Số mật mã Phần này là phách Số mật mã ĐỀ Câu 1 : 4 điểm Hãy trình bày những hiểu biết của em về lực CÔRIÔLIT trên bề mặt Trái Đất.. Giải thích tại sao ở các nước đang phát triển, việc
Trang 1Số mật mã
Phần này là phách Số mật mã
ĐỀ
Câu 1 : ( 4 điểm ) Hãy trình bày những hiểu biết của em về lực CÔRIÔLIT trên bề
mặt Trái Đất
Câu 2: ( 8 điểm ) Lập bảng so sánh về ưu thế, hạn chế, những tiến bộ về kỹ thuật,
sự phân bố của các ngành giao thông vận tải đường ôtô, đường sắt
Câu 3: ( 5 điểm ) Dựa vào bảng số liệu cơ cấu giá trị tổng sản lượng nông nghiệp
của nước ta thời kỳ 1976 – 1995
a.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu tổng sản lượng nông nghiệp của nước
ta thời kỳ 1976 – 1995
b Rút ra nhận xét cần thiết
c Giải thích tại sao ở các nước đang phát triển, việc phát triển ngành chăn nuôi trở thành một ngành chính trong nông nghiệp là một điều không dễ dàng
Câu 4: ( 3 điểm )Điền vào lược đồ khung thế giới các dòng biển trong đại dương
thế giới
Trang 2ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1 : ( 4 điểm )
- Do hiện tượng tự quay quanh trục của Trái đất nên tất cả các vật thể đều
chuyển động trên bề mặt Trái đất theo hướng kinh tuyến đều chịu một sự lệch hướng về bên phải ở bán cầu Bắc và về bên trái ở bán cầu Nam Năm 1853, Nhà toán học Pháp Côriôlit đã nêu ra định luật về sự chuyển động tương đối của các vật thể trên các quả cầu đang quay Lực làm các vật thể chuyển động lệch hướng đó được gọi là lực Côriôlit
- Xét một vật thể chuyển động trên bề mặt Trái đất từ phía xích đạo lên cực Bắc Khi chuyển động lên các vĩ tuyến cao, theo định luật quán tính vật thể vẫn giữ nguyên tốc độ góc quay từ Tây sang Đông ở xích đạo Kết quả là hướng
chuyển động của nó tuy vẫn thẳng so với vũ trụ nhưng có dạng lệch sang phải so với hướng kinh tuyến Ở bán cầu Nam hiện tượng cũng xảy ra tương tự nhưng hướng lệch về phía trái
( 1 điểm )
- Tóm lại sự giữ nguyên chuyển động thẳng hướng vì quán tính do khối lượng của vật thể trong điều kiện bề mặt Trái đất quay đã sinh ra hiện tượng lệch hướng tương đối về bên phải bán cầu Bắc và phía bên trái ở bán cầu Nam Lực làm lệch hướng vật thể có khối lương m và vận tốc v trên bề mặt Trái đất ở vĩ độ có thể tính theo công thức sau : F = 2mΩv.sinθ
(1 điểm )
- Trong đó: Ω là vân tốc quay của Trái đất Như vậy lực F tỉ lệ thuận với khối lượng m của vật thể, vận tốc v của nó, sin của vĩ độ ( 0.5 điểm ) Tất cả các khối lượng chuyển động trên bề mặt Trái đất đều chịu tác dụng của lực Côriôlit như : các dòng biển, các dòng sông lớn, các khối khí …
( 0.5 điểm )
Trang 3Câu 2 : ( 8 điểm )
Ưu thế Vận chuyển được các hàng nặng
trên quãng đường xa với tốc độ
nhanh, ổn định, giá rẻ
Chạy liên tục ngày đêm, đi về
đúng giờ
Bảo đảm an toàn ( 1
điểm )
Tiện lơi, cơ động
Khả năng thích nghi cao với địa hình Hiệu quả cao trên cự ly ngắn, trung bình.- Khả năng thông hành tương đối lớn
Dễ phối hợp với các phương tiện vận tải khác ( 1 điểm )
Hạn chế Chỉ hoạt động trên đường ray.
Đầu tư lớn: đặt đường ray, xây
hệ thống nhà ga, đội ngũ cong
nhân lớn …
( 1 điểm )
Cước phí đắt so với đường sắt
Bùng nổ ô tô
Chi dùng nhiều sắt thép
Ô nhiễm môi trường ( tiếng ồn, khí thải … )
Không đủ chỗ đỗ xe
Aùch tắt giao thông
Tai nạn giao thông gia tăng ( 1 điểm)
Những
tiến bộ
về kỹ
thuật
Tốc độ : 240 km/h
Sức vận tải lớn
Trước đây chạy bằng hơi nước,
củi, than, hiện nay chạy bằng
dầu ( diezen ) , điện …
Toa tàu chuyên dùng
Đường ray khổ rộng (1.4 –
1.6m) Khổ tiêu chuẩn
(1 điểm )
Phương tiện vận tải không ngừng hoàn thiện thiết bị chuyên dùng Sức vận tải từ 2 – 30 , 40 tấn
Mẫu mã
( 1 điểm )
Sự phân
bố
Sự phân bố phản ánh sự phát
triển kinh tế và phân bố công
nghiệp
Các nước phát triển ( Tây Aâu,
Bắc Mỹ : dày đặc, khổ rộng … )
Các nước đang phát triển : ngắn,
khổ hẹp, nối từ cảng đến nơi
khai thác tài nguyên ( 1 điểm )
Ngày càng chiếm ưu thế, cạnh tranh quyết liệt với đường sắt(Mỹ, Tây Aâu) Khối lượng luân chuyển bằng ½ đường sắt
Hơn 500 triệu xe ô tô ( 400 triệu xe
du lịch ) Hoa Kì : 1 xe/ 2 người
Tây Aâu : 1 xe/ 3 người ( 1 điểm)
Trang 4Câu 3: ( 5 điểm )
a Vẽ biểu đồ ( 3 điểm )
Yêu cầu :
- Vẽ biểu đồ cột thể hiện % tỉ lệ trồng trọt và tỉ lệ chăn nuôi Trục hoành biểu diễn số năm, trục tung thể hiện giá trị tổng sản lượng nông nghiệp ( đơn vị % )
- Vẽ chính xác, đẹp, khoa học
- Có tên biểu đồ, có chú thích
b Nhận xét:
- Tỉ lệ ngành chăn nuôi nhỏ, luôn dưới 30%
- Tỉ lêï ngành trồng trọt chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu giá trị tổng sản lượng nông nghiệp, luôn trên 70%
- Tỉ lệ ngành trồng trọt có xu thế giảm dần và tăng dần tỉ lệ ngành chăn nuôi trong
cơ cấu giá trị tổng sản lượng nông nghiệp ( 0.75 điểm )
c Ở các nước đang phát triển, việc phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành chính trong nông nghiệp không dễ dàng là do :
-Không đủ vốn đầu tư ( chăn nuôi đòi hỏi vốn đầu tư cao )
-Cơ sở hạ tầng, máy móc phục vụ chăn nuôi theo kiểu hiện đại còn hạn chế
-Lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho người dân nên nguồn thức ăn dư thừa để phục vụ chăn nuôi rất thiếu thốn
-Dịch vụ thú y còn lạc hậu và nhỏ bé, trình độ chưa cao
-Đồng cỏ tự nhiên còn rất ít, cỏ tạp nhiều, chưa được cải tạo ( 1.25 điểm )
Câu 4: ( 3 điểm )
-Điền vào các dòng biển nóng và lạnh ở các đại dương thế giới
-Chú ý có chú thích rõ ràng và tên lược đồ
-Thiếu một dòng biển trừ 0.5 điểm