực tiễn qua hai tiêu chí: Tính cấp thiết và tính khả thi của B/GP.
Một sự xử lý thông tin phản hồi chu đáo sẽ cho biết biện pháp hay giải pháp nêu ra có cấp thiết và khả thi không.
Có trường hợp cấp thiết mà ít khả thi lại có trường hợp khả thi mà ít cấp thiết.
Trang 26Xin cho ®iÓm tõ 1 – 5 vµ ®iÒn vµo « trèng, ®iÒm 1 lµ tèi thiÓu,
®iÒm 5 lµ tèi ®a.
Trang 2722/ Các viết kết luận của đề tài
a/ “Kết luận” là phần quan trọng của đề tài không nên viết mục này hình thức dông dài mà phải viết cho thật ngắn gọn sâu sắc.
b/ Mở đầu cho kết luận thường có lời dẫn: “Kết quả trình bày ở các chương trên cho phép khẳng định mục đích, nhiệm vụ của đề tài đ– hoàn thành Tác giả (hoặc nhóm cán bộ phụ trách đề tài) rút ra một số kết luận sau”.
c/ Trình bày khoảng 3 kết luận (Nếu đề tài có 3 chương).
Kết luận 1: Tóm tắt được ý tưởng nổi bật của chương 1
Kết luận 2: Tóm tắt được ý tưởng nổi bật của chương 2
Kết luận 3: Nêu các biện pháp hoặc giải pháp để thực hiện mục đích nghiên cứu.
Trang 2823/ Kiến nghị hay Khuyến nghị trong đề tài KHGD
Cuối đề tài, người nghiên cứu thường đề xuất với một
số cơ quan có trách nhiệm một số công việc để thực hiện biện pháp, giải pháp nêu ra Không nên gọi là kiến nghị (kiến nghị là văn phong hành chính) mà gọi
là khuyến nghị (Recomendation), đó là văn phong khoa học.
Kiến nghị có hàm ý gây sức ép.
Khuyến nghị là những lời khuyên, đề nghị.
Cũng lưu ý là không viết phần này với những lời chung chung, chiếu lệ, hình thức, vô thưởng vô phạt,
ồn ào Khuyến nghị phải thật sự là những đề nghị mang tính hành động cho cơ quan hướng tới mà trước
đó họ chưa làm hay làm chưa tốt.
Trang 2924/ Viết danh mục tài liệu tham khảo
Trước đây viết danh mục tài liệu tham khảo thường chia làm hai phần: Văn kiện Đảng, Nhà nước và các tác giả kinh điển xếp vào phần I, các tác giả khác xếp vào phần II.
Ngày nay theo quy định viết chung một phần theo thứ tự A, B, C với
sự khu biệt sau:
Tài liệu của một tổ chức ban hành/ ấn hành thì lấy vần đầu xếp vào thứ tự A, B, C.
Tài liệu của cá nhân ấn hành thì lấy vần cuối xếp vào thứ tự A, B, C Với trình tự: tên tác giả, tên tài liệu, cơ quan xuất bản/ ấn hành, nơi xuất bản, năm xuất bản.
Thí dụ: 1/ Đảng Cộng sản Việt Nam Báo cáo Chính trị tại Đại hội
Đảng lần thứ X.
NXB Chính trị Quốc gia – Hà Nội 2005 (Tài liệu này xếp vào vần Đ) 2/ Phạm Minh Hạc Văn hoá con người nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH.
NXB Chính trị Quốc gia – Hà Nội 2007 (Tài liệu này xếp vào vần H)
Trang 3025/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
a/ Đề tài tâm lý học
1- Thực trạng hứng thú học tập của học sinh trường THPT
đối với môn Toán (Lý…)
2- Các biểu hiện động cơ học tập của sinh viên khoa thuộc trường Đại học
3- Các đặc điểm tình bạn của học sinh THCS
4- Thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên sư phạm
5- Biểu hiện xung đột tâm lý trong các mối quan hệ x– hội của sinh viên và biện pháp hoá giải.
6- Các đặc điểm tư duy sáng tạo của học sinh THPT
7- Các đặc điểm trí nhớ của học sinh - sinh viên
8- Các đặc điểm ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo
9- Đặc điểm nhân cách sinh viên trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
10- Đặc điểm hoạt động trí óc của học sinh THPT (hay sinh viên ).
Trang 3125/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
b/ Đề tài giáo dục học
1- Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT
2- Biện pháp tổ chức công tác chủ nhiệm lớp trong các trư ờng THPT
3- Các tiếp cận với vấn đề giáo dục học sinh cá biệt
4- Phương thức tổ chức liên kết các lực lượng giáo dục trong công tác thanh vận.
5- Biện pháp tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS THPT đối với công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên (hay GD môi trường).
6- Biện pháp quản lý hành vi của học sinh THPT trong lớp học.
7- Biện pháp quản lý giờ học hiệu quả ở tiểu học.
8- Các biện pháp thực hiện khen – chê trong giáo dục đối với học sinh THPT (hoặc Tiểu học, THCS, Mẫu giáo )
Trang 328- Đổi mới phương pháp dạy thực hành môn cho học sinh THPT.
9- Biện pháp kích thích khả năng cảm thụ văn học trong dạy học môn văn ở THPT.
Trang 3325/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
d/ Đề tài quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1- Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên… theo yêu cầu chuẩn hoá giáo viên.
2- Qui hoạch phát triển giáo dục THCS trên địa bàn quận huyện…
3- Biện pháp tăng cường nguồn lực tài chính phục vụ mục tiêu phổ cập giáo dục THCS
4- Biện pháp cải tiến công tác kiểm tra nội bộ trường học tại
…
5- Biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tại… 6- Biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học đối với các trường tiểu học của phòng giáo dục quận (huyện) trong bối cảnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa.
7- Phát triển chương trình dạy học gắn với kinh tế – x– hội
địa phương tại các trung tâm học tập cộng đồng.
Trang 3425/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
d/ Đề tài quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
8- Biện pháp tăng cường công tác x– hội hoá giáo dục đối với ngành học … tại
9- Biện pháp tổ chức quá trình giáo dục tại các trư ờng phổ thông… ngoài công lập trên địa bàn …
10- Biện pháp tổ chức đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn…
11- Biện pháp quản lý chất lượng nuôi dạy tại trư ờng mầm non nông thôn… theo tiếp cận TQM.
12- Tổ chức mối liên kết đào tạo giữa nhà trường và cơ sở sản xuất đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn…
Trang 3526/ Điều cần lưu ý khi trình bày kết quả của đề tài
Kết quả nghiên cứu khoa học được trình bày trước một cử tọa hay hội đồng nghiệm thu với thời gian thường không quá
30 phút Nên cô đọng thành các khuôn hình (Power point) khoảng trên 20 khuôn hình bao quát được các vấn đề chủ yếu trong kết quả.
Trình bày phải gây được ấn tượng.
Người ta thường nêu 2 chữ I và chữ R trong việc trình bày này.
ra điểm nhấn ở mỗi tiểu mục)
Trang 3627/ Menđêlêép trong 1 buổi bảo vệ đề tài KH
Có lần Menđêlêép làm phản biện ở một buổi nghiệm thu đề tài khoa học.
Khi chủ nhiệm đề tài báo cáo xong kết quả, với trách nhiệm phản biện, Menđêlêép đọc nhận xét.
Ông tổng quan lại kết quả mà chủ nhiệm đề tài đ– báo cáo nêu ra cái đúng, cái mới với lời lẽ phấn khích Người thực hiện đề tài rất hoan hỉ trước nhận xét của ông.
Cuối cùng Menđêlêép kết luận:
"Tôi chỉ có một điều tiếc rằng: Cái đúng ở đề tài này thì không mới, còn cái mới ở đề tài này thì không
đúng"!!!
Trang 3728/ Chương 3 của một luận văn thạc sĩ QLGD
ở một buổi bảo vệ luận văn thạc sĩ KHQLGD, Học viên trình bày xong kết quả, phản biện đọc nhận xét.
Ông nhận xét chương 1 (lý luận), học viên viết hay,
ông "Hêlô".
Ông cổ vũ chương 2 (thực tiễn), học viên viết sâu sắc, ông "Ôkê".
Với chương 3, học viên hy vọng sẽ có những nhận xét tích cực và phản biện đ– thốt lên "Môtê"?
Ông không hiểu với giải pháp nêu ra vấn đề sẽ đi
đâu? Về đâu?