Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng nhận biết môi trường của đới nóng qua ảnh địa lý qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, kĩ năngphân tích
Trang 1Tiết: 12
Ngày dạy :……….
Bài : 12
THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG
- Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
b Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng
nhận biết môi trường của đới nóng qua ảnh địa lý qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, kĩ năngphân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường
c Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, tài nguyên, thực vật vàđộng vật
2 Chuẩn bị:
a GV: Bản đồ các môi trường địa lý
Sưu tầm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của tỉnh(nếu có)
b HS: Chuẩn bị theo yêu cầu
b Trên 6 triệu người
c Trên 8 triệu người
d 7 triệu người
- Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng(7đ):
- Nguyên nhân: tích cực có tác động tốt đến kinh tế xã hội như di dân có tổ chức, có kếhoạch để lập đồn điền trồng cây xuất khẩu phát triển kinh tế ở vùng núi, ven biển…(4đ)
- Nguyên nhân tiêu cực: di dân không có kế hoạch như thiên tai, chiến tranh, đời sốngkhó khăn, nghèo đói…(3đ)
4.3 Giảng bài mới:
Trang 2Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
GGV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét phân
tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Tìm mối quan hệ giữa ảnh địa lý với biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa giữa biểu đồ mưa
với biểu đồ chế độ sông ngòi
GV cho HS quan sát 3 ảnh A, B, C SGK? Có
3 ảnh về các kiểu môi trường đới nóng A, B,
C xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trường
nào?
GV cho HS thảo luận nhóm 6 nhóm 5’
- Nhóm 1a,b: trong 3 biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa(A, B, C) hãy chọn biểu đồ phù
hợp với ảnh xavan kèm theo SGK/ 40 GV
cho HS quan sát ảnh thuộc môi trường gì?
Đối chiếu với 3 biểu đồ A, B,C chọn một
biểu đồ phù hợp với ảnh xavan theo phương
pháp loại trừ
- Nhóm 2ab: Có 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa(A, B, C) và hai biểu đồ lưu lượng nước
của các sông(X, Y) SGK/40 hãy chọn và xếp
thành 2 cặp sao cho phù hợp, gợi ý
?Quan sát 3 biểu đồ mưa A, B,C cho nhận
xét về chế độ mưa trong năm như thế nào?
?Quan sát 2 biểu đồ X, Y cho nhận xét về
chế độ nước biểu hiện như thế nào?
?So sánh 3 biểu đồ lượng mưa với 2 biểu đồ
chế độ nước sông?
Nhóm 3ab: Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa để chọn ra một biểu đồ thuộc đới
nóng?
Cho biết lý do chọn biểu đồ đó?
Gơi ý:
?Phân tích những biểu đồ kết luận:
-Cần nắm chắc đặc điểm nhiệt độ lượng mưa
của các môi trường đới nóng?
-Đối chiếu nhiệt độ lượng mưa của đới nóng?
Từng biểu đồ bằng phương pháp loại trừ dần
các biểu đồ không phù hợp? Sau 5’ đại diện
1 Bài tập 1:
- Aûnh B là môi trường nhiệt đới
- Aûnh C là môi trường xích đạo ẩm
- Aûnh A là môi trường hoang mạc
Trang 3các nhóm trình bày nhóm còn lại nhận xét bổ
sung GV chuẩn xác
Nhóm 1ab: Aûnh là xavan đồng cỏ cao môi
trường nhiệt đới
- Biểu đồ: có nhiệt độ cao, lượng mưa lớn
nhiều quanh năm môi trường xích đạo
ẩm không phù hợp,
- Biểu đồ B: Nóng quanh năm và có 2 lần
nhiệt độ tăng cao mưa theo mùa và có một
thời kì khô hạn 3-4 tháng môi trường nhiệt
đới
- Biểu đồ C: Nóng quanh năm có 2 lần nhiệt
độ tăng cao mưa theo mùa và có một thời kì
khô hạn 6 tháng môi trường nhiệt đới
- Nhóm 2ab: Biểu đồ A mưa quanh năm
Biểu đồ B: có thời kỳ khô hạn kéo dài 4
tháng
Biểu đồ C: Mưa theo mùa
Biểu đồ chế độ sông X có nước quanh năm
Biểu đồ chế độ sông Y mùa lũ, mùa cạn
nhưng không có tháng nào không có nước
Nhóm 3ab: biểu đồ A có nhiều tháng nhiệt
độ xuống thấp dưới 15oC vào mùa hạ nhưng
lại là mưa không phải đới nóng
- Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 200C và
có 2 lần lên cao trong năm, mưa nhiều vào
mùa hạ đóng của đới nóng
- Biểu đồ C: có tháng cao nhất mua 2ha5
không quá 20oC, mùa đông ấm không xuống
dưới 50C không phải đới nóng
Biểu đồ D: mùa đông lạnh dưới -50C
không phải đới nóng
2 Bài tập 2:
- Biểu đồ B mưa nhiều thời kì khô hạn ngắn hơn lượng mưa nhiều hơn phù hợp với xavancó nhiều cây cao hơn là biểu đồ C
3 Bài tập 3:
- So sánh A-X, C-Y loại bỏ B vì B có thời kỳ khô hạn kéo dài không phù hợp với Y
4 Bài tập 4:
- Biểu đồ B có nhiệt độ quanh năm trên
250C mưa trên 1500mm với một mùa mưa vào mùa hạ và một mùa khô vào mùa đông Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùalà của đới nóng
Trang 44.4 Củng cố và luyện tập:(4ph)
?Xác định vị trí giới hạn của các môi trường đới nóng trên bản đồ các môi trường địa lý?
?Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là?
a Đông Nam Á
b Trung Á
c Đông Nam Á và Nam Aù
d Đông Á và Nam Aù
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(1ph)
- Xem lại bài thực hành hoàn thành bài tập bản đồ
- Xem lại nội dung kiến thức trọng tâm từ bài 1 đến bài 12, tiết sau ôn tập
+ Dân số, nguyên nhân, hậu quả bùng nổ dân số
+ Quần cư – Đô thị hóa
+ Đới nóng, đặc điểm các kiểu môi trường trong đới nóng
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Tiết: 13 Ngày dạy :………
Trang 6
ÔN TẬP THÀNH PHẦN NHÂN CỦA MÔI
TRƯỜNG-MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG-HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức về thành phần nhân văn của môi trường đới nóng, môitrường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, hoạt động sản xuấtnông nghiệp dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng Sự di dân vàbùng nổ đô thị ở đới nóng
b Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng
nhận biết môi trường của đới nóng qua ảnh địa lý qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, kĩ năngphân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường
c Thái độ:
- Năng cao ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương, ở trường lớp
2 Chuẩn bị:
a GV: Bản đồ dân cư và đô thị thế giới
Bản đồ các môi trường địa lý thế giới
Bản đồ khí hậu thế giới
Tranh ảnh về hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh
b HS: Chuẩn bị theo yêu cầu hướng dẫn
Trang 74.3 Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS ôn tập kết hợp với tập bản
đồ
?Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên
nhân hậu quả và phương hướng giải quyết?
GV cho HS quan sát BĐ dân cư và đô thị thế
giới
?Dựa vào bản đồ dân cư và đô thị thê giới
cho biết dân cư thế giới thường tập trung sinh
sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?
GV gọi HS lên xác định trên bản đồ dân cư
và đô thị thế giới những vùng có dân cư
đông?
GV giới thiệu tranh ảnh về quần cư đô thị và
quần cư nông thôn
?Dựa vào tranh ảnh và kiến thức đã học nêu
sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và
quần cư nông thôn?
Gv chuẩn bị trước một số câu hỏi trắc
I Thành phần nhân văn của môi trường:
1 Bùng nổ dân số thế giới:
Xảy ra khi tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thế giới trên 2,1%
- Nguyên nhân từ những năm 60 của thế kỷ
XX nhiều nước trên thế giới giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộvề y tế làm giảm nhanh tỷ lệ tử vong trong khi tỷ lệ sinh còn cao
- Hậu quả: ảnh hưởng xấu đến đời sống vật chất và tinh thần của gia đình và xã hội làm giảm sự tăng trưởng kinh tế, chất lượng giáo dục, việc cung cấp thực phẩm thuốc men trở nên gay go đời sống gia đình và xã hội khó khăn
- Phương hướng: kiểm xoát sinh đẻ phát triển giáo dục, cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hóa
2 Trên thế giới dân cư thường tập trung: sinhsống ở những thung lũng và đồng bằng của các con sông lớn Hoàng Hà, sông Nin, sông Aán… hoặc ở các đô thị, các khu vực kinh tế phát triển của các Châu lục, Tây Aâu, Trung Aâu, Đông Bắc Hoa Kỳ… Tại vì những nơi đó có điều kiện sinh sống và giao thông thuận lợi…
3 Quần cư đô thị: Mật độ dân cư cao tập trung thành phố phường hoạt động kinh tế chủ yếu công nghiệp và dịch vụ
- Quần cư nông thôn: Mật độ dân số thấp, tậptrung thành làng xóm, thôn bản… Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp
HS làm bài tập trên bảng phụ
Trang 8của môi trường”
Chuyển ý
HV cho HS quan sát bản đổ các môi trường
địa lý trên thế giới HS thảo luận
Nhóm 5’: 4 nhóm
Nhóm 1: Dựa vào bản đồ xác định vị trí giới
hạn của đới nóng? Nêu tên các kiểu môi
trường đới nóng?
? Dựa vào biểu đồ xác định các kiểu môi
trường trong đới nóng? Môi trường xích đạo
ẩm có những đặc điểm gì?
GV cho HS phân tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của Singapo
Nhóm 2: Dựa vào bản đồ xác định vị trí của
môi trường nhiệt đới? Nêu đặc điểm khí hậu
môi trường nhiệt đới? So sánh với khí hậu
môi trường xích đạo ẩm có gì khác? Cho biết
vì sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở
vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng?
GV cho HS phân tích lại hai biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa ở MaLanCan(xa đăng) và Gia
Mê La(Sát)
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới
gió mùa? So sánh với khí hậu nhiệt đới có gì
khác biệt? Xác định trên bản đồ vị trí môi
trường nhiệt đới gió mùa?
GV cho HS phân tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa Hà Nội
- Nhóm 3: Nông nghiệp ở đới nóng có mấy
hình thức canh tác? Kể ra? Hình thức canh
II Môi trường đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng:
1 Môi trường đới nóng: nằm giữa
2 Chí tuyến gồm: Môi trường xích đạo ẩm môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc
2 môi trường xích đạo ẩm: có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm(quanh năm nóng trên 250C, mưa từ 1500-2500mm
Độ ẩm rất cao bình thường trên 80%
- Có rừng rậm quanh năm
- Động vật phong phú đa dạng
3 Môi trường nhiệt đới: Nằm trong khoảng từ
vĩ tuyến 50 – 300 ở cả hai bán cầu
- Nóng quanh năm( trên 200C và có hai thời
kí nhiệt độ cao trong năm) có một thời kỳ khô hạn, càng gần hai chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 9 tháng và lượng mưa từ 500mm 1500mm
- So sánh: Môi trường nhiệt đới mưa tập trung
1 mùa
+ Môi trường xích đạo ẩm mưa quanh năm
- Diện tích xavan và nửa hoang mạc đang ngày càng mở rộng là do lượng mưa ít và conngười phá rừng để lấy gỗ hoặc làm nương rẫykhiến cho đất bạc màu và cây cối không mọclại được
4 Môi trường nhiệt đới gió mùa: có nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo gió mùa, thời tiết diễn biến thất thường
- So sánh: Môi trường nhiệt đới gió mùa có mưa nhiều hơn(< 1500) có mùa khô nhưng không có thời kỳ khô hạn kéo dài như môi trường nhiệt đới
5 Trong nông nghiệp ở đới nóng: có 5 hình thức canh tác:
Trang 9tác nào có tác động xấu tới tài nguyên và
môi trường? Vì sao?
Liên hệ thực tế ở địa phương em đang hình ở
hình thức canh tác nào? Làm gì để đẩy mạnh
sản xuất nông nghiệp ở địa phương mình?
?Nêu những thuận lợi và khó khăn của môi
trường xích đạo ẩm đối với sản xuất nông
nghiệp?
?Để khắc phục những khó khăn do khí hậu
nhiệt đới gió muà gây ra trong sản xuất nông
nghiệp cần có những biện pháp chính gì?
Nhóm 4: Dân số đới nóng đông, lại gia tăng
tự nhiên cao đã tác động xấu đến tài nguyên
và môi trường như thế nào?
GV cho HS quan sát tranh ảnh về dân số
đông phá rừng, ô nhiễm môi trường
? Vì sao tốc độ đô thị hóa đới nóng nhanh?
Nêu hậu quả do đô thị hóa nhanh gây nên?
Sau 5’ đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm
còn lại nhận xét bổ sung GV chuẩn xác
GV chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm bảng phụ”
Môi trường đới nóng”
- HS làm bài trên bảng phụ
- Làm nương rẫy
- Làm ruộng thâm canh lúa nước
- Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
* Hình thức: Làm nương rẫy có tác động xấu tới tài nguyên và môi trường, làm cho diện tích rừng bị thu hẹp dẫn và đất màu bị cuốn trôi, đất trở nên đá ong hóa, cây cối không mọc lại được
* Môi trường xích đạo ẩm:
- Thuận lợi: Mưa nhiều, nắng nhiều quanh năm và trồng được nhiều vụ trong năm kết hợp với chăn nuôi
- Khó khăn: Nóng ẩm quanh năm là điều kiện tốt cho nấm móc, côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng và gia súc Mưa lớn tậptrung dễ làm cho lớp đất màu bị rửa trôi
* Những biện pháp chính để khắc phục những khó khăn do kh1i hậu nhiệt đới gió mùa gây ra cho sản xuất nông nghiệp
- Phát triển thủy lợi, canh tác hợp lý
- Trồng cây che phủ đất, bảo vệ rừng
- Có biện pháp phòng chống thiên tai, bão, lũlụt, hạn hán
6 Dân số đới nóng đông lại gia tăng tự nhiêncao đã tách động:
- Tài nguyên: Đất bạc màu, khoáng sản cản kiệt, diện tích rừng giảm nhanh
- Môi trường: Ô nhiễm, bị tàn phá
* Tốc độ đô thị hóa ở đới nóng nhanh do sự
di dân tự do đến các thành phố làm cho đô thịhóa phát triển nhanh
- Hậu quả: Ô nhiễm môi trường hủy hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp, khoảng cách giàu nghèo
Trang 104.4 Củng cố và luyện tập:(4ph)
GV củng cố qua từng phần
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(1ph)
- Xem lại tất cả các phần ôn tập và hai bài địa lý Tây Ninh kết hợp SGK - Tiết sau kiểm tra 1 tiết 5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11
Tiết: 15 Ngày dạy :……….
Chương II.
MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI
Trang 12Ở ĐỚI ÔN HÒA
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- HS cần nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hòa
- Biết được 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và theo trangtrại ở đới ôn hòa
- Nắm được nền nông nghiệp của các nước đới ôn hòa là nên công nghiệp hiện đại, thểhiện trong công nghiệp chế biến
- Hiểu và trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hóa ở đới ôn hòa
- Biết được những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các nướcphát triển
Trang 131 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Nắm được hai đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hòa
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồnhiệt độ và lượng mưa
a GV: Bản đồ các môi trường địa lý
Lược đồ những yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hòa
Aûnh hưởng bốn mùa đến đới ôn hòa
b HS: SGK: tập bản đồ chuẩn bị câu hỏi theo yêu cầu, sưu tầm tranh ảnh
-Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở đới ôn hòa thể hiện như (3đ)
a.3/4 sản phẩm công nghiệp thế giới là do các nước ở đới ôn hòa sản xuất
b.Công nghiệp khai thác khoáng sản là ngành nổi bật nhất
c.Có nhiều tr5ung tâm công nghiệp vùng công nghiệp phân bố ở nhiều nơi
d.Mạng lưới giao thông phát triển chằng chịt nối liền các khu công nghiệp
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa? (7
4.3 Giảng bài mới:
GV: Ở lớp 6 chúng ta đã được học các đới khí hậu trên Trái
Đất theo vĩ độ, trong đó từ chí tuyến đến vòng cực ở hai bán
cầu có đới là hai khu vực có góc chiếu của ánh sáng trong năm
chênh nhau nhiều Trên Trái Đất duy nhất ở đới này các mùa
thể hiện rất rõ trong năm Đó là đới gì? Đặc điểm khí hậu và
sự phân hóa của môi trường trong đới này ra sao?
Trang 14GV giới thiệu cho HS quan sát bản đồ các môi trường địa lý
trên thế giới+H.13.1 SGK
?Dựa vào bản đồ các môi trường địa lý +H13.1 xác định vị trí
đới ôn hòa? So sánh diện tích của đới ở hai bán cầu?
?Nhận xét vị trí của môi trường đới nóng, đới lạnh?
-Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh
GV cho HS quan sát bảng số lie65uSGK/42
?Dựavào bảng số liệu phân tích tính chất trung gian thể hiện ở
vị trí 510B, giữa đới nóng 270B, đới lạnh 630B?
Tính chất trung gian thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm?
Không nóng và mưa nhiều như đới nóng
-Không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh
?Quan sát và đọc lược đồ H13.1/SGK cho biết các kí hiệu mũi
tên biểu hiện của các yếu tố gì yrong lược đồ?
-Dòng diễn nóng, gió Tây, khối khí nóng, khối khí lạnh
?Các yếu tố trên có ảnh hưởng tới thời tie61tt đới ôn hòa như
thế nào?
?Phân tích nguyên nhân gây ra thời tiết thất thường ở đới ôn
hòa?
-Do ở vị trí trung gian nên đới ôn hòa chịu tác động của khối
khí nóng từ vĩ độ thấp tràn lên và khối khí lạnh từ vĩ độ cao
tràn xuống từng đợt đột ngột?
+Đợt khí lạnh” Nhiệt độ xuống thấp đột ngột dưới 00C, gió
mạnh, tuyết dày…
+ Đợt khí nóng: nhiệt độ tăng rất cao, rất khô, dễ gây cháy
- Do vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa gió Tây ôn đới
mang không khí ấm của dòng biển nóng chảy qua vào khu vực
ven bờ làm thời tiết biến động, khí hậu phân hóa giữa Hải
dương và lục địa
- Khí hậu mang tính chất trung gian và thất thường có tác động
như thế nào đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con
người ở đới ôn hòa?
Chuyển ý:
GV cho HS quan sát tranh về 4 mùa ở đới ôn hòa Mùa
đông(H13.3), mùa xuân hạ thu trang 59,60
? Qua bốn cảnh cho nhận xét sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên
qua bốn mùa trong năm như thế nào? Sự biến đổi đó khác với
thời tiết VN như thế nào?
- Khí hậu VN có thời tiết thay đổi theo hai mùa gió
?Sự phân hóa của môi trường thể hiện như thế nào? Vì sao từ
1.Khí hậu:
- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh
- Thời tiết thay đổi thất thường
2 Sự phân hóa của môi
trường:
- Thiên nhiên thay đổi 4
Trang 15Bắc-Nam ở Châu Á và Bắc Mỹ lại có sự thay đổi các môi
trường như vậy?
Sự thay đổi theo vĩ độ làm cho thảm thực vật thay đổi
theo(từ Bắc- Nam có rừng lá kim rừng bụi gai)?Trong đới ôn
hòa có mấy loại môi trường chính?
?Môi trường ôn đới Hải dương có đặc điểm khí hậu khác ôn đới
lục địa như thế nào?
GV cho HS quan sát 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa SGK/44
-GV chia lớp 6 nhóm phân tích 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa SGK/44 5’
Nhóm 1ab: Biểu đồ ôn đới hải dương 480B
Nhóm 2ab: Biểu đồ ôn đới lục địa 560B
Nhóm 3ab: Biểu đồ địa trung hai3i 410B
Sau 5’ đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm còn lại nhận xét
bổ sung GV chuẩn xác ở bảng phụ
Biểu đồ khí
hậu
Nhiệt độ(00C) Lượng mưa(mm) Kết luận chung
địa((B
rét-480B)
10
-19 4 31 74 Mùa đông rét
Mùa hè mátmưa nhiều
Địa trung
hải
10 28 17.3 69 9 Mùa hè nóng
mưa ítMùa đông mátmưa nhiều
? dựa vào ảnh H13.2, 13.3m 13.4 đối chiếu với các biểu đồ về
nhiệt độ và lượng mưa tương ứng giải thích vì sao môi trường
ôn đới hải dương lại có nhiều rừng lá rộng? Môi trường ôn đới
mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông
Trang 16lục địa lại có rừng lá kim? Môi trường địa trung hải lại có rừng
bụi gai?
GV: rừng ôn đới thuần 1 vài loài cây và không rập rạp nư rừng
ở đới nóng
4.4 Củng cố và luyện tập:(4ph)
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 tập bản đồ
- Những nơi có khí hậu Địa trung hải là:
a Gần xích đạo
b Gần cực
c Gần chí tuyến
d Gần vĩ độ 600
- Xác định vị trí giới hạn của môi trường đới ôn hòa trên bản đồ các môi trường địa lý?
- Tính chất chuyển tiếp của khí hậu rừ nhiệt đới sang ôn đới thể hiện như thế nào? Đó làkiểu khí hậu gì?
- Tính chất chuyển tiếp của khí hậu từ nhiệt đới sang ôn đới được thể hiện qua kiểu khíhậu địa trung hải Đó là những nơi ở gần chí tuyến với khí hậu có mùa hạ khô nóng, mùađông ấm xen lẫn những đợt gió lạnh và có mùa mưa vào mùa thu đông Đây là loại khí hậuchuyển tiếp từ đới nóng sang đới ôn hòa
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(1ph)
- Học bài kết hợp SGK
- Hoàn thành bài tập bản đồ
Chuẩn bị bài 14” Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa”
- Đặc điểm nền nông nghiệp
+ Một số biện pháp KHKT đã áp dụng trong sản xuất
+ Các sản phẩm chủ yếu
+ Sưu tầm tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17
Tiết: 16 Ngày dạy :………
Bài : 14 HOẠT ĐỘNG NƠNG NGHIỆP
Ở ĐỚI ƠN HỊA
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Hiểu được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hòa, biết được nền nông nghiệp đới ôn hòa đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu khắc phục những bất lực về thời tiết khí hậu gây
ra cho nông nghiệp
- Biết được hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và theo trang trại ở đới ôn hòa
b Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lý, rèn tư duy tổng hợp địa lý
c Thái độ:
- Biết khắc phục những khó khăn do thời tiết khí hậu mang lại trong quá trình sản xuất
Trang 182 Chuẩn bị:
a GV: Bản đồ kinh tế Châu Mỹ
Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hóa ở đới ôn hòa
b HS: Sưu tầm tranh ảnh, chuẩn bị theo yêu cầu
c Gió tây ôn đới x
d Tất cả đều sai
- Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa thể hiện nhưthế nào?(7đ):
- Trung gian: nằm giữa đới nóng và đới lạnh…(1đ)
+ Không nóng và mưa nhiều như ở đới nóng(1đ)
+ Không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh(1đ)
- Thất thường: là do ảnh hưởng của các đợt không khí nóng ở chí tuyến và không khí lạnh
ở cực tràn đến bất cứ lúc nào…Do gió tây ôn đới, các khối khí từ đại dương và các dòng biểnchảy ven bờ lục địa…(4đ)
4.3 Giảng bài mới:
GV: Nông nghiệp đới ôn hòa là nền nông nghiệp hiện đại Aûnh hưởng của các cuộc cáchmạng kĩ thuật cách đây 300 năm, nền nông nghiệp hiện đại Aûnh hưởng của cuộc cách mạng
kĩ thuật cách đây 300 năm, nền nông nghiệp đã sớm được cải tạo và ngày càng phát triển,khắc phục những bất lợi của thời tiết và khí hậu, nâng cao hiện đại hóa trong sản xuất nôngsản hàng hóa, chất lượng sản phẩm và năng suất được nâng cao Những yếu tố nào đã giúpcho nông nghiệp ở đới ôn hòa có hiệu quả nhất? Sự phân bố hợp lý khoa học trong sản xuấtnhư thế nào?
GV cho hs đọc sgk từ “tổ chức sản xuất…”
sgk/46
?Ơû đới ôn hòa trong nông nghiệp phổ biến
những hình thức tổ chức sản xuất nào?
?Giữa các hình thức có những đặc điểm nào
giống và khác nhau?
- Giống trình độ sản xuất sử dụng những dịch