Chương 2: Tổng quan về nghiên cứu1. Khái niệm về nghiên cứu khoa học 1.1. Định nghĩa 1.2. Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 1Chương 2 Tổng quan về
nghiên cứu
Trang 2Đôi nam nữ yêu nhau, tìm hiểu về nhau???
Bà nội chợ tìm hiểu giá cả, xem chỗ nào
rẻ nhất để mua???
I Khái niệm về nghiên cứu khoa học
2
Trang 31 Định nghĩa
• NCKH là quá trình nhận thức chân lý khoa học, là hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến (hoặc biết chưa đầy đủ) tức là tạo ra sản phẩm mới dưới đạng tri thức mới về nhận thức hoặc phương pháp
Trang 4Nghiên cứu khoa học
• Bản chất của NCKH: là hoạt động sáng tạo của các nhà khoa học nhắm nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để phục vụ nhu cầu xã hội
• Mục đích của NCKH: biến đổi hiện thực; đáp ứng nhu cầu xã hội
• Dấu hiệu của NCKH: Con người làm việc tự lực; Tìm ra cái mới cho mọi người
4
Trang 52 Phương pháp nghiên cứu khoa học
• Phân biệt nội dung và phương pháp:
– Nội dung là những gì chúng ta sẽ trình bày trong chủ đề cho đọc giả tri thức Là trọng tâm, chủ đề chính của công việc nghiên cứu
– Phương pháp là cách chúng ta giải quyết vấn
đề trọng tâm đó
Phương pháp là công cụ cần thiết để hỗ trợ nghiên cứu, phương pháp phải được lựa chọn ngay sau khi có nội dung và phải thích hợp với bản chất nội dung
Trang 6• Tài liệu là nguồn công cụ duy nhất giúp người nghiên cứu tiến hành công việc nghiên cứu của mình
• Nguồn tài liệu: sách báo, báo chí, từ điển các loại, các bài thuyết giảng, phim ảnh, biểu đồ và ngay cả tư liệu chưa xuất bản, lưu hành nội bộ
– Tài liệu cấp 1: tất cả các tài liệu thuộc nguyên thủy: sách, luận án, bài nghiên cứu trên tạp chí,…
– Tài liệu cấp 2: nguồn tài liệu dựa trên các tài liệu gốc: tài liệu dịch, bản tóm tắt, tạp chí điểm sách, …
– Tia liệu cấp 3: tài liệu dựa trên tài liệu cấp 2: SGK…
Sử dụng bất cứ tài liệu nào cũng phải trích dẫn
6
3 Nguồn tài liệu nghiên cứu
Trang 74 Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
Theo Nguyễn Tử Thành:
1 Tóm tắt khoa học;
2 Tổng luận khoa học;
3 Nhận xét khoa học;
4 Bài báo khoa học;
5 Báo cáo khoa học;
6 Luận văn, luận án;
7 Tài liệu, SGK, Tác phẩm KH
Trang 85 Giá trị của nghiên cứu khoa học
• Được quyết định bởi tính thông tin, tính ứng dụng và sự đáp ứng nhu cầu của cuộc sống
• Thông tin khoa học phải có tính khách quan, có độ tin cậy và có thể kiểm tra được
Trang 96 Quá trình nghiên cứu khoa học
• Quá trình nghiên cứu khoa học diễn ra phức tạp, luôn chứa đựng các mâu thuẫn Cái nào phù hợp với hiện thực, đem lại lợi ích thì chiến thắng
• Nghiên cứu khoa học chưa đựng các yếu
tố mạo hiểm vì không phải lúc nào cũng thành công
Trang 1010
II Phân loại các công trình nghiên cứu khoa học
1 Dựa vào đặc điểm hoạt động nghiên cứu khoa học
Giữa hai ngành này lại có một mối quan hệ tương hỗ với nhau
Trang 112 Dựa vào mục tiêu và sản phẩm sau nghiên cứu
a) Nghiên cứu cơ bản
- Nghiên cứu cơ bản thuần túy
- Nghiên cứu cơ bản định hướng
+ nghiên cứu nền tảng + nghiên cứu chuyên đề b) Nghiên cứu ứng dụng
c) Nghiên cứu triển khai
- Tạo vật mẫu
- Tạo công nghệ
- Sản xuất thử loại nhỏ d) Nghiên cứu dự báo
Trang 1212
a) Nguyên cứu cơ bản: phát hiện bản chất, động thái của các sự vật, hiện tường, tương tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa các sự vật với các sự vật khác
Sản phẩm: khám phá, phát hiện, phát minh dẫn đên hình thành một
hệ thống lý thuyết có giả trị tổng quát, ảnh hưởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học
+ Nghiên cứu cơ bản thuần túy: là những nghiên cứu về bản chất sự vật
để nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bàn đến ý nghĩa ứng dụng
+ Nghiên cứu cơ bản định hướng: là những nghiên cứu cơ bản có dự kiến trước mục đích ứng dụng
++ nghiên cứu nền tảng: là nghiên cứu về quy luật tổng thể của một hệ thổng sự vật
++ Nghiên cứu chuyên đề là nghiên cứu một hiện tượng đặc biệt của sự vật
Trang 132) Nghiên cứu ứng dụng: là vận dụng quy luật từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, hoặc tạo ra những giải pháp mới, áp dụng vào đời sống và sản xuất
Lưu ý: sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng vẫn còn chưa ứng dụng được
3) Nghiên cứu triển khai (triển khai thực nghiệm): là vận dụng các
lý thuyết để đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thi về kỹ
thuật
Nghiên cứu triển khai gồm 3 giai đoạn:
+ Tạo vật mẫu: tạo ra sản phẩm mà chưa cần quan tâm tới quy trình sản xuất và quy mô áp dụng
+ Tạo công nghệ: tìm kiếm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm
+ Sản xuất thử loại nhỏ: Sản xuất thử với quy mô nhỏ
Trang 14Chia nhóm làm tiểu luận
• Mỗi nhóm từ 3-10 thành viên (tự chia)
• Đề tài bất kì
• Chọn đề tài: (biên bản họp nhóm)
14
Trang 15Nguồn tìm đề tài
nghiên cứu thường xuất phát từ những vấn đề mà
họ theo đuổi
(sinh viên): câu hỏi nghiên cứu thường đến từ
• thầy cô hướng dẫn,
• công bố khoa học,
• kỹ thuật và công nghệ mới,
Trang 1616
Tiêu chí chọn đề tài
1 Tính mới mẻ
+ Ý tưởng mới + Cách tiếp cận mới + Phương pháp mới + Cách diễn giải mới + Kết quả mới
4 Tính khả thi
5 Tính thú vị
6 Đạo đức
Trang 17VD: Thử bàn về…, Suy nghĩ về…, Tìm hiểu về…
2 Hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích trong tên đề tài: để , nhằm , góp phần …
dạy học góp phần nâng cao năng lực sinh viên (không đạt yêu cầu)
3 Cần đặt tên đề tài thể hiện đầy đủ, toàn diện,
Trang 186 chiếc nón tư duy (6 Thinking Hats)
Kỹ thuật “6 chiếc nón tư duy” (6
-Đào tạo về sáng tạo, điều phối
cuộc họp, quản lý cuộc họp
-Tăng năng suất làm việc và trao
Trang 20Mẫu: Biên bản họp nhóm
1.Thời gian, địa điếm, thành phần
2.Mục đích:
3.Nội dung:
- Bầu nhóm trưởng, thư ký (biểu quyết)
- Từng thành viêc đề xuất đề tài nghiên cứu
- thảo luận, thống nhất đề tài chung của nhóm (theo kỹ thuật 6 chiếc nón tư duy)
4 Kết luận:
5 Phương hướng (nhiệm vụ tiếp theo của các thành viên)
20
Trang 21Robot Asimo
Graphene