Môi trường sống, hoạt động và học tập của thế hệ trẻ hiện nay đang có những thay đổi đáng kể. Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và giao lưu quốc tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng quá trình hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ Việt Nam. Thực tiễn này khiến các nhà giáo dục và những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ, trong đó có học sinh trung học cơ sở. Vấn đề trung tâm liên quan đến việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ được quan tâm và chia sẻ là thế hệ trẻ ngày nay thường phải đương đầu với những rủi ro, đe dọa sức khỏe và hạn chế cơ hội học tập,
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
1.2 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.3 Đặc điểm giáo dục kỹ năng sống và các yếu tố tác động
đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIẼN QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRỰC,
2.1 Khái quát về kinh tế, xã hội và giáo dục của huyện Nam
2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
trường trung học cơ sở của huyện Nam Trực hiện nay 442.3 Thực trạng và nguyên nhân của quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Nam
Chương 3 YÊU CẦU, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH
3.1 Yêu cầu đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh
3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Trang 2hệ trẻ, trong đó có học sinh trung học cơ sở Vấn đề trung tâm liên quan đếnviệc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ được quan tâm và chia sẻ là thế hệtrẻ ngày nay thường phải đương đầu với những rủi ro, đe dọa sức khỏe và hạnchế cơ hội học tập, do đó, nếu chỉ có thông tin không đủ bảo vệ thế hệ trẻtránh được những rủi ro này Giáo dục kỹ năng sống hoặc giáo dục dựa trêntiếp cận kỹ năng sống có thể cung cấp cho các em các kỹ năng để giải quyếtđược các vấn đề nảy sinh từ các tình huống thách thức Mặt khác, kỹ năngsống là một thành phần quan trọng trong nhân cách con người trong xã hộihiện đại Muốn thành công và sống có chất lượng trong xã hội hiện đại, conngười phải có kỹ năng sống Kỹ năng sống vừa mang tính xã hội vừa mangtính cá nhân Giáo dục kỹ năng sống trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụtrong giáo dục nhân cách toàn diện cho học sinh
Do nhu cầu đổi mới giáo dục để đáp ứng sự phát triển đất nước và sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như đáp ứng nhu cầu củangười học, Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông; đổi mới mụctiêu giáo dục từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho người học sang trang bịnhững năng lực cần thiết cho họ: “năng lực hợp tác, có khả năng giao tiếp,năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của thị trường lao động,năng lực quản lý, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; tôn trọng và
Trang 3nghiêm túc tuân theo pháp luật; quan tâm và giải quyết các vấn đề bức xúcmang tính toàn cầu; có tư duy phê phán, có khả năng thích ứng với nhữngthay đổi trong cuộc sống” [9].
Trong quá trình đổi mới giáo dục, đào tạo chúng ta có nhiều thuận lợi
và cũng gặp không ít khó khăn, một trong những khó khăn đó là mặt trái của
cơ chế thị trường đang tác động, ảnh hưởng tiêu cực đến thanh niên và họcsinh như lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, lập thân, lập nghiệp;
sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phimảnh, games, mạng Internet… làm cho tình trạng trẻ vị thành niên phạm tội
có xu hướng gia tăng, đặc biệt là ở các đô thị và thành phố lớn Đã xuất hiệnnhững vụ án giết người, cố ý gây thương tích mà đối tượng gây án là học sinh
và nạn nhân chính là bạn học và thầy cô giáo của họ Bên cạnh đó là sự bùngphát hiện tượng học sinh phổ thông hút thuốc lá, uống rượu, tiêm chích matuý, quan hệ tình dục sớm, thậm chí là tự sát khi gặp vướng mắc trong cuộcsống Nhiều em học giỏi, nhưng ngoài điểm số cao, khả năng tự chủ và kỹnăng giao tiếp lại rất kém Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tìnhtrạng trên, trong đó nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống, làmảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanhthiếu niên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị đầy đủ dẫn đếnthiếu kiến thức về kỹ năng sống
Do vậy, song song với việc triển khai những chương trình giáo dục toàndiện ở các cấp học, bậc học, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phong tràorộng khắp trong toàn ngành giáo dục, đó là “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”, thông qua đó giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Giáodục kỹ năng sống sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cựccho học sinh; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mối quan hệ giữathầy và trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú họctập cho trẻ đồng thời giúp hoàn thành nhiệm vụ của người giáo viên một cách
Trang 4đầy đủ hơn và đề cao các chuẩn mực đạo đức, góp phần nâng cao vị trí củanhà trường trong xã hội Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năngsống cho học sinh, phải thực hiện đổi mới toàn diện mà trong đó đổi mới biệnpháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải được coi là khâu quantrọng, có ý nghĩa quyết định
Hiện nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về giáo dục kỹnăng sống cho học sinh, nhưng phần lớn những nghiên cứu đó tiếp cận vấn đềvừa nêu dưới góc độ giáo dục học, những nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹnăng sống cho học sinh trung học cơ sở ở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Địnhchưa được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định”, làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuấthiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF, như chương trình
“giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệtrẻ Những nghiên cứu về kỹ năng sống trong giai đoạn này mong muốnthống nhất được một quan niệm chung về kỹ năng sống cũng như đưa rađược một bảng danh mục các kỹ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phầnlớn các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống ở giai đoạn này quan niệm về
kỹ năng sống theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội Dự án doUNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông Nam Á làmột trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiêncứu về kỹ năng sống nêu trên
Những năm đầu thập niên 90, một số nước Châu Á như Ấn Độ, Lào,Campuchia, Indonexia, Malaysia, Thái Lan,… tiến hành nghiên cứu, triển
Trang 5khai chương trình dạy kỹ năng sống cho học sinh từ mầm non cho đến trunghọc phổ thông Nội dung giáo dục kỹ năng sống chủ yếu ở các nước này đó làtrang bị cho người trẻ tuổi những kỹ năng sống cần thiết để giúp họ thích nghidần với cuộc sống sau này Mục tiêu chung của giáo dục kỹ năng sống đượcxác định là: “Nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thíchứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộcsống hằng ngày, đồng thời tạo ra sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộcsống” Với một đích nhắm đến yếu tố cá nhân của người học, các nước cũng
đã đưa ra cách thiết kế chương trình giáo dục là lồng ghép vào chương trìnhdạy chữ, học vấn, vào tất cả các môn học và các chương trình ở những mức
độ khác nhau Các kỹ năng được quan tâm giáo dục được chia làm ba nhómchính là: kỹ năng cơ bản (gồm các kỹ năng đọc, viết, ghi chép…), nhóm kỹnăng chung (gồm các kỹ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyếtđịnh, giải quyết vấn đề…) và nhóm kỹ năng cụ thể (gồm các kỹ năng bìnhđẳng giới, bảo vệ sức khỏe, nâng cao đời sống tinh thần…)
Năm 2002, ở Úc, Hội đồng kinh doanh, Phòng thương mại và côngnghiệp với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học, Hội đồng giáodục quốc gia đã xuất bản cuốn sách “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” Cuốnsách cho thấy các kỹ năng hành nghề là kỹ năng cần thiết không chỉ để cóđược việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềmnăng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức
Do phần lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáo dục kỹ năngsống nên những nghiên cứu lý luận về vấn đề này mặc dù khá phong phú songchưa thật toàn diện và sâu sắc Cho đến nay, theo tổng thuật của UNESCO, cóthể khái quát những nét chính trong các nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống
là nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tíchcực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàngngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống; chương
Trang 6trình, tài liệu giáo dục kỹ năng sống được thiết kế cho giáo dục không chínhquy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức
Những vấn đề nghiên cứu về kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống củacác nhà khoa học, các tổ chức quốc tế đã gợi mở những nội dung, những vấn
đề có thể kế thừa trong xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài quản lý giáo dục kỹnăng số cho học sinh trung học cơ sở
* Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, năm 1996 thông qua chương trình của UNICEF “Giáo dục
kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếuniên trong và ngoài nhà trường” Giai đoạn 1 của chương trình chỉ dành chomột số đối tượng của ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ và được trang bị một
số kỹ năng như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kiên định,
kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng xác định giá trị… Giai đoạn 2 của chương trìnhđối tượng tập huấn được mở rộng và thuật ngữ kỹ năng sống được hiểu mộtcách rộng rãi hơn “Kỹ năng sống là các kỹ năng thiết thực mà con người cầnđến để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh”
Từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh phổ thông qua dự án “Giáo dục sống khoẻ mạnh, kỹ năng sốngcho trẻ và vị thành niên” với sáng kiến và hỗ trợ của UNICEF tại Việt Nam.Tham gia dự án có học sinh trung học cơ sở và trẻ em ngoài trường học ở một
số tỉnh, thành phố như Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội,Gia Lai, Kon Tum, thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên Giang Các emđược rèn luyện kỹ năng sống thiết thực để ứng phó với những vấn đề ảnhhưởng đến cuộc sống an toàn, mạnh khoẻ của trẻ em như phòng chốngHIV/AIDS, ma tuý, sức khoẻ sinh sản, vấn đề quan hệ tình dục sớm… Mụctiêu của Dự án là hình thành thái độ tích cực của học sinh đối với việc xâydựng cuộc sống khoẻ về thể chất, mạnh về tinh thần, hiểu biết về xã hội; Nângcao nhận thức của cha mẹ học sinh về kỹ năng sống…để họ chủ động trongviệc truyền thụ kiến thức kỹ năng cho con em mình [6]
Trang 7Bước vào năm học 2007-2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra phongtrào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Phong tràonày được triển khai ở tất cả các bậc học từ mầm non cho đến đại học Ngày
22 tháng 7 năm 2008, một lần nữa Bộ Giáo dục và Đào tạo ra chỉ thị về việcphát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực”, trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 Kèm theo chỉ thị này
là một thông báo về hướng dẫn triển khai phong trào “Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực”, với mục tiêu liên quan đến kỹ năng sống là rènluyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và
kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệsức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạnthương tích khác; rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, phòng ngừa bạo lực vàcác tệ nạn xã hội
Năm 2009, Trung tâm hỗ trợ sinh viên thành phố Hồ Chí Minh tổ chứcdiễn đàn những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên và thông qua diễnđàn này tài liệu “Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” cũng đãđược xuất bản Tài liệu là cẩm nang gồm một số kỹ năng sống và làm việcdành cho những người trẻ trong thời kỳ hội nhập và phát triển của đất nước
Những nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh, còn được nghiên cứu ở những phương diện khác nhau:
Dưới góc độ giáo dục học, luận án tiến sĩ của Phan Thanh Vân (2010),nghiên cứu “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông, thôngqua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Kết quả nghiên cứu đã khẳng địnhviệc giáo dục kỹ năng sống là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của hệthống giáo dục, trong đó hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có vị trí quantrọng Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh trung học phổ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vớicác biện pháp cụ thể như: tích hợp mục tiêu giáo dục kỹ năng sống với mục
Trang 8tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; thiết kế các chủ đề giáo dục kỹnăng sống phù hợp với các nội dung; sử dụng linh hoạt các loại hình hoạtđộng, các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để thực hiệnmục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Luận văn thạc sĩ giáo dục học, của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2009), với
đề tài: “Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”, luận văn đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng, từ đó xây dựng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học như thống nhất các lực lượng giáo dục kỹ năng sống, tạo môi trường giáo dục nhằm rèn luyện kỹ năng sống nói chung cho học sinh và kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định nói riêng, thiết kế bài tập thực hành giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Trần Thị Mỹ Hạnh (2010), với đề tài luận văn: “Thực trạng quản lýgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng
các trường trung học cơ sở tại Quận 11- Thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả đã nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng, từ đó đề xuất các giải pháp để tiến hành các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, như: nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục về ý nghĩa, lợi ích
của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường các biện pháp
tổ chức, quản lý giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng; tăng cường sự phốihợp giữa các lực lượng giáo dục
Trần Thị Hồng (2012), đề tài luận văn “Một số giải pháp quản lý công tácgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyệnQuỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”, qua nghiên cứu, tác giả cho rằng việc giáo dục kỹ
Trang 9năng sống cho học sinh là một bộ phận quan trọng của giáo dục nhà trường,nhằm hình thành ý thức, hành vi, thái độ, cách ứng xử cho học sinh Trên cơ sở
đó, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Lê Thị Thanh Xuân (2014), trong luận văn thạc sĩ: “Quản lý giáo dục kỹnăng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sởthành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”, tác giả đã nghiên cứu làm rõ thực trạng,
đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt độngdạy học ở trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Nghiên cứu các công trình khoa học, luận án, luận văn thạc sĩ cho thấyvấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung, học sinh trung học cơ
sở nói riêng đã được quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có công trình nàonghiên cứu về “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sởhuyện Nam Trực, tỉnh Nam Định”, do vậy, đề tài tác giả nghiên cứu có tínhđộc lập và không trùng lặp với các công trình đã nghiên cứu trước đây
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáodục toàn diện cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực,tỉnh Nam Định
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trunghọc cơ sở
Khảo sát, phân tích thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vàquản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sởhuyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Trang 10Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở cáctrường trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ
sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu: các tài liệu, số liệu được sửdụng để phục vụ cho nghiên cứu đề tài được sử dụng từ năm 2012 đến nay
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ
sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Do vậy, nếunâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh về giáo dục kỹ năngsống cho học sinh; tổ chức thực hiện nghiêm xây dựng, thực hiện kế hoạchgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh; chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp,hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sởhuyện Nam Trực; phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năngsống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh NamĐịnh một cách thường xuyên, thì hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh sẽ được nâng lên, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh ở các trườngtrung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 11* Phương pháp luận
Để nghiên cứu đề tài, tác giả dựa trên nền tảng các quan điểm, tư tưởng
về giáo dục và quản lý giáo dục của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục vàquản lý giáo dục
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả quán triệt, vận dụng quan điểm hệthống, cấu trúc, logic, lịch sử và quan điểm thực tiễn, để định hướng cho việcnghiên cứu và luận giải các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân
loại, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, giáo trình, các luận án, luận văn,
bài báo khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động của học sinh
có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
Nghiên cứu sản phẩm, công cụ quản lý như: chương trình, quy trình,
kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học
cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát một số hoạt động của giáoviên trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở một số lớp của trường trunghọc cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định;
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: điều tra cán bộ quản lý giáo dục,chuyên viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo giáo viên, phụ huynh học sinhcủa các trường trung học cơ sở, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định;
Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: tiến hành phỏng vấn một số cán bộquản lý giáo dục, giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực,tỉnh Nam Định để tìm hiểu về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh;
Trang 12Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định;
Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến một số nhà khoa học, nhà quản lý,
về một số nội dung có liên quan đến đề tài;
Phương pháp sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu
7 Ý nghĩa của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa, khái quát hóa lý luận, phân tích chỉ
rõ hạn chế trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh bậc trung học
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận vănđược cấu trúc 3 chương
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Khái niệm kỹ năng sống
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng Với mỗi quanniệm, với mỗi cách nhìn khác nhau, các tác giả đã chứng minh một cách sinhđộng về khái niệm kỹ năng
Tác giả A.V.Petrovski, cho rằng: kỹ năng chính là năng lực sử dụng các
dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để pháthiện những thuộc tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành công nhữngnhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định
Từ điển Từ và ngữ Hán Việt, giải thích: “Kỹ năng là khả năng ứng dụngtri thức khoa học vào thực tiễn” [24, tr.390]
Tác giả Trần Trọng Thủy, quan niệm: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật củahành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động,
có kỹ năng” [41, tr.49]
Tác giả Huỳnh Văn Sơn, cho rằng: “Kỹ năng là khả năng thực hiện cókết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinhnghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép” [36, tr.6]
Theo tác giả Vũ Dũng: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả trithức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện nhữngnhiệm vụ tương ứng” [14]
Từ những cách tiếp cận về kỹ năng của các nhà khoa học cho thấy: trithức là cơ sở nền tảng để hình thành kỹ năng Kỹ năng là sự chuyển hoá trithức thành năng lực hành động của cá nhân; kỹ năng luôn gắn với một hànhđộng hoặc một hoạt động nhất định nhằm đạt được mục đích đã đặt ra
Trang 14Qua những lý luận ở trên, tôi cho rằng: Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra.
Bàn về kỹ năng sống, cho đến nay cũng có nhiều cách tiếp cận khácnhau tuỳ theo mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, chẳng hạn:
Theo WHO (1993): Kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khảnăng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức củacuộc sống
UNESCO (2003) quan niệm: Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thựchiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Đó là khảnăng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tíchcực giúp con người kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và nhữngthách thức trong cuộc sống hàng ngày
Theo chương trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệpquốc (UNICEF, 1996), kỹ năng sống bao gồm: kỹ năng tự nhận thức, kỹ nănggiao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định
và kỹ năng đạt mục tiêu
UNICEF phân loại kỹ năng sống theo các mối quan hệ của cá nhân vớicác nhóm kỹ năng sống: nhóm kỹ năng nhận biết và sống với chính mình;nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác; nhóm kỹ năng ra quyết định
Theo tác giả Nguyễn Võ Kỳ Anh: “Kỹ năng sống là khả năng có được những hành vi thích nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách có hiệu quả các đòi hỏi và thử thách của cuộc sống thường ngày” [1, tr.3].
Với phân tích nêu trên, tác giả cho rằng: “Kỹ năng sống là khả năng của cá nhân điều chỉnh làm cho hành vi của mình phù hợp với yêu cầu về ứng xử, giúp cá nhân kiểm soát, quản lý có hiệu quả các hành động, hành vi cho phù hợp với những thay đổi của cuộc sống hàng ngày”.
Qua khái niệm kỹ năng sống cho thấy: kỹ năng sống là năng lực thực
Trang 15hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày; hành vi làm cho cá nhân thích ứng và giải quyết có hiệu quả các thách thức của cuộc sống; những kỹ năng liên quan đến tri thức, những giá trị và năng lực đáp ứng và những hành vi tích cực giúp con người có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống.
Kỹ năng sống của con người được hình thành, phát triển thông qua quátrình xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quentiêu cực trên cơ sở giúp đỡ cá nhân nắm vững kiến thức, giá trị, có thái độ và
kỹ năng thích hợp
Từ khái niệm về kỹ năng sống, chúng tôi giới hạn vấn đề kỹ năng sốngcần giáo dục cho học sinh trung học cơ sở, gồm: nhóm kỹ năng về bản thân,nhóm kỹ năng quan hệ xã hội; nhóm kỹ năng giao tiếp; nhóm kỹ năng thực
hiện công việc và nhóm kỹ năng về ứng phó với thay đổi.
1.1.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Bàn về giáo dục, có nhiều cách tiếp cận, hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khácnhau ở cấp độ xã hội và cấp độ nhà trường Ở cấp độ nhà trường, khái niệmgiáo dục chỉ quá trình giáo dục tổng thể (dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp)được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục Khi tham gia các hoạt độnggiáo dục, người học được tiến hành các hoạt động của mình theo nhữngnguyên tắc chung, những mục tiêu chung, những chuẩn mực giá trị chung vànhững biện pháp thực hiện chung, nhờ vậy học sinh được giáo dục theonhững tiêu chí chung
Từ điển Từ và ngữ Hán Việt, thì: “Giáo dục là quá trình hoạt động có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm bồi dưỡng cho người họcnhững phẩm chất đạo đức và tri thức cần thiết để họ có khả năng tham giamọi mặt đời sống của xã hội” [44, tr.269]
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Giáo dục là quá trình tổng thể, củacác tác động sư phạm, được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch, thông
Trang 16qua hoạt động của nhà giáo dục và đối tượng được giáo dục nhằm đào tạonhững con người có đủ phẩm chất năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội” [53,tr.22]
Từ nội hàm của khái niệm kỹ năng sống và quan niệm về hoạt động
giáo dục, chúng tôi cho rằng: Giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có kiến thức, thái độ, hành động hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách học sinh.
Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở, nhằmtrang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp,trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh,tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, cáctình huống và hoạt động hàng ngày; tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiệntốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinhthần và đạo đức
Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tập trungvào các nhóm kỹ năng như:
Một là, nhóm kỹ năng về bản thân (kỹ năng về thực hiện các quy tắc an
toàn thông thường, phòng chống các tai nạn thông thường; kỹ năng về tự phục
vụ, quản lý thời gian, kiểm soát cảm xúc; kỹ năng về nhận ra giá trị của bảnthân, trình bày ý kiến, thể hiện khả năng; kỹ năng về ăn, mặc, nói năng )
Hai là, nhóm kỹ năng quan hệ xã hội (gồm các kỹ năng về kết bạn, hoà
giải xung đột, giúp đỡ, nhường nhịn; các kỹ năng về quan tâm, chia sẻ buồn,vui, khó khăn, thành công, thất bại ; các kỹ năng về giữ gìn đồ vật, ghi nhớ
sự đóng góp, đền ơn đáp nghĩa, tiết kiệm; các kỹ năng về thực hiện các quytắc xã hội, chấp nhận sự khác biệt, công bằng, kính trọng người lớn)
Ba là, nhóm kỹ năng giao tiếp (gồm các kỹ năng về lắng nghe, trình bày
ý kiến rõ ràng, bình tĩnh; các kỹ năng khởi xướng, duy trì và kết thúc cuộc giao
Trang 17tiếp một cách vui vẻ; các kỹ năng về thuyết phục, thương lượng).
Bốn là, nhóm kỹ năng thực hiện công việc (gồm các kỹ năng về thoả
thuận mục đích, phân công vai trò, thực hiện đúng vai trò, giúp đỡ, tìm kiếm
sự giúp đỡ; các kỹ năng về chấp nhận, từ chối thử thách, đối mặt với khókhăn, giải quyết vấn đề, chấp nhận và bỏ qua thất bại, hài lòng với thànhcông; các kỹ năng về nhận nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ)
Năm là, nhóm kỹ năng ứng phó với thay đổi (bao gồm các kỹ năng về
tạo ra cái mới; các kỹ năng về chấp nhận và chia sẻ thông tin, tò mò, hay hỏi)
Các nội dung giáo dục kỹ năng sống cần được vận dụng linh hoạt tùytheo từng lứa tuổi, lớp học, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thểcủa nhà trường Ngoài các kỹ năng cụ thể như: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng xử
lý tình huống; kỹ năng nhận thức; kỹ năng hợp tác; kỹ năng thuyết trình; kỹnăng làm việc nhóm; kỹ năng giữ gìn sức khỏe; kỹ năng thích ứng… Tùy theođặc điểm vùng, miền, địa phương, các trường có thể lựa chọn thêm một số kỹnăng sống khác để giáo dục cho học sinh của trường, lớp mình cho phù hợp
Chủ thể giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ
sở là giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ của các tổ chức trongnhà trường, các đoàn thể xã hội của địa phương và gia đình học sinh
Đối tượng giáo dục kỹ năng sống là học sinh trung học cơ sở (từ lớp 6đến lớp 9), học sinh trung học cơ sở vừa là đối tượng giáo dục vừa là chủ thểcủa quá trình tự giáo dục, tự rèn luyện kỹ năng sống được giáo dục
Phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được sửdụng thông qua phương pháp, hình thức tổ chức dạy học các môn văn hoá,sinh hoạt tập thể, tham quan dã ngoại Một số phương pháp, hình thức giáodục kỹ năng sống cho học sinh được gắn kết chặt chẽ với các hoạt động giáodục kỹ năng sống theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông nhằmtác động vào ý thức, hành vi để hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện
kỹ năng ứng xử cũng như kích thích khả năng tự điều chỉnh hành vi ứng xử
Trang 18của mỗi học sinh theo yêu cầu của nội dung giáo dục kỹ năng sống đã đề ra.
Kết quả giáo dục kỹ năng sống là hệ thống kiến thức và sự phát triểntiếp theo về phẩm chất nhân cách, đạo đức lối sống, giúp cho học sinh có khảnăng về mặt tâm lý xã hội để phán đoán và ra quyết định tích cực, để nóikhông với cái xấu Kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh không phải là
để cho học sinh đưa ra những lời giải đơn giản cho những câu hỏi thôngthường mà phải hướng vào xây dựng, phát triển, hoàn thiện hành vi ứng xửcủa học sinh cho phù hợp với từng tình huống cụ thể nảy sinh trong học tập,sinh hoạt hàng ngày
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ
sở, thể hiện tính khoa học và nhân văn của giáo dục Giáo dục kỹ năng sốnggiải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dânđược ghi trong pháp luật Việt Nam và quốc tế Giáo dục kỹ năng sống giúpcon người sống an toàn, lành mạnh trong một xã hội hiện đại với văn hóa đadạng và với nền kinh tế phát triển và thế giới được coi là một mái nhà chung
1.1.3 Khái niệm quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Quản lý đã xuất hiện và được áp dụng ngay từ buổi sơ khai của cuộcsống cộng đồng, khi con người làm việc theo nhóm để thực hiện những mụctiêu nhất định Cho đến nay, bàn về quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau,tuỳ theo mục đích tiếp cận vấn đề của nhà quản lý
Henrry Fayol (1886-1925), là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quytrình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từthời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: quản lý là một tiến trình baogồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soátcác nổ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vậtchất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
Trang 19W.Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất
Theo lý giải của Đại từ điển tiếng Việt thì “quản lý” có nghĩa là trôngcoi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định [47]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [31]
Thái Văn Thành, định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đề ra” [38, tr.5]
Những khái niệm trên về quản lý khác nhau về cách diễn đạt, nhưngđều thống nhất ở chỗ: quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng cóhiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường Hoạt động quản lý phải là sự tácđộng có định hướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật
tự ổn định, tạo đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững
Quản lý giáo dục kỹ năng sống chính là những công việc của nhàtrường mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản
lý để tổ chức, thực hiện công tác giáo dục kỹ năng sống Đó chính là nhữnghoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác độngtới các giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường nhằm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy kỹ năng sống chohọc sinh
Từ đó có hiểu: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở là những tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
Trang 20nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, để đạt được mục tiêu giáo dục kỹ năng sống đã đề ra”.
Mục tiêu của quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ
sở là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp học sinh ứng xử vàgiải quyết có hiệu quả các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Quản lý giáo dục kỹnăng sống cho học sinh được tiến hành với những chức năng cụ thể như lập
kế hoạch giáo dục, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện nội dung, chươngtrình và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trongnhà trường Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được tiến hành trongmối quan hệ mật thiết với quản lý giáo dục toàn diện nhân cách học sinh,quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục khác
Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sởbao gồm quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh; quản lý nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh; quản lý đội ngũ giáo viên giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; quản lýviệc phối hợp các lực lượng thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh;quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Chủ thể quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở làcác lực lượng giáo dục trong nhà trường (ban giám hiệu đứng đầu là hiệutrưởng, giáo viên, các tổ chức của nhà trường), các lực lượng giáo dục ngoàinhà trường và phụ huynh học sinh Chủ thể giáo dục đề ra các kế hoạch, nộidung, mục đích, phương pháp và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhằm đạt hiệuquả cao nhất trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Đối tượng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
là nội dung giáo dục, các lực lượng trực tiếp hoặc gián tiếp tiến hành các hoạtđộng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và học sinh những đối tượng trựctiếp tiếp nhận nội dung giáo dục
Trang 21Phương pháp quản lý, bao gồm các cách thức, biện pháp của ngườiquản lý nhằm tác động đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vàcác hoạt động rèn luyện kỹ năng sống của học sinh ở nhà trường Các phươngpháp quản lý bao gồm phương pháp quản lý hành chính pháp luật, phươngpháp giáo dục - tâm lý, phương pháp kích thích Đây là những phương phápchủ đạo, được sử dụng phổ biến, các nhà quản lý cần lựa chọn và sử dụng cácphương pháp cho phù hợp với đối tượng quản lý để mang lại hiệu quả.
1.2 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hoạt động trong tập thể, ngoài xã hội
Kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần được xây dựng cụ thểđến từng tuần, phải chỉ rõ nội dung giáo dục, thời gian tiến hành, nội quy, nềnnếp giáo dục học tập, đó là những quy định chung có tính bắt buộc được duytrì đều đặn, thường xuyên theo kỷ luật nhất định
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, cần đạtđược các yêu cầu cơ bản như: bảo đảm tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụthể, có trọng tâm; mô tả rõ việc tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống
Trang 22thông qua nội dung môn học, bài học hay tích hợp thông qua việc sử dụng,vận dụng phương pháp, biện pháp, kỹ thuật dạy học, giáo dục; kế hoạch phảiphát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém, củng cố ưu điểm,vạch ra được chiều hướng phát triển trong việc hình thành kỹ năng sống ở họcsinh; kế hoạch phản ảnh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra,đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở.
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trongnhà trường trung học cơ sở là chỉ huy, chỉ đạo cho các bộ phận trong nhàtrường thực hiện những nhiệm vụ để bảo đảm việc giáo dục kỹ năng sốngdiễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáodục sao cho đạt hiệu quả Việc tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống sẽ đạthiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo nhà quản lý biết kết hợp giữa sửdụng uy quyền và thuyết phục, động viên kích thích, tôn trọng, tạo điều kiệncho người dưới quyền được phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ
Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động dạy học văn hoá, giáo dụcnhân cách cho học sinh trong nhà trường Quá trình triển khai tổ chức thựchiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống gồm: thành lập ban chỉ đạo thực hiệngiáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học, giáo dụctheo các chủ điểm đã được xác định, do hiệu trưởng làm trưởng ban; xâydựng các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông quatừng môn học, nội dung giáo dục của các buổi sinh hoạt lớp; giải thích mụctiêu, yêu cầu, của kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và tổ chứcthảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch giáo dục thông qua giảng dạy các mônhọc và các chủ điểm giáo dục
Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sởvật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trang 23trung học cơ sở Khi sắp xếp bố trí lực lượng giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh, hiệu trưởng phải biết được phẩm chất và năng lực của từng người, mặtmạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phân công theo từng “ê kíp” nhằm bảo đảmcho công việc được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu quả Phân cấp cho
tổ chuyên môn triển khai và thực hiện tích hợp giáo dục kỹ năng sống thôngqua hoạt động dạy học, giáo dục một cách cụ thể nhất
Tổ chức bồi dưỡng giáo viên thực hiện nội dung, chương trình giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn học, sinh hoạt lớp, nâng cao nănglực cho giáo viên về dạy học tích hợp và phương pháp dạy học tích cực chiếm
ưu thế trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Huy động các chuyên gia giỏi, có kinh nghiệm tổ chức nghe báo cáokinh nghiệm về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn học
Huy động có hiệu quả các nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục kỹnăng sống cho học sinh Huy động nguồn nhân lực tham gia giáo dục kỹ năngsống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học và các hoạt động khác củanhà trường, huy động nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học,giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2 Quản lý nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Mục tiêu quản lý nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh ở các trường trung học cơ sở là nhằm quản lý tốt hoạt động giáo dụcnhằm trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phùhợp Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lànhmạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan
hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày Tạo cơ hội để học sinh thực hiệntốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinhthần và đạo đức
Trang 24Quản lý nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ởcác trường trung học cơ sở cần phải được xác định ngay từ đầu năm học củatừng khối, lớp học, đàu mỗi học kỳ và của từng tháng Trên cơ sở các văn bảnhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo cũng nhưcủa Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu nhà trường cần xây dựng vàquản lý chặt chẽ các thành tố như mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phươngpháp, phương tiện, giáo viên giảng dạy, đối tượng giáo dục và kết quả giáodục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở
Quản lý nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ởnhà trường là quản lý toàn bộ hệ thống kiến thức, giá trị, chuẩn mực nội dungcần tổ chức giáo dục cho học sinh Quản lý nội dung chương trình giáo dục kỹnăng sống cho học sinh trung học cơ sở, cần tập trung vào các yêu cầu về kiếnthức, các chuẩn mực, hành vi ứng xử có văn hoá, có đạo đức cần đạt được khikết thúc một nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Quản lý nội dung giáo dục kỹ năng sống, đòi hỏi nhà quản lý phải hếtsức coi trọng từng nội dung giáo dục, như:
Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với chính mình, đó chính là kỹ năng
tự nhận thức, lòng tự trọng sự kiên quyết, đương đầu với cảm xúc; đương đầuvới căng thẳng
Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác: mối quan hệ giữa các
cá nhân; kỹ năng thiết lập tình bạn; sự cảm thông (kỹ năng thấu cảm); đứngvững trước sự lôi kéo của bạn bè; kỹ năng thương lượng; kỹ năng giải quyếtxung đột không dùng bạo lực; kỹ năng giao tiếp có hiệu quả
Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, như kỹ năng tư duyphê phán; tư duy sáng tạo; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng giải quyết vấn đề
Những kỹ năng cần giáo dục cho học sinh nêu trên được coi là mộttrong những mặt cơ bản của giáo dục các nét tính cách, hành vi ứng xử nhằmgiúp học sinh có khả năng nâng cao sự hiểu biết, hình thành cảm xúc, thái độ
Trang 25và rèn luyện khả năng ứng xử, từng bước tạo lập thói quen hành vi, lễ tiết phùhợp với các giá trị, chuẩn mực văn hóa của địa phương, dân tộc, góp phầnhình thành và phát triển nhân cách của học sinh trong tình hình mới.
Để đạt được mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ
sở, nhà quản lý giáo dục phải biết lựa chọn phương pháp và hình thức tổchức quản lý giáo dục một cách phù hợp nhất Phương pháp, hình thức tổchức quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở gồm toàn
bộ những cách thức tổ chức, các thao tác và biện pháp tác động, điều khiểncủa chủ thể quản lý giáo dục đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh thông qua hệ thống công cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêu quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở đã được xác định
1.2.3 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Tất cả các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ
sở ở nhà trường phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất hiện có của nhàtrường, tránh đặt ra các hoạt động rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh quácao mà điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật hạn chế sẽ làm ảnh hưởng đếnchất lượng giáo dục kỹ năng sống của học sinh tại nhà trường
Bảo đảm cơ sở vật chất cho quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinhbao gồm các đồ dùng học cụ, những vật dụng phục vụ trực tiếp cho công tácthực hành giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, các hoạt động giã ngoại và cácmặt bảo đảm khác Bên cạnh đó, là khả năng phát huy đầy đủ tinh thần, tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân, các lực lượng trong và ngoài nhà trường thamgia xây dựng, quản lý đặc biệt nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính,
cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật một cách công khai, dân chủ có hiệu quả, đúngpháp luật, đảm bảo tốt nhất cho quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ởtrường trung học cơ sở
Trang 26Thực tiễn ở các trường trung học cơ sở, kinh phí bảo đảm cho quá trìnhgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh được sử dụng theo kinh phí giáo dụchàng năm nên có phần bị hạn chế trong chủ động tổ chức các sự kiến để giáodục cho học sinh Tuy nhiên, các trường đã từng bước phát huy sự sáng tạocủa các lực lượng, các tổ chức trong và ngoài nhà trường nhằm huy động sựtham gia của các cấp, các ngành để xã hội hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụcho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đạt kết quả, tạo niềm tinvững chắc cho cha mẹ học sinh trong quá trình dạy học, giáo dục đang diễn ratại các trường trung học cơ sở hiện nay.
1.2.4 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở, việckiểm tra đánh giá có ý nghĩa không chỉ đối với nhà quản lý giáo dục mà còn
có ý nghĩa đối với học sinh Vì qua kiểm tra đánh giá của giáo viên, học sinhhiểu rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình Từ đó hoạtđộng tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phùhợp với yêu cầu chung của xã hội Quá trình kiểm tra có thể thực hiện định
kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánhgiá phù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việc kiểm tra đánh giá mới kháchquan công bằng rõ ràng
Hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trung học cơ sở phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó những tác độngquản lý giáo dục của ban giám hiệu, giáo viên có ảnh hưởng mạnh mẽ tớiđộng cơ, mục đích thái độ của cả nhà giáo dục học sinh trong suốt quá trìnhgiáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh Vì vậy, khi kiểm tra, đánh giáquá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải xác định rõ mục đích, bảođảm tính khách quan, toàn diện, công khai Đây vừa yêu cầu, vừa là nguyên
Trang 27tắc cao nhất trong kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh ở các trường trung học cơ sở hiện nay.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh phải gắn liền với nội dung đánh giá kết quả học tập của học sinh Để thựchiện các nhiệm vụ kiểm tra kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trongquá trình dạy học, giáo dục ở nhà trường, nhà quản lý giáo dục cần: lập kếhoạch kiểm tra (kế hoạch kiểm tra cần xác định rõ mục tiêu, nội dung kiểmtra, đánh giá, chuẩn đánh giá, phương pháp, hình thức đánh giá); xây dựngcác lực lượng kiểm tra, đánh giá; xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá; tổchức kiểm tra, đánh giá; phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá và phản hồithông tin đến giáo viên và học sinh
Quá trình kiểm tra, đánh giá cần dựa vào các tiêu chí cụ thể, có thái độnghiêm túc, công tâm; xem xét đánh giá toàn diện về ý thức, động cơ, kiếnthức, kỹ xảo, kỹ năng và khả năng vận dụng kết quả giáo dục kỹ năng sốngvào giải quyết nhiệm vụ học tập, sinh hoạt hàng ngày ở lớp, trường ở nhà, vàngoài xã hội Do vậy, quản lý kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinhtrước hết phải thực hiện theo đúng kế hoạch hoạt động đã được xây dựng, đểđảm bảo cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sởdiên ra theo đúng tiến trình, đúng nội dung, thời gian, đảm bảo cho học sinh
có điều kiện tích lũy kiến thức, có điều kiện để phát huy mặt tốt của các phẩmchất nhân cách, rèn luyện kỹ xảo, kỹ năng cần thiết theo yêu cầu giáo dục kỹnăng sống của nhà trường, gia đình và xã hội đã đề ra
Tóm lại, mỗi nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinhtrung học cơ sở, phản ánh một khía cạnh, nhưng chúng có quan hệ biệnchứng, tác động, hỗ trợ cho nhau Do vậy, nội dung quản lý giáo dục kỹ năngsống cho học sinh trung học cơ sở bao gồm quản lý các khâu, các bước, cácthành tố trong quản lý giáo dục Nhưng quá trình quản lý giáo dục kỹ năng
Trang 28sống cho học sinh phải tuân thủ theo các văn bản mang tính pháp quy về quản
lý nhà trường, quản lý dạy học, giáo dục đã đề ra
1.3 Đặc điểm giáo dục kỹ năng sống và các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
1.3.1 Đặc điểm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng, với quy mô lớn về kinh tế,chính trị, xã hội của đất nước nói chung, các địa phương nói riêng đã tạo ranhững khác biệt trong phát triển giáo dục ở các khu vực nông thôn so với các
đô thị, thành phố Tính phát triển không đều nói chung, phát triển không đều
về giáo dục nói riêng (do tác động của sự phát triển không đều về kinh tế) làmột tính quy luật Với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sởcũng như vậy
Từ đặc điểm về phát triển kinh tế xã hội, phát triển giáo dục của cácvùng nông thôn, có thể xác định 2 đặc điểm chính của giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh trung học cơ sở như sau:
Một là, ở các vùng đồng bằng, nông thôn, do tính chất cuộc sống không có
nhiều biến động như ở các thành phố lớn, nhưng sự du nhập cách sống quá nhanhcủa thế hệ trẻ nếu không được định hướng kịp thời, chính xác thì sẽ làm cho thế
hệ trẻ phát triển lệch lạc về lối sống Chính vì vậy, không chỉ nhu cầu được giáodục kỹ năng sống của học sinh trung học cơ sở phát triển mà yêu cầu về giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở cũng đặt ra ngày càng cao
Học sinh trung học cơ sở, đang trong giai đoạn phát triển nhanh cả vềthể lực, trí tuệ, trong học tập, giao tiếp, các em các mối quan hệ xã hội, đó làđiều kiện để tham gia vào các hoạt động, các mối quan hệ giao tiếp đa dạng,sinh động Khi tham gia vào các hoạt động và quan hệ này, theo đặc điểm củalứa tuổi các em luôn khao khát gặt hái được những thành công Tuy nhiên,trước khi được giáo dục kỹ năng sống, chính sự thiếu hụt kỹ năng sống là ràocản đến với những thành công như mong muốn của các em Kết quả khảo sáttrên học sinh ở một số trường trung học cơ sở của huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Trang 29Định, cho thấy hầu hết học sinh trả lời là chưa từng nghe nói đến kỹ năngsống Như vậy, sự thiếu hụt kỹ năng sống do chưa được giáo dục kỹ năngsống đã hạn chế khả năng và mức độ thành công của học sinh trung học cơ sởtrong nhiều hoạt động và quan hệ là yếu tố kích thích nhu cầu được giáo dục
kỹ năng sống của học sinh trung học cơ sở ở các vùng đồng bằng, nông thôncủa nước ta hiện nay
Mặt khác, do tính chất của môi trường sống ở các vùng đồng bằng,nông thôn nên những rủi ro đối với học sinh trung học cơ sở khi không cóhiểu biết đúng cũng cao hơn Tình trạng học sinh trung học cơ sở do đua đòimắc các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật có dấu hiệu gia tăng cả về tínhchất lẫn mức độ nghiêm trọng so với các khu vực khác Thực tế này đòi hỏiphải tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở ở cácvùng đồng bằng, nông thôn
Hai là, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở ở các vùng
đồng bằng, nông thôn vừa thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn
Thuận lợi vì có nhiều chủ thể (cá nhân và các tổ chức của chính quyềnđịa phương) khác nhau có thể cung cấp dịch vụ giáo dục về kỹ năng sống chohọc sinh trung học cơ sở Theo quy luật cung cầu, khi học sinh trung học cơ
sở có nhu cầu được giáo dục kỹ năng sống thì sẽ xuất hiện những chủ thể đápứng nhu cầu đó cho học sinh Có thể nhận thấy, ngay cả khi giáo dục họcđường chưa tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thì ngoài xã hội đã
có nhiều cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh Thêm vào đó, với điều kiện về cơ sở vật chất cũng như tài chính, cáchình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được thực hiện một cách đadạng, phong phú, hấp dẫn và lội cuốn được học sinh
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở ở các vùng đồngbằng, nông thôn cũng gặp không ít khó khăn Những khó khăn này thể hiện ởcác phương diện như: khó thống nhất các nội dung giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh trung học cơ sở; mức độ đảm bảo các yêu cầu sư phạm của cácphương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ít được kiểm
Trang 30soát; đánh giá kỹ năng sống của học sinh trung học cơ sở không được thựchiện có hệ thống Tất cả những điều này đòi hỏi các trường trung học cơ sở ởcác vùng đồng bằng, nông thôn phải chủ động, tích cực trong việc giáo dục kỹnăng sống cho học sinh đồng thời phải phát huy được vai trò chủ đạo của giáodục nhà trường trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh bảo đảm phù hợpvới thực tế phát triển của địa phương.
1.3.2 Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Một là, tác động từ yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo ở bậc trung học
cơ sở
Đây chính là yếu tố đầu tiên có tính định hướng cho công tác giáo dục
và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở Quátrình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, nếu không bám sát mục tiêu giáodục ở bậc trung học cơ sở và không xác định được yêu cầu của việc giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh thì công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáodục kỹ năng sống sẽ không đạt hiệu quả trong việc giáo dục rèn luyện các kỹnăng sống cho học sinh Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa, phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại Đảng ta xác định, đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức chogiáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng Vì thế, giáo dục ở bậctrung học cơ sở nói riêng, trung học thông nói chung phải hướng tới đổi mớitoàn diện, sâu sắc hơn cả về quy mô và chất lượng giáo dục Văn kiện Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI, khẳng định: “Tập trung nâng cao chất lượng giáodục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năngthực hành, khả năng lập nghiệp” [16, tr.131] Do vậy, việc giáo dục kỹ năngsống cho học sinh nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục ở bậc trung học cơ
sở, đó là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ, nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây
Trang 31dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lênhoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đâychihs là yếu tố tác động có ý nghĩa định hướng cho công tác giáo dục nóichung, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở nói riêng.
Hai là, tác động từ nhận thức của các lực lượng giáo dục trong nhà
trường về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh hiện nay
Trình độ nhận thức và ý thức trách nhiệm đối với quản lý và giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong nhàtrường, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn và các lực lượng kháctrong và ngoài nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý giáo dục kỹ năngsống cho học sinh Nhận thức và ý thức trách nhiệm của các lực lượng quản
lý và giáo dục, giúp nhà trường phát huy được thế mạnh của các lược lượnggiáo viên và lực lượng giáo dục để tham gia vào quản lý giáo dục kỹ năngsống cho học sinh của nhà trường, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng vàhiệu quả các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nhằm tác độngnâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời góp phần tích cực cho công tác quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của nhà trường
Nhận thức của các lực lượng quản lý và giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh ở các trường trung học cơ sở được đánh giá bởi các vấn đề như nhận thức
về sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; hiểu thế nào là kỹnăng sống; ý nghĩa vai trò của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giaiđoạn hiện nay, nhất là trước sự phát triển và hội nhập của đất nước; vai tròchức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa Ban giám hiệu, Đoàn thanh niên,cán bộ quản lý, giáo viên, vai trò trách nhiệm của gia đình và các tổ chứcngoài xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; mối quan hệ giữanhà trường - gia đình - các tổ chức ngoài xã hội đối với việc giáo dục kỹ năngsống của học sinh ở các trường trung học cơ sở hiện nay
Trang 32Nhận thức của các lực lượng quản lý và giáo dục phù hợp với mục tiêuquản lý sẽ thúc đẩy cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nhanhchóng đạt hiệu quả tối ưu và ngược lại khi nhận thức lệch lạc, chưa đúng vớiyêu cầu tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh sẽ trở thành lực cản việc
tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của nhà trường Dovậy, nhận thức của các lực lượng quản lý và thực hành giáo dục đúng sẽ tạonên sự đồng thuận trong việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hìnhthức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cũng như hiểu được sự cầnthiết của việc tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh để thúcđẩy cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đạt kết quả theo sự kỳvọng của các lực lượng tham gia tổ chức giáo dục
Như vậy, nhận thức đúng của các lực lượng quản lý và giáo dục kỹnăng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở có ảnh hưởng không nhỏđến việc quản lý tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cá trường trunghọc cơ sở hiện nay Vì vậy, đòi hỏi nhà quản lý tổ chức các hoạt động giaodục cần có sự tuyên truyền vận động, hướng dẫn, động viên khuyến khích kịpthời các lực lượng tham gia quản lý và tổ chức giáo dục thì công tác giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh mới được nâng tầm và đạt hiệu quả, đáp ứng đượcmục tiêu giáo dục của bậc học trung học cơ sở
Ba là, tác động từ đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở
Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (từ lớp 6 đến lóp 9), đây là lứa tuổithiếu niên Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳphát triển nhân cách của cá nhân sau này; là “thời kỳ quá độ” từ trẻ nhỏ sangngười lớn Khi học sinh bước vào độ tuổi 11 đến 16 tuổi Đây là lứa tuổi cóbước phát triển nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏithời thơ ấu để chuyển sang giai đoạn trưởng thành tạo nên nội dung cơ bản và
sự khác biệt trong phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức, nhưngđồng thời lại có sự tồn tại song song “vừa trẻ con, vừa người lớn” Mặt khác,
Trang 33ở cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khácnhau của tính người lớn do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các emtạo nên Hoàn cảnh sống tác động đến sự phát triển của các em bao gồm cảnhững điểm mạnh, điểm yếu của hoàn cảnh có thể đảy nhanh hoặc kiềm hãm
sự phát triển tính người lớn của mỗi cá nhân
Tuổi học sinh trung học cơ sở là giai đoạn đang phát triển về mặt thểchất và tinh thần, nhưng sự phát triển cơ thể chưa vững chắc, các em bắt đầuthời kỳ phát triển về mặt sinh lý Nhìn chung, ở lứa tuổi các em đang pháttriển nhanh cả về thể chất, tinh thần, đa số các em ở cuối độ tuổi thiếu niên(lớp 9), có thể đạt được những khả năng phát triển về cơ thể như người lớn,
đó là yếu tố cơ bản giúp học sinh trung học cơ sở có thể tham gia các hoạtđộng phong phú, đa dạng, phức tạp của chương trình giáo dục kỹ năng sống
Ở học sinh trung học cơ sở, nhận thức của học sinh đang có bướcchuyển biến từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính, nhờ tư duy trừutượng dựa trên kiến thức được trang bị ở nhà trường và việc tích luỹ vốn sốngcủa các em đã tăng dần Đời sống tình cảm của các em cũng được phát triểnhơn, bước đầu thể hiện sự phong phú, điều đó được thể hiện rõ nhất trong tìnhbạn, có yêu cầu cao đối với bạn, một số phẩm chất tốt của tình bạn được hìnhthành như sự vị tha, chân thật, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ, hiểu biết lẫn nhau.Các em có khả năng đồng cảm, tình bạn mang tính xúc cảm cao, thường lýtưởng hoá tình bạn, nguyên nhân kết bạn cũng rất phong phú, nhóm bạn đã
mở rộng có cả nam và nữ và ở một số em đã xuất hiện sự lôi cuốn đầu tiênkhá mạnh mẽ, xuất hiện nhu cầu chân chính về tình yêu với tình cảm sâu sắc
Để giáo dục học sinh trung học cơ sở có hiệu quả nhà giáo dục cần chú ý xâydựng mối quan hệ tốt đẹp với các em, đó là mối quan hệ bình đẳng, tôn trọnglẫn nhau, cần tin tưởng, tạo điều kiện để các em phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, độc lập, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân
Trong nhà trường trung học cơ sở, các em cần được giáo dục, rèn luyện
Trang 34kỹ năng sống, để giúp các em tích cực chủ động tham gia tích cực vào cáchoạt động Thông qua giáo dục, trang bị cho các em những kỹ năng cơ bảnđặc biệt là kỹ năng hợp tác, tập trung chú ý, trao đổi giúp đỡ lần nhau tronghọc tập Do vậy, mỗi học sinh phải có nhận thức đúng về sự cần thiết phảirèn luyện kỹ năng sống và có thói quen và ý thức rèn luyện một cách thườngxuyên, liên tục trong cuộc sống hàng ngày, trong giờ lên lóp và trong mọimối quan hệ Đối với học sinh việc tự giáo dục là rất quan trọng; biết nhậnthức đúng - sai, hiểu và biết điều chỉnh hành vi, các em sẽ sống tốt và biếtcách hoàn thiện bản thân.
Tóm lại, sự phát triển nhân cách của học sinh trung học cơ sở là mộtgiai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đây làlứa tuổi với những đặc điểm tâm lý đặc thù, các em đang trong giai đoạn pháttriển về thể lực và tinh thần Các lực lượng giáo dục phải biết phát huy cácyếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm, sinh lý lứatuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy đượctính tích cực chủ động của các em trong hoạt động giáo dục theo định hướngcủa mục tiêu giáo dục kỹ năng sống
Bốn là, tác động từ môi trường gia đình và xã hội
Dưới góc độ giáo dục, gia đình, xã hội không chỉ là lực lượng tham giavào quá trình giáo dục mà còn là môi trường giáo dục quan trọng Trong lĩnhvực giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở, môitrường gia đình và môi trường xã hội có thể tác động theo hướng tích cựchoặc không tích cực đối với quá trình hình thành và phát triển kỹ năng sốngcủa học sinh Do kỹ năng sống thuộc phạm trù năng lực nên sự trải nghiệm có
ý nghĩa quan trọng đối với việc hình thành và phát triển kỹ năng sống cho họcsinh Đòi hỏi quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần phát huy tốtsức mạnh của các yếu tố gia đình và xã hội
Trang 35Gia đình là cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối vớiquá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người Vì vậy, mỗingười luôn hướng về gia đình để tìm sự bao bọc, chia sẻ Trong gia đình, cha
mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chấtnhân cách cơ bản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức,trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ,… đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Nền kinh tế thị trường hiện nay đang ảnh hưởng đến toàn bộ đời sốngvật chất và tinh thần của gia đình Các tệ nạn xã hội tạo ra nhiều thách thức vàkhó khăn trong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mỹ trong giáo dục giađình Mặt khác, giáo dục gia đình chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế,tiện nghi, nếp sống, nghề nghiệp của cha mẹ,… đặc biệt là mối quan hệ gắn
bó, gần gũi giữa cha mẹ và con cái Vì vậy, cha mẹ phải là những tấm gươngcho các con học tập, cha mẹ cũng phải uốn nắn, răn dạy con từ lời ăn, tiếngnói đến cách ứng xử trong đời sống để từ đó hình thành cho con thói quenứng xử có văn hóa ngay từ trong gia đình
Địa bàn dân cư nơi học sinh cư trú, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể
xã hội, có ảnh hưởng rất lớn đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinhnói chung và học sinh trung học cơ sở nói riêng Môi trường xã hội trongsạch, lành mạnh, văn minh là điều kiện thuận lợi cho giáo dục kỹ năng sống
và hình thành nhân cách học sinh Vì vậy, cần phải có sự phối hợp, thốngnhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội Sự phối hợp này tạo ra môi trườngthuận lợi, sức mạnh tổng hợp để giáo dục nói chung, giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh đạt hiệu quả
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở cần nghiêncứu và phát huy tốt nhất những ảnh hưởng tích cực từ môi trường gia đình và
xã hội (trực tiếp là môi trường của địa phương), để giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh như thống nhất các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh;mức độ đảm bảo các yêu cầu sư phạm của các phương pháp, hình thức giáo
Trang 36dục kỹ năng sống; đánh giá kỹ năng sống cho học sinh Tất cả những điềunày đòi hỏi các trường trung học cơ sở phải chủ động, tích cực trong phốihợp, hiệp đồng chặt chẽ với gia đình và xã hội để giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh đồng thời phải phát huy được vai trò chủ đạo của giáo dục nhàtrường trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
*
* *
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở làmột bộ phận của quá trình giáo dục trong nhà trường, là sự tiếp nối hoạt độngdạy học trên lớp, có vai trò quan trọng trong việc hình thành con người ViệtNam phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu xã hội Chính vì vậy, nội dung,cách thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được các nhà khoahọc trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu để vận dụng cho phù hợp vớitừng thời kỳ Đặc biệt ngày nay, khi nước ta đang hội nhâp sâu rộng với thếgiới, đòi hỏi sự nghiệp giáo dục phải đào tạo nên những con người mới có đủphẩm chất, năng lực và các kỹ năng ứng xử nhằm đáp ứng đòi hỏi của sự pháttriển đất nước thì hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được quantâm hơn bao giờ hết Tuy nhiên, cho đến nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu
về giáo dục giáo dục kỹ năng sống cho học sinh với những cách tiếp cận, mụcđích nghiên cứu khác nhau
Việc nghiên cứu làm rõ những vấn đề về kỹ năng sống, giáo dục kỹnăng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trunghọc cơ sở, làm rõ nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và cácyêu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở sẽ
là cơ sở lý luận quan trọng để chúng tôi triển khai nghiên cứu đánh giá thựctrạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ
sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định để từ đó đề xuất các giải pháp quản lý
Trang 37giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở một cách khoa học và sátthực với tình hình của các trường trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh NamĐịnh hiện nay
Trang 382.1.1 Khái quát đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Nam Trực
Huyện Nam Trực nằm ở cửa ngõ phía Nam thành phố Nam Định, phíaBắc giáp với thành phố Nam Định; phía Đông giáp huyện Vũ Thư, tỉnh TháiBình; phía Tây giáp với huyện Vụ Bản, huyện Nghĩa Hưng; phía Nam giápvới huyện Trực Ninh Huyện có diện tích tự nhiên 161,7 km2 Dân số (năm2013) là 193,18 nghìn người, mật độ dân số bình quân 1.195 người/km2 gồm
19 xã và 1 thị trấn Thị trấn Nam Giang là trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa của huyện
Trang 39Địa hình Nam Trực rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành nôngnghiệp Phía Bắc và phía Nam là vùng trũng, thuận lợi cho việc trồng lúanước, vùng giữa huyện từ tây sang đông, dọc theo con đường Vàng thuận lợicho việc phát triển các loại hoa màu và cây công nghiệp Vùng đồng bãi chạydọc theo đê sông Đào dài 15 Km phía tây huyện và theo đê sông Hồng 14 Kmphía Đông huyện thuận lợi cho việc phát triển rau màu và nghề trồng dâu nuôitằm Chạy dọc từ Bắc xuống Nam là sông Châu Thành cùng với các nhánhsông khác, thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và phát triển giaothông đường thuỷ; sông Hồng, sông Đào là nguồn cung cấp nước chính phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn huyện
Từ Bắc xuống Nam huyện có có quốc lộ 21 dài 13 km ở phía Đông vàtỉnh lộ 490 C (đường 55 cũ) dài 15,8 km ở phía tây; từ đông sang tây có 3tuyến đường giao thông chạy song song từ đường 21 sang đường 490 C gồmcác tuyến đường: đường Vàng, đường Trắng, đường Đen, tạo nên hệ thốnggiao thông thuỷ bộ liên hoàn rất thuận lợi cho giao lưu và phát triển kinh tế
Khí hậu huyện Nam Trực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều Diệntích đất tự nhiên của huyện là 16.171 ha, chiếm 9,79% diện tích đất tự nhiêntoàn tỉnh, gồm: Đất nông nghiệp 11.579 ha, chiếm 71,61%; đất phi nôngnghiệp 4.522 ha, chiếm 27,96% và đất chưa sử dụng 70 ha, chiếm 0,43%
Huyện có nền tảng phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp dựa trên các làng nghề truyền thống được phát triển từ rất lâu đời Sảnphẩm công nghiệp chủ yếu của huyện là sản xuất phụ tùng xe đạp, xe máy, sắtthép cán rút, thiết bị điện, nông cụ cầm tay, đồ kim loại gia dụng, khăn mặt,gạch ngói, Với bản chất cần cù, khéo léo, người Nam Trực xưa đã nắmđược bí quyết sản xuất trong nhiều nghề, sau này được lưu truyền và pháttriển thành các nghề nổi tiếng như nghề rèn Vân Chàng (thị trấn Nam Giang),nghề đúc đồng ở Đồng Quỹ (xã Nam Tiến), nghề làm bánh kẹo ở ThượngNông (xã Bình Minh), nghề trồng hoa cây cảnh ở Vị Khê (xã Điền Xá), nghề
Trang 40làm hoa nhựa ở Báo Đáp (xã Hồng Quang), nghề trồng dâu nuôi tằm ở xãNam Thắng, nghề mộc ở Nam Cường.
Thời kỳ 2010-2013 nền kinh tế của huyện Nam Trực có bước tăngtrưởng khá và luôn giữ ở mức ổn định, cơ cấu kinh tế đang được tiếp tụcchuyển dịch theo hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân củahuyện là 11-12%/năm Cơ cấu kinh tế như sau nông nghiệp - thuỷ sản chiếm21,5 %; công nghiệp - xây dựng chiếm 56,4% và ngành dịch vụ chiếm 22,1%
Trải dài theo lịch sử, người dân Nam Trực đã đóng góp cho đất nướcnhiều hiền tài, những nhà khoa bảng xuất sắc, những trí sỹ cách mạng, gópphần tô thắm và làm rạng rỡ lịch sử quê hương Ngày nay, trong công cuộcxây dựng và đổi mới đất nước, những người con quê hương Nam Trực đanggắng sức dựng xây, góp phần không nhỏ thực hiện thắng lợi các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội đã đề ra, xây dựng quê hương Nam Trực ngày càng vănminh, giàu đẹp Tài nguyên của Nam Trực rất phong phú, chứa đựng nhữngnét độc đáo, đặc trưng Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế, xã hội,các giá trị nhân văn cũng đang được phục hồi và phát triển, các di tích đượcbảo vệ tôn tạo, các sinh hoạt văn hoá truyền thống được khôi phục lại Đây lànhững điều kiện vô cùng quan trọng để huyện phát triển kinh tế, đặc biệt làphát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năng động, đa dạng để hoà nhậpvới xu thế phát triển kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật của tỉnh
2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Nam Trực
Nam Trực là vùng đất văn hiến, có bề dày truyền thống văn hóa và cáchmạng Nam Trực là quê hương của Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Vũ TuấnChiêu, Trần Văn Bảo, là 3 trong tổng số 5 vị Trạng nguyên của tỉnh NamĐịnh và là 3 trong số 49 Trạng nguyên nước Việt Nam
Nam Trực còn là huyện có truyền thống yêu nước và đấu tranh cáchmạng, toàn huyện có 13/20 xã, thị trấn được phong tặng danh hiệu Anh hùnglực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, là