1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT CÂY CAM QUÝT

6 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 274,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tổng quan Cây ăn quả có múi gồm Cam, Quýt, Bưởi, Chanh… là loại cây ăn quả cao cấp được nhiều người ưa chuộng và có giá trị kinh tế cao trên thị trường. 1.1 Tình hình gieo trồng Trên thế giới, sản lượng cây ăn quả có múi ước đạt 103,3 triệu tấn chiếm khoảng 20% tổng sản lượng cây ăn quả các loại (Trong đó cam chiếm 62%, Quýt chiếm 14,5% sản lượng). Trên thế giới có 100 quốc gia trồng cây ăn quả có múi. Hai nước trồng cam, quýt lớn nhất thế giới là Brazin và Mỹ sau đó là Trung Quốc, Mexico và Tây Ban Nha. Ngoài ra phải kể đến các nước Trung Mỹ, Châu Phi đáng kể nhất là Nam Phi và các nước vùng Địa Trung Hải. Tại Việt Nam cây ăn quả có múi đã được trồng lâu đời và phân bố rộng từ Bắc đến Nam. Diện tích trồng cây ăn quả có múi của nước ta khoảng 135 nghìn ha, sản lượng trên 1,35 triệu tấn. Cây ăn quả có múi ở nước ta được trồng khắp các vùng trong cả nước . Tuy nhiên loại cây này được trồng tập trung tại một số vùng như sau: Đồng bằng Sông Cửu Long 74 nghìn ha bằng 54% diện tích cả nước; các tỉnh phía Bắc 46,8 nghìn ha bằng 34,6% diện tích cả nước (được trồng nhiều ở vùng Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ). Các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long trồng nhiều cây ăn quả có múi là: Cần Thơ, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long và Tiền Giang. Trong đó có các vùng chuyên canh như Cam Phong Điền (Cần Thơ); Bưởi Năm Roi, Bình Minh (Vĩnh Long); Cam sành Tam Bình (Vĩnh Long); Cam Cái Bè (Tiền Giang); Quýt Tiểu Lai Vung (Đồng Tháp); Bưởi Da Xanh (Bến Tre); Chanh Mỏ Cày (Bến Tre) và Phụng Hiệp (Cần Thơ). Các tỉnh phía Bắc có các vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung như vùng Cam Sành Bắc Quang (Hà Giang) và Hàm Yên (Tuyên Quang); Cam Xã Đoài Phủ Quỳ (Nghệ An); Cam Canh, bưởi Diễn Từ Liêm (Hà Nội); Bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ); Bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh); Cam Cao Phong (Hòa Bình)…Trong xu thế chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhiều vùng chuyên canh trồng cây ăn quả có múi đang được hình thành tại Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nội…

Trang 1

cam quýt

1.Giới thiệu chung

- Một trong 5 CĂQ quan trọng ở nh.đới, á nh.đới Về

DT xếp sau cây nho, ô liu

- Cam quýt cây có nhiều giá trị:

Giá trị dinh dưỡng, giàu vitamin, chất khoáng, nguồn

Cung cấp quả quanh năm, thơm ngon, đặc biệt quan

trọng cho trẻ em đang lớn

Cam, bưởi ăn tươi, chanh dùng làm gia vị, giải khát

Có k/n thích ứng rộng → trồng hiệu quả ở nh đới, á

nh.đới

Lịch sử trồng trọt:

Từ ngàn xưa trồng nhiều ở Đông dương, cận Himalaya của ấn độ

Phổ biến đến các vùng # thế giới vào kỷ nguyên

đầu của Cơ đốc giáo, từ đó DT tăng trưởng không ngừng

Hiện nay Mỹ chiếm 40 % DT thế giới, PT mạnh trong 5 thập kỷ gần đây

Các vùng SX khác: Mêhicô, Trung Mỹ, Brazil, Achentina, châu Phi, Angiêri, Aicập, úc, New Zealand, các nước SNG, Địa trung hải

• Hiện nay cây Cam chiếm 2/3 DT cam quýt thế giới Các

nước SX chủ yếu là: Mỹ, Brazil, Trung và nam Mỹ, Nam

phi, Nhật, Trung quốc, ấn độ, các nước Địa trung hải

• Bưởi : Bang Floriđa sản xuất 90 % SL bưởi thế giới.

• Chanh : ý dẫn đầu về SX chanh ấn độ, Mêhicô: chanh lime

• Quýt : Nhật là nước SX quýt là chủ yếu.

2 Nguồn gốc và phân bố

• Có nhiều tranh cãi về nguồn gốc cam quýt.

• Nguồn gốc ở khu vực Himalaya và nam Trung quốc

• Hooker: có đến 78 loài cam quýt có nguồn gốc ở ấn độ Từ

đây cam quýt được phổ biến đến các châu lục khác.

Bảng1 DT, SL cam quýt các nước SX cam quýt hàng đầu thế giới nam 2001

ST T Nước Diện tích thu hoạch (1000 ha)

Nang suất (tấn/ha)

San lượng (1000 tấn) Thế giới 7.201,9 13,7 98.731,7

ST

T

Nước Diện tích thu

hoạch (1000 ha)

Nang suất (tấn/ha)

San lượng (1000 tấn)

10 Pakistan 169,6 9,3 1.584

11 Ai cập 141,9 17,6 2.504,2

12 Achentina 125,5 21,6 2.706,0

13 Inđônêxia 100 6,8 680,0

14 Thái lan 90,7 11,7 1.064,5

15 Thổ nhĩ kỳ 87,2 26,1 2.273,5

16 Nhật ban 78,6 24,1 1.894,0

Bảng 2 Diện tớch cam quýt theo cỏc vựng trong nước (ha) Vựng sản xuất 2002 2003 2004 2005 Đồng bằng sụng Hồng 5.800 5.325 5.621 5.900 Đụng Bắc bộ 12.700 12.568 12.522 13.300 Tõy Bắc bộ 900 1.029 1.045 1.300 Bắc Trung bộ 9.100 9.368 8.561 9.400 Duyờn Hải NamTrung Bộ 1.400 795 815 1.000

Đụng Nam bộ 4.700 6.102 6.600 7.300 Đồng bằng sụng Cửu long 37.800 43.071 45.970 48.400

Nguồn: Website của Bộ NN&PTNT 2006: www.mard.gov.vn

Trang 2

Bảng 3 Năng suất cam quýt theo

cỏc vựng trong nước (tạ/ha)

Vựng SX 2002 2003 2004 2005

ĐBSCL 116,8 123,7 118,1 121,6

Nguồn: Website của Bộ NN&PTNT 2006: www.mard.gov.vn

Bảng 4 Sản lượng cam quýt theo

Vựng SX 2002 2003 2004 2005

ĐBSCL 285.100 348828 381820 430500 Nguồn: Website của Bộ NN&PTNT 2006: www.mard.gov.vn

4 Đặc điểm ST, PT

sinh trưởng thành từng đợt giống như lộc Hấp thụ

nước của rễ tương quan thuận với T trong khoảng T=

vùng á nhiệt đới do rễ không hấp thụ dinh dưỡng vì

vi khuẩn đất sinh ra)

4.2 Lá và lộc

• Lá: cây thường xanh, lá mọc dày, ở cây trưởng thành LAI

đạt 12 lá phía trong tán bị che bóng, sâu bệnh, chỉ phần tán ngoài mang quả  cắt tỉa, sửa tán để cải thiện chế độ chiếu sáng, tăng Pn

• Lộc xuất hiện ở T>12,5 0 C thành từng đợt, số đợt lộc/năm phụ thuộc khí hậu và tuổi cây: 2-5 đợt ở vùng á nh.đới và quanh năm ở vùng nh.đới ở vùng á nh.đới các đợt lộc:

xuân, hè, thu, đông có đặc điểm hình thái, chức năng #:

 Lộc xuân: xuất hiện tháng 2-3, lá nhỏ, lóng ngắn, có thể là cành dinh dưỡng hoặc cành quả.

 Lộc hè: ra vào tháng 5-6, lá to, lóng dài, cành dinh dưỡng, cành vượt, số lượng lộc ít hơn.

 Lộc thu: ra vào tháng 8-9, hình thái giống lộc xuân, là cành

mẹ của năm sau.

4.3 Sự phân hoá mầm hoa và nở hoa

 Phân hoá mầm hoa bắt đầu khi cây ngừng STSD do T thấp ở

vùng á nhiệt đới và khô hạn ở vùng nhiệt đới Muốn cây ra

hoa nhiều cần T<25 0 C trong một số tuần và khô hạn trong

30 ngày  áp dụng để điều khiển cây ra hoa trái vụ

 Các loại cành hoa: có 5 loại hoa ở cam quýt: hoa chùm

không lá, hoa chùm ít lá, hoa chùm nhiều lá, hoa đơn có lá,

cành nhiều lá nhiều hoa Tỉ lệ lá:hoa càng cao khả năng đậu

quả của cành càng lớn  tỉa hoa để tăng tỉ lệ đậu quả, kết

hợp nuôi cành mẹ tốt.

 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra hoa:

- Tỉ lệ C/N: hàm lượng hydrat cac bon đủ cao, N trong lá tối ưu

ở 2,5-2,7 % cây sẽ có lượng hoa vừa phải đảm bảo tỉ lệ đậu

quả cao nhất.

- Thời gian có T thấp và khô hạn đủ dài.

-ST của quả: có 4 giai đoạn: + GĐ1: phân chia tế bào, kéo dài 1-1,5 tháng tuỳ đk khí hậu và giống

+ GĐ2: Phân hoá tế bào thành con tép, vỏ trong, giữa, ngoài

+ GĐ3: Giãn bào, quả lớn nhanh, TSS tăng, kích thước tế bào tăng tới1000 lần, kéo dài 2-3 tháng ở chanh, > 6 tháng đối với cam, bưởi

+ GĐ4: chuyển mã, quả ngừng lớn, thay đổi màu sắc

vỏ và thịt quả, TSS tăng nhẹ, axít tổng số giảm

Trang 3

Thời gian từ nở hoa →thu hoạch 6-7 tháng ở nh.đới thấp,

12-14 tháng ở Địa trung hải Tốc độ ST quả  T, kích thước

quả  A 0, dinh dưỡng.

- Chất lượng ngoài của quả (màu sắc, tì vết, hình dạng) bị ảh

bởi khí hậu.

 T>15 0 C: vỏ mầu xanh do Chlorophyll.

 T<15 0 C Chlorophyll phân huỷ, từ chloroplast chuyển sang

chmoroplast thành sắc tố màu vàng, đỏ (carotenoid,

lycopene) Cam màu đỏ máu do anthocyanin tạo nên trong

đk T thấp kéo dài.

 Sức ST cây ảh đến màu sắc: cây ST mạnh, thiếu ás quả lên

màu kém

 Chất lượng bên trong: nước 85-90 % P quả, hydrat cacbon:

75-80% TSS Phẩm vị = tỉ lệ TSS: TA thích hợp (cam

Valencia 9:1), TSS tích luỹ và thay đổi  khí hậu TSS tích

luỹ nhanh ở nh đới thấp, chậm hơn ở á nhiệt đới

5 Yêu cầu ngoại cảnh

ánh sáng: thích ánh sáng tán xạ, cường độ ánh sáng thích hợp 10.000-15.000lux (tương đương nắng 8 h sáng và 4 giờ chiều),lập vườn cần trồng cây che nắng hướng Đông-Tây

Nước: Cần nhiều nước khi phân hoá mầm hoa, ra hoa, đậu quả, các đợt lộc xuất hiện, không chịu úng,

ST kém ở nơi có mực nước ngầm cao, chịu hạn kém

Đất đai: có tầng canh tác dày >60cm, mực nước ngầm cách mặt đất ít nhất 80 cm, từ đất cát đến thịt pha sét, đất phải thông thoáng, thoát nước tốt, pH 5,5-7,0, mùn >3%, không bị nhiễm mặn

6 Kỹ thuật trồng cam quýt

6.1 Thiết kế vườn

• Tuỳ địa hình để thiết kế vườn

• Trồng cây chắn gió: mít, xoài, vải, nhãn, cây lâm nghiệp,

cây cải tạo đất Đai rừng chính thẳng góc hướng gió.

6.2 Trồng mới

 Khoảng cách trồng: Cam, quýt: 3x4m hoặc 4x5m,

bưởi: 5x6m, chanh 3x3m hoặc 3x4m.

 Thời vụ trồng: vụ xuân và đầu vụ thu.

• Đào hố có kích thước: 70x70x60 cm.

• Bón phân: 20-40 kg HC +0,5 kg vôi bột+1 kg supe lân

Vùng đất thấp đắp ụ cao 30-40 cm.

6.3 Nhân giống

Ghép mắt: cam, chanh, quýt bưởi

Chiết cam, chanh, quýt bưởi, quất

Giâm cành: chanh, chanh yên, phật thủ, bưởi

6.3.2 Sản xuất cây giống sạch bệnh chất lượng cao

• Có thể bị lây nhiễm 30 loại bệnh do virus, viroid, mycoplasma

• Lây lan qua ghép, dụng cụ làm vườn, côn trùng →

SX cây giống sạch bệnh

 Tạo nguồn cây mẹ đầu dòng sạch bệnh bằng cách

- Khử trùng bề mặt cành ghép trong dung dịch

Hypochlorite Na có 0,5% Clo hoạt tính (nước Javel)

và một chất bám dính (như Tween 0,1%) trong 15’

sáng 16 h/ngày ở cường độ 1.200 lux để cành nảy

mầm

- Tiến hành vi ghép đỉnh ST trên các gốc ghép gieo

hạt ở đk vô trùng Cắt đỉnh 0,2mm

- Khi đỉnh ghép phục hồi cây ghép trồng trong nhà

lưới chống côn trùng

 Indexing (kiểm tra bệnh) trên các thực liệu nhân giống, cây giống: Indexing bằng các pp trắc nghiệm trong phòng TN (ELISA, điện di, PCR) PCR ứng dụng sinh học phân tử cho độ chính xác >10.000 lần ELISA (pp huyết thanh)

PP cây chỉ thị: lấy vỏ, cành non, lá của cây kiểm tra ghép trên cây chỉ thị trồng trong nhà cách li Sau ghép một thời gian quan sát kỹ mầm non của cây chỉ thị để xác định triệu chứng bệnh Pp dễ làm, chi phí thấp, ứng dụng kiểm tra nhiều bệnh virus

Chú ý: các dụng cụ (dao ghép, kéo cắt cành, dây buộc vv ) phải được khử trùng cẩn thận

Cây sạch bệnh được trồng/bảo quản trong HT nhà lưới cách li, định kỳ kiểm tra bệnh

Trang 4

b Tổ chức HT SX cây giống sạch bệnh (sơ đồ 1):

ưu, an toàn, trồng trong nhà lưới cách li, chăm sóc

cẩn thận, áp dụng các kỹ thuật chuyên biệt để duy trì

vườn sạch bệnh do các Viện, TT ng/c quản lý

Vườn cây S1: Do các Cơ sở nhân giống có chứng

nhận quản lý Xây dựng ở những vùng ít có nguy cơ

lây nhiễm Greening, Tristeza, duy trì trong nhà lưới

cách li

Vườn S1cung cấp cành, mắt ghép sạch bệnh cho

chứng nhận sạch bệnh, giống tốt cho sản xuất

Vườn gốc ghép nhân bằng hạt vì hầu hết các bệnh

lây nhiễm trên không truyền qua hạt

6.4 Giống trồng và gốc ghép

 Giống trồng: Chọn giống thích hợp với đk khí hậu, đất đai, thị trường tiêu thụ Các giống cam quýt trồng phổ biến ở miền bắc: cam Vân du, Sông con, cam sành, cam xã đoài, cam đường canh, cam bù, bưởi Đoan Hùng, bưởi Diễn v.v

 Giống gốc ghép:

Tiêu chuẩn chọn gốc ghép cho cam quýt:

+ Sức hợp tốt + Thích hợp với đất đai và khí hậu nơi trồng.

+ Chống chịu bệnh virus và viroid như: Tristeza vv

+ ảnh hưởng tốt đến mã quả và chất lượng quả.

Gốc ghép truyền thống cho cam, quýt ,bưởi là bưởi chua, các gốc ghép hiện nay đang được khuyến cáo dùng trong SX:

Cleopatra, Volkameriana

• Một số gốc ghép phổ biến trên thế giới:

nước,đất thịt nặng,tương đối chịu mặn,đất đá vôi,

thích ứng rộng nhiều loại đất, chịu lạnh, ảh tốt đến

phẩm chất quả Chịu bệnh Cachexie-xyloporose,

exocotis, kháng bệnh chảy gôm, mẫn cảm Tristeza,

tuyến trùng

kém, không thích hợp khí hậu nóng,khô Cải thiện

k/n chịu lạnh, chất lượng quả cây ghép (tăng đường

hoà tan),sức hợp tốt với các loài trừ chanh, chậm ra

quả, NS tăng nhanh từ năm 7-14, tán gọn, nhỏ, chịu

trồng dày Kháng bệnh Cachexie-xyloporose,

Phytophthora, tristeza, tuyến trùng, mẫn cảm với

Exocotis (viroid) và Blight

+ Citrange Troyer(C sinensis x Poncirus trifoliata):

Chịu đất ẩm ướt, kháng đất đá vôi, mẫn cảm với muối clorua và đất khô hạn Cải thiện một phần tính

chịu lạnh, cho quả sớm hơn P trifoliata, NS cao,

phẩm chất tốt hơn Kháng cao với Phytophthora, chống chịu Tristeza, Cachexie-xyloporose, mẫn cảm với Exocotis, tuyến trùng và Blight

+ Citrange Carrizo(C sinensis x Poncirus

trifoliata): Có các đặc điểm chống chịu giống Troyer

nhưng chống chịu cao hơn đối với đất có muối Clorua Chống chịu Tristeza, kháng tuyến trùng cao hơn Troyer, cải thiện NS

+ Quýt Cleopatre(C reticulata): Chống chịu

Cachexie-xyloporose, exocotis, ít chống chịu với

Tristeza và Blight, mẫn cảm với Phytophthora, thích

hợp trên đất tốt và tiêu nước tốt, NS, chất lượng các

tổ hợp ghép ở mức TB, chống chịu tốt với đất đá vôi

và muối Clorua Nẩy mầm không đều, cây con ST

chậm, dễ hư hỏng trong vườn ươm

+ Citrus Volkameriana: Kháng muối Clorua, thích

ứng các vùng đất khô hạn nhưng phải thoáng khí,

chịu đựng đất nặng ở mức TB, không thích hợp đất

yếm khí Kháng bệnh Cachexie, exocotis, Tristeza,

Phytophthora, mẫn cảm với Blight Chịu lạnh tốt,

thích hợp cho các loại chanh, đối với cam quýt GG

này làm giảm nước quả, chất hoà tan Hạt nẩy mầm

tốt, giâm cành dễ, cây ST khoẻ, dễ ghép

+ Citrus macrophylla: dùng cho các giống chanh ở những vùng không có Tristeza Chống chịu Phytophthora, exocotis, mẫn cảm với Cachexie-xyloporose và Tristeza làm cho cây sai quả, có sức hợp tốt với các loại chanh Dễ gieo hạt, cây bén rễ nhanh, dùng nhiều ở Tây ban nha

+ Citrumelo (C paradisi x P trifoliata): làm GG cho

bưởi chùm, cây nhanh ra quả và ngon, ưa đất cát hơn

đất sét, chịu hạn và mặn khá, có thể thích hợp cho cam, quýt, tỉ lệ đa phôi 60%

Trang 5

Bang 5 Dặc điểm của một số giống gốc ghép cam quýt

Dặc điểm

Gốc ghép

rã T.

ộ Kíc

tr Nồng

ca Ch

Palestine sweet lime S G G P P T S S S S H L LG H I P

"Smooth flat Seville" T I I G G S T T S S I H I I H I

Poncirus trifoliata R I P G P R S T S R H H SM L L P

Swingle citrumelo T ? G I ? T S T S T H I I H L P

Nguồn: Castle et al, 1987.

Ghi chú: G: tốt, H: cao, I: trung bình, L: thấp, LG: to lớn, P: kém, R: chống chịu, S: mẫn cảm, SM: nhỏ, T: kháng

6.5 Chăm sóc vườn cây có múi

6.5.1 Bón phân

• Ngoài Ôxy, H và C cây cam quýt trưởng thành cần

12 nguyên tố để ST, cho NS cao và ổn định; N, P,

K, Mg, Ca, S, Mn, Cu, Zn, B, Fe và Mo

Bang 6 Phân loại dinh dưỡng cây cam trong lá cam 4-7 tháng tuổi cành dinh dưỡng

Nguyên tố

So với hàm

lượng chất

khô trong lá

Molibden

(Mo)

Lưu huỳnh (S) % 0,14 0,14-0,19 0,2-0,39 0,4-0,6 0,6

Bang 7 Lượng phân bón cho cây có múi thời kỳ kiến thiết cơ ban

DV: g/cây/nam

Thời gian bón: 3-5 lần theo các đợt lộc của cây, có thể dùng các loại phân bón lá.

● Thời kỳ kinh doanh (khi cây đã cho qua): Lượng bón dựa vào NS vườn cây.

Bang 8 Lượng phân bón ở thời kỳ kinh doanh

NS (kg/cây)

Phân bón

Thời kỳ bón:

• Lần 1: Sau thu hoạch quả 1 tuần: 25 %đạm + 50

% lân +10 kg hữu cơ

• Lần 2: Bón 1 tuần trước ra hoa: 25 % đạm + 30 % kali + 50 % lân

• Lần 3: Khi quả lớn nhanh: lượng phân còn lại

chiếu tán cây, sâu 10-15 cm, rộng 10-20 cm cho phân, lấp đất Khi cây giao tán cuốc nhẹ lớp đất quanh tán cách gốc 1m bón phân, tưới nước Bổ sung phân bón lá ở giai đoạn quả lớn nhanh

Trang 6

6.5.3 Phòng trừ sâu bệnh

• Sâu vẽ bùa : hại vườn ươm, kiến thiết cơ bản Tỉa cành để lộc

ra tập trung Dùng Selecron, Sumicidine, Sherpa, dầu DC

Tron Plus 0,5-0,75 % hoặc các loại thuốc có hoạt chất

Imidacloprid để phun.

• Sâu đục thân, cành : Bọ trưởng thành (xén tóc) đẻ trứng vào

hốc cây, cành, sâu non nở ra chui vào thân cành làm thành

các đường hầm trong đó và đùn mùn cưa ra ngoài Phòng

trừ: thủ công (bắt sâu non), xịt thuốc vào vết thương, bịt lỗ

lại bằng đất sét, cắt bỏ cành bị sâu và đốt

• Rầy mềm: Chích hút lộc non tạo đk nấm bò hóng PT, là môi

giới truyền bệnh Tristeza Phun định kỳ theo các đợt lộc

thuốc Methidathion, Cypermethrin + Profenofos,

Isoprocarb+ Buprofezin.

• Rầy chổng cánh (Diaphorina citri): Môi giới truyền bệnh

Greening, chích hút ở lộc non Phun thuốc Etofenprox,

Fenobucarb, Buprofezin + Isoprocarb.

• Ruồi đục quả: hại tất cả các vùng trồng cam quýt, đối tượng kiểm dịch trên thế giới Ruồi đẻ trứng vào quả khi quả già,

ấu trùng hại quả làm thối nhũn phần hại và quả rụng Phòng trừ: dũng bả Methyl Eugenol + Naled 5% dẫn dụ ruồi đực

• Nhện : nhện trắng, đỏ chích hút lộc, lá non, quả non, làm quả

sần sùi, rám Phòng trừ : Phun dầu D.C Tron Plus nồng độ 0,3-0,5 %, Sulfur, Propargite, Fenpyroximate.

• Bệnh Tristeza : cây thoái hoá nhanh, cây nhỏ (5-6 tuổi) héo

rũ đột ngột, không ra lộc mới, ở giai đoạn đầu cây yếu và vàng, sau đó lá rụng, chết khô cành, trơ trụi lá Cây bị bệnh

ra hoa rất sai, quả nhỏ đi, cây chết dần, rễ bị thối Bệnh do vi rus gây ra, lan truyền qua mắt ghép và một số loài rệp (aphid) Hàng triệu ha cam quýt ở Brazil, Achentina, Tây Ban Nha, Mỹ ghép trên cam đắng bị huỷ diệt Cách li, sử dụng cây giống sạch bệnh, GG chống chịu

• Bệnh tàn lụi (Citrus Blight): bệnh không rõ nguyên nhân, nguy hiểm,

phổ biến ở nhiều vùng trồng cam quýt Bệnh PT trên đất pH cao.Triệu

chứng: Zn tích luỹ trong libe và gỗ, sau đó mạch gỗ bị tắc nghẽn, cây

héo, ST yếu dần và trở nên mẫn cảm với Phytophthora Chọn GG chịu

bệnh

• Bệnh Xyloporosis (bệnh lá nhỏ): cây lùn lá nhỏ, chất lượng quả ngon

hơn cây khoẻ mạnh, có chấm lỗ chỗ trên phần gỗ và mặt trong của vỏ

Phần dưới điểm ghép vỏ bị lõm vào từng đám, sau đó chuyển màu

vàng, thối rữa và tróc ra Do vi rus gây ra, truyền qua mắt/cành ghép

Phòng là chính: chọn GG chịu bệnh, khi phát hiện cây bị bệnh cần huỷ

bỏ.

• Bệnh Greening (còn gọi Huanglongbing- HLB):được phát hiện đầu

tiên ở TQ năm 1919 và khu vực Đông Nam á vào 1937 Do vi khuẩn

Gram âm (Liberibacter asiaticus) gây bệnh, phá huỷ mạch dẫn libe

Lây truyền qua rầy chổng cánh (psyllid- Diaphorina citri), các dụng

cụ làm vườn, mắt ghép v.v Lime và quýt ít bị nhiễm, các loài khác

mẫn cảm Phòng trừ: phòng ngừa là chính: trồng cây sạch bệnh, phòng

trừ rầy chổng cánh, sát trùng dụng cụ, trồng cây chắn gió, huỷ bỏ cây

bệnh, sản xuất cây giống sạch bệnh, chống tái nhiễm

BỆNH VÂN VÀNG LÁ

Triệu chứng của bệnh

• Bệnh thối gốc chảy nhựa: do nấm Phytophthora gây ra Vỏ

thân cây ở vùng gốc bị úng nước, thối nâu thành những vùng

bất dạng, sau đó khô, nứt dọc, chảy nhựa có màu nâu đen,

hôi, sau đó lá bị vàng, rễ bị thối Phòng trừ: phát hiện sớm

cạo sạch vùng bị bệnh và bôi các loại thuốc diệt nấm có hoạt

chất Fosetyl aluminium, Matalaxyl, trồng cây ở nơi cao ráo,

thoát nước tốt.

• Bệnh loét: do vi khuẩn Xanthomonas Citri gây ra Hại trên

lá, quả non, cành Vết bệnh màu nâu nhạt nhô trên mặt lá,

vỏ quả, xung quanh có quầng vàng Phòng trừ : cắt và tiêu

huỷ cành, lá bị bệnh, phun các loại thuốc có gốc đồng Phun

định kỳ 2 tuần/ lần.

• Bệnh ghẻ/sẹo: do nấm Elsinoe fawcetti gây ra trên lộc non,

quả non, lá non Vết bệnh mầu nâu nhạt nổi lên lan thành

các mảng lớn làm biến dạng lá Phòng trừ : giống như bệnh

loét

Ngày đăng: 10/06/2017, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Diện tích cam quýt theo các vùng trong nước (ha) - KỸ THUẬT CÂY CAM QUÝT
Bảng 2. Diện tích cam quýt theo các vùng trong nước (ha) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w