Ví dụ: Các bài giảng về chất ở THCS vốn là kiến thức cơ sở để giúp học sinh hiểu được thuyết electron, hệ thống tuần hoàn được nghiên cứu ở lớp 10 THPT.. Nhiệm vụ- Củng cố, phát triển và
Trang 1GVHD: TS Trịnh Văn Biều HVCH: Lê Thị Mỹ Trang
Trang 2Tài liệu tham khảo
1 Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Sách giáo
viên hóa học 10, NXB GD.
2 Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Sách giáo
viên hóa học 11, NXB GD.
3 Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006),
Phương pháp dạy học hóa học phổ thông, Khoa hóa học ĐHSP HN.
Trang 31 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ các bài giảng về chất và nguyên tố hóa học
2 Sự sắp xếp các bài giảng về chất trong chương trình
3 Cấu trúc bài giảng
4 Thực trạng về việc dạy các bài về chất
5 Phương pháp giảng dạy
6 Giáo án minh họa
7 Một số bài học kinh nghiệm
1 `
Trang 51.2 Mục tiêu 1.2.1 Kiến thức
Trang 61.2 Mục tiêu
1.2.1 Kiến thức
HS hiểu được:
- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân
tử suy ra tính chất hóa học của các chất.
- Vì sao các chất lại thể hiện các tính chất: tính oxi hóa, tính khử, tính axit,…
Trang 7- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên bằng các kiến thức hóa học, giải thích các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Nhận biết các chất, giải được các bài tập có liên quan.
- Rèn luyện kỹ năng viết PT hóa học, kỹ năng tính toán, kỹ năng thực hành.
Trang 8- Ý thức vận dụng những tri thức hóa học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện
- Bước đầu HS có định hướng chọn nghề nghiệp liên quan đến hóa học.
Trang 9Ví dụ: Các bài giảng về chất ở THCS vốn là kiến thức
cơ sở để giúp học sinh hiểu được thuyết electron, hệ thống tuần hoàn được nghiên cứu ở lớp 10 THPT
- Hình thành, phát triển và hoàn thiện các khái niệm hóa học cơ bản : khái niệm chất, phản ứng hóa học, các loại chất vô cơ, hữu cơ, công thức cấu tao các chất, loại liên kết…
Trang 101.3 Nhiệm vụ
- Củng cố, phát triển và hoàn thiện các kiến thức về
ngôn ngữ hóa học : cách gọi tên các chất, CTPT, CTCT…
- Hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng hóa học : kỹ năng thực hành, viết và cân bằng các phương trình hóa học, giải các bài tập hóa học,…
- Trang bị cho học sinh hệ thống các kiến thức hóa học cơ bản để giải thích các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và biết được vai trò quan trọng của hóa học đối với đời sống, sản xuất.
- Vận dụng, củng cố, hoàn thiện, phát triển các lý thuyết
Trang 112 Sự sắp xếp các bài giảng về chất trong chương trình
Căn cứ vào vị trí của lý thuyết chủ đạo và nhiệm vụ của các đơn chất, hợp chất được lựa chọn mà sắp xếp theo sự phát triển của các khái niệm hoá học cơ bản
2.1 Một số chất được nghiên cứu trước lý thuyết chủ đạo ở THCS
Nhiệm vụ hình thành khái niệm hoá học cơ bản đầu tiên và cung cấp các
sự kiện hóa học làm cơ sở để tiếp thu lý thuyết chủ đạo của chương
trình Vd: oxi, hiđro, nước…
2.2 Một số nguyên tố, chất được nghiên cứu sau lý thuyết chủ đạo ở
Trang 124 Thực trạng về việc dạy các bài về chất
- PP thuyết trình vẫn được sử dụng thường xuyên do trình độ
HS, nội dung kiến thức nhiều, chưa đổi mới pp dạy học.
- Phương tiện trực quan (thí nghiệm, tranh ảnh, hình vẽ…)ít được sử dụng thường xuyên vì:
Tâm lí GV sợ cháy giáo án.
Không có chính sách ưu tiên.
Trang thiết bị chưa đầy đủ.
Thời gian nghỉ giữa các tiết học quá ít.
- GV chưa thấy rõ tầm quan trọng của lí thuyết chủ đạo phương pháp giảng dạy mang tính chất thông báo, ép buộc.
Trang 13- HS chưa quen với phương pháp giảng dạy mới.
- Sỉ số lớp đông, bàn ghế cố định, diện tích lớp học nhỏ nên khó tổ chức hoạt động thảo luận nhóm.
- Chưa phát huy được thế mạnh của phương tiện trực quan trong quá trình dạy.
- Phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng GV thường cho
HS tự nghiên cứu.
4 Thực trạng về việc dạy các bài về chất
Trang 143 Cấu trúc bài giảng
Mức độ: dựa vào thí nghiệm,
phương tiện trực quan để ghi
nhận, phán đoán.
Ví dụ bài: Tính chất của Oxi
(lớp 8)
- Kí hiệu, tên nguyên tố (chất).
- Cấu tạo nguyên tử.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng, điều chế (PTN, công nghiệp).
- Chu trình biến đổi trong tự nhiên.
Mức độ: dựa vào cấu tạo nguyên tử hoặc liên kết để dự đoán, giải thích.
Ví dụ bài: Oxi (lớp 10)
Trang 154.1 Giảng dạy các chất – nguyên tố hóa học trước lý
thuyết chủ đạo
Sử dụng thường xuyên phương pháp trực quan kết hợp với phương pháp dùng lời
- Sự phối hợp thường trực các phương pháp này theo hình
thức minh họa hoặc nghiên cứu để tích cực hoá hoạt động nhận thức và tăng hứng thú học tập cho học sinh
- Thí nghiệm hoá học, phương tiện trực quan được coi là
nguồn kiến thức nên rất quan trọng, không thể thiếu được trong các bài dạy về chất.
Trang 164.1 Giảng dạy các chất – nguyên tố hóa học trước
- Từ tính chất của một số đơn chất cụ thể đi đến
tính chất chung của các loại đơn chất: kim loại, phi kim hoặc các hợp chất.
Ví dụ: Từ oxi, hiđro đi đến tính chất của phi kim
Trang 17 Phương pháp suy diễn: đi từ tính chất chung của loại hợp chất để nghiên cứu tính chất của một số
chất cụ thể.
VD: - Từ định nghĩa, phân loại, gọi tên, tính chất hoá
học chung của oxit để nghiên cứu chất cụ thể:
CaO
- Từ tính chất chung của kim loại, dãy hoạt động hoá học để nghiên cứu tính chất của nhôm, sắt.
Trang 18
4.2 Giảng dạy các chất – nguyên tố hóa học sau lý thuyết chủ đạo
Phương pháp trực quan được sử dụng thường xuyên trong các bài giảng về chất có kết hợp chặt chẽ với phương pháp dùng lời Việc sử dụng phương pháp trực quan ngoài nhiệm
vụ tích luỹ kiến thức, rèn luyện kỹ năng, thí nghiệm hoá học
và các phương tiện trực quan còn giúp học sinh kiểm tra các giả thuyết, các dự đoán về tính chất các chất và làm chính xác hoá các khái niệm, quy luật hoá học
Ví dụ: -Thí nghiệm Cu tác dụng với H2SO4 đặc …
Như vậy thí nghiệm hoá học được sử dụng chủ yếu để minh hoạ, kiểm tra, đánh giá tính xác thực của giả thuyết,.
Trang 19 Phương pháp chủ yếu là phương pháp suy lý - diễn dịch:
+ Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử (cấu hình electron ),
dạng liên kết hoá học trong phân tử yêu cầu học sinh dự
đoán tính chất lý học, hoá học cơ bản.
+ Dùng phản ứng hoá học xác nhận giả thuyết, khẳng
định tính đúng đắn của dự đoán → kết luận về tính chất của chất nghiên cứu.
+ Từ tính chất → cách sử dụng, bảo quản ; ứng dụng thực tiễn; trạng thái tự nhiên; phương pháp điều chế →
Rèn luyện cho học sinh các phán đoán, suy lý, lập luận
trong việc giải quyết các vấn đề học tập, góp phần phát triển năng lực nhận thức cho học sinh.
Trang 20 Khi sử dụng các phương pháp dùng lời: thuyết trình, đàm
thoại, nêu vấn đề cần sử dụng tích cực các phương pháp rèn
luyện các thao tác tư duy đặc biệt là so sánh đối chiếu Cụ thể: + So sánh các nguyên tố, các chất với các nguyên tố, chất cùng loại.
+ So sánh các nhóm nguyên tố đã nghiên cứu, tìm ra
những điểm giống và khác nhau, giải thích nguyên nhân sự
giống và khác nhau đó trên cơ sở lý thuyết chủ đạo
VD: - So sánh tính chất hóa học của xicloankan và anken
- So sánh tính oxi hóa của các halogen.
- So sánh khả năng hoạt động hóa học của N2 và P ở đk thường.
Trang 21 Trong bài dạy về chất cần chú ý vận dụng các nội dung định lượng như: nhiệt phản ứng, độ âm điện, năng lượng hoạt hoá, độ tan, hằng số điện ly, hằng
số cân bằng… để rèn kỹ năng tính toán, giải bài tập định lượng có liên quan đến các biến đổi hoá học của các chất.
Trong bài giảng về chất cần nghiên cứu sự vận
động, chu trình biến hóa của các chất trong tự
nhiên để có những hiểu biết về cách bảo vệ môi
trường thiên nhiên, xử lý sản phẩm thừa trong quá trình sản xuất chúng.
Trang 22 Kết hợp với việc sử dụng sách giáo khoa.
Tổ chức hoạt động nhóm và dùng phiếu học tập.
Tổ chức dạy học theo dự án đối với những bài có liên hệ nhiều tới đời sống: vai trò của tầng ozon, vai trò và tác hại của phân bón hóa học đối với đời sống, chu trình nitơ
trong tự nhiên.
Trang 235 Giáo án minh họa
VD: Bài “Amoniac”- ban nâng cao
- Rèn luyện khả năng quan sát, giải thích hiện tượng.
- Rèn luyện khả năng viết ptpư
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lý, tính chất hóa học của NH3
- Vận dụng lý thuyết chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất NH3
- Dụng cụ: ống nghiệm, chậu thủy tinh, bình cầu
- Hóa chất: NH3, H2O, HCl đặc, HCl loãng, dd NaCl, dd AlCl3, CuSO4, AgNO3
Trang 245 Giáo án minh họa
VD: Bài “Amoniac”- ban nâng cao
HĐ1: vào bài
HĐ 2: xét CT e, CTCT của NH 3
- Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của NH3?
- Xác định loại liên kết hóa học trong phân
tử NH3?
- GV bổ sung: phân tử NH3 có cấu tạo hình
tháp, đáy là tam giác đều, nguyên tử N ở
- GV làm thí nghiệm mô tả tính tan của NH3
HS quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra?
- Viết CT e, CTCT của phân tử NH3.-Liên kết trong NH3 là liên kết CHT có cực
-Là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí
- Khí NH3 tan nhiều hơn nước tạo thành dd amoniac có tính kiềm yếu
Trang 25HĐ của GV HĐ của HS
-Vì sao nước phun vào bình?
- dd trong lọ có màu hồng cho biết điều gì?
HĐ 4: tính bazơ yếu
-Dung dịch NH3 thể hiên tính chất của 1 bazơ
yếu như thế nào?
- GV bổ sung
-GV làm thí nghiệm: đặt đũa thủy tinh
nhúng dd NH3 ở dưới và đũa nhúng dd HCl
đặc ở trên HS quan sát, viết pt hóa học
- GV thông báo: dd NH3 và dd HCl loãng vẫn
xảy ra nhưng không có hiện tượng khói trắng
- GV đặt vân đề dd NH3 có tác dụng được với
-HS dựa vào tính chất hóa học chung của bazơ: làm quì tím hóa xanh ( phenolphtalein hóa hồng), tác dụng với axit, với oxit axit
- Dựa vào thuyết axit – bazơ của Bronsted, viết pt điện li của NH3 trong nước
- Có khói màu trắng tạo thành
- TN1 không có hiện tượng xảy ra
- TN2 có kết tủa keo trắng tạo thành
Dd NH3 tác dụng với dd muối của kim loại tạo hidroxit kết tủa
Trang 26HĐ của GV HĐ của HS
HĐ 5: khả năng tạo phức
-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: cho từ từ dd
NH3 đến dư vào dd CuSO4 HS nhận xét hiện
tượng xảy ra?
- GV gọi HS viết ptpư xảy ra
-GV bổ sung: dd NH3 có khả năng hòa tan
hidroxit hay muối ít tan của 1 số kim loại như
[Cu (NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+, [Zn(NH3)4]2+, …
nhờ liên kết cho nhận giữa cặp electron tự do
của nitơ trong phân tử NH3 với các obitan trống
của kim loại
- Gv cho HS làm thí nghiệm tương tự: nhỏ vài
giọt dd AgNO3 vào dd NaCl Nhỏ từ từ dd NH3
cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn
HĐ 6: tính khử
-Các số oxi hóa có thể có của nitơ? Xá c định số
oxi hóa của nitơ trong phân tử NH3 Như vậy,
NH3 còn thể hiện tính chất hóa học nào?
- GV: NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với
những chất nào?
-HS: đầu tiên có kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần thì thu được dd xanh thẫm, trong suốt
- HS sẽ viết được phản ứng tạo kết tủa Cu(OH)2 nhưng không viết được phản ứng tạo dd xanh thẫm
-HS nêu hiện tượng, viết ptpư xảy ra
-Trong phân tử NH3, N có số oxi hóa -3 là
số oxi hóa thấp nhất nên khi tham gia các phản ứng hóa học NH3 thể hiện tính khử
- NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất oxi hóa như O2, Cl2
Trang 27
- GV giới thiệu hiện tượng khi dẫn khí NH3
vào bình chứa khí clo, NH3 tự bốc cháy tạo ra
ngọn lửa có khói trắng Yêu cầu HS viết ptpư
-GV bổ sung: khi đun nóng NH3 có thể khử
oxit của 1 số oxit kim loại thành kim loại như
CuO Hướng dẫn HS viết ptpư
-HS kết luận:
NH3 tính bazơ yếu khả năng tạo phức tính khử
-HS: sx HNO3, phân đạm…
- điều chế hiđrazin làm nhiên liệu tên lửa
- chất làm lạnh (NH3 bay hơi thu nhiệt)
Trang 28HĐ của GV HĐ của HS
HĐ 9: điều chế
-Trong PTN có thể điều chế NH3 bằng những
cách nào?
- Nhận biết khí NH3 bay ra?
- Cách thu khí NH3? Thu NH3 bằng cách đẩy
- GV đặt vấn đề: hãy cho biết biện pháp thực
hiện thực hiện để thu được nhiều NH3 (vận
dụng nguyên lí Lo Sa-tơ-ri-e)
- GV bổ sung: thực tể để tăng hiệu suất phản
ứng người ta làm như sau: p= 200-300atm; xúc
tác Fe, Al2O3, K2O; 450-5500C; chu trình khép
kín
HĐ 10: củng cố bài
-HS: đun nóng dd amoniac đậm đặc
- muối amoni tác dụng với kiềm nóng
- quì tím hóa xanh
- đẩy không khí ra khỏi bình úp ngược
Trang 29 Để bài dạy về chất đạt hiệu quả tốt nhất, GV cần:
TẬP
CHUẨN BỊ BÀI HỌC
Đặt câu hỏi, tạo tình huống
cần tìm hiểu Xác định các nội dung học tập
Phân chia các hoạt động dạy
Xác định mục tiêu bài học
Kết luận về kiến thức thu
nhận được
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Trang 30 Nên sử dụng hợp lí các phương tiện trực quan, chuẩn bị kỹ thí nghiệm trước khi lên lớp.
Trang 31KẾT LUẬN
Các bài giảng về chất và ngyên tố hóa học chiếm phần lớn nội dung chương trình hóa học ở phổ
thông do đó mỗi GV cần phải:
- Nắm vững mục tiêu, nhiệm vụ của mỗi bài giảng