Thầy giáo : Bùi hoàng Ngọc Email : bui.ngoc@dntu.edu.vn Chương V : Các thuyết về lãnh đạo Nội dung chính của chương Lý thuyết về bản chất của con người 2 Quản trị xung đột & thay đ
Trang 1Thầy giáo : Bùi hoàng Ngọc Email : bui.ngoc@dntu.edu.vn
Chương V : Các thuyết về
lãnh đạo
Nội dung chính của chương
Lý thuyết về bản chất của con người
2
Quản trị xung đột & thay đổi trong tổ chức
3
3 Lãnh đạo và bản chất của lãnh đạo
2
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức,
Phần I : Bản chất của con người
Trang 2a Theo triết học Phương Đông
Trong triết học Phương Đông, bản chất con
người được chi phối nhiều bởi các tư tưởng của
Phật giáo, Nho giáo, Lão giáo Ví dụ :
Khổng Tử cho rằng : Bản chất con người là
do “ thiên mệnh ” chi phối quyết định, đức và
nhân chính là giá trị cao nhất của con người,
đặc biệt là của người quân tử
4
a Theo triết học Phương Đông
Mạnh Tử cho rằng con người sinh ra mang
tính “ thiện ” do bị ảnh hưởng bởi những phong
tục xấu mà con người mới bị nhiễm các thói
quen xấu, từ đó xa rời dần cái tốt Ông đề cao
giá trị của lòng nhân ái và quan hệ đạo đức
Tuân Tử : cho rằng bản chất con người sinh
ra là ác nhưng có thể cải biến được và phải
chống lại cái ác thì con người mới tốt nên được
5
b Theo triết học Phương Tây
Theo Kito giáo con người gồm 2 phần : Thể
xác và linh hồn Thể xác có thể mất đi nhưng
linh hồn tồn tại vĩnh cửu Chăm sóc tốt linh hồn
sẽ đến được Thiên đường vĩnh cửu
Triết học Tây Âu trung cổ cho rằng con
người là sản phẩm của Thượng đế tạo ra Mọi
số phận, niềm vui, nỗi buồn, sự may rủi của con
người đều do Thượng đế sắp đặt
6
Trang 3b Theo triết học Phương Tây
Hezghen cho rằng con người là hiện thân của
“ ý niệm tuyệt đối ” Bước diễu hành của ý
niệm tuyệt đối sẽ tạo ra quá trình tự ý thức của
con người, giúp con người trở về với giá trị tinh
thần, giá trị bản thể trong đời sống con người
Phoiơbắc phê phán tính phi vật chất, phi thể
xác của Hezghen, ông cho rằng con người là kết
quả của sự phát triển của thế giới tự nhiên
7
c Quan điểm của Mác
Con người là một thực thể thống nhất giữa
mặt sinh vật với mặt xã hội
Con người là sản phẩm của quá trình phát triển lâu
dài của thế giới tự nhiên
Nhưng đặc trưng lớn nhất quy định sự khác biệt của
con người đó là mặt xã hội, và con người hơn con
vật ở chỗ “ có ý thức ”
Con vật chỉ tái sản xuất ra bản thân nó, còn con
người tái sản xuất ra toàn bộ giới tự nhiên 8
1 Quan điểm của Edgar H.Schein
Trong mô hình này ông cho rằng con người
trước hết bị thúc đẩy bởi động cơ kinh tế, nên
hành động một cách thụ động, bị sử dụng và
thúc đẩy theo hướng mà tổ chức mong muốn
3 Mô hình lợi ích kinh tế
Trang 41 Quan điểm của Edgar H.Schein
Trong mô hình này ông dựa trên quan điểm
cho rằng về cơ bản con người bị thúc đẩy và
làm việc bởi các nhu cầu xã hội
3 Mô hình xã hội
10
1 Quan điểm của Edgar H.Schein
Trong mô hình này ông chia động cơ thúc
đẩy thành 5 nhóm với các cấp bậc từ nhu cầu
đơn giản (mục đích để tồn tại) cho tới những
nhu cầu cao nhất về tự thân vận động (tận dụng
và phát huy tối đa tiềm năng của con người)
Do đó con người tự thúc đẩy mình với mong
muốn tự hoàn thiện mình
3 Mô hình tự thân vận động
11
1 Quan điểm của Edgar H.Schein
Trong mô hình này, theo ông con người là
một thực thể phức hợp và có khả năng thay
đổi, có nhiều động cơ khác nhau kết hợp thành
một mẫu vận động phức hợp Do đó con người
có khả năng học hỏi cách vận động mới và đáp
ứng được các hình thành quản trị khác nhau
3 Mô hình phức hợp
12
Trang 52 Quan điểm của Mc.Gregor
Gregor nêu ra hai giả thuyết về bản chất con
người, ông gọi là thuyết X và thuyết Y Sở dĩ,
ông không gọi tên là để tránh sự ngộ nhận
không hay từ phía nhà quản trị lẫn các cá nhân
Thuyết X Thuyết Y
13
3 Thuyết Z của William Ouchi
Tư tưởng then chốt của thuyết Z là mọi
người lao động đều có thể làm việc một cách
hăng hái, nhiệt tình vì họ được tham gia vào các
quyết định quản trị và được công ty quan tâm
đến nhu cầu của họ
Ông khuyến khích các tổ chức thực hiện chế
độ tuyển dụng suốt đời, nhân viên cần được
quan tâm đến trình độ chuyên môn và đời sống
vật chất, tinh thần
14
Phần II :
Lý thuyết về động cơ thúc đẩy
Trang 6Nhắc lại một số khái niệm
Nhu cầu tự nhiên : là trạng thái tâm lý của
con người khi bị thiếu hụt một cái gì đó
Mong muốn : là nhu cầu tự nhiên nhưng
được biểu hiện ra bên ngoài phụ thuộc vào nhận
thức, điều kiện ngoại cảnh và trình độ của bản
thân
Động cơ : là nhu cầu đã trở lên mức cấp
bách, buộc chủ thể phải có hành động để được
thỏa mãn 16
1 Lý thuyết cổ điển
Trường phái của Taylor cho rằng :
Nhiệm vụ của nhà quản trị là phải đảm bảo
công nhân sẽ thực hiện các công việc lặp đi lặp
lại dù nhàm chán nhưng vẫn đạt hiệu quả cao
nhất
Muốn vậy thì phải chỉ bảo, huấn luyện, dùng
những lợi ích về kinh tế như tiền lương và
tiền thưởng để động viên, kích thích công
nhân làm việc
17
2 Lý thuyết tâm lý xã hội
Các nhà tâm lý cho rằng, có thể động viên
con người bằng cách thừa nhận những nhu
cầu xã hội của họ, tạo điều kiện cho người lao
động cảm thấy hãnh diện và sự hữu ích của
họ trong công việc chung
Biện pháp : Cho người lao động được tự do
hơn trong các quyết định không liên quan đến
CV, quan tâm tới nhu cầu phi chính thức
18
Trang 7Tự
KĐ
Nhu cầu thiết yếu
3 Lý thuyết hiện đại của Maslow
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Tự trọng
Tiền lương & điều kiện làm việc
An toàn lao động, bảo hiểm & phúc lợi
Mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên, k.hàng
Đề bạt, thăng chức, được tham gia các QĐ quan trọng
Công việc thử thách, cơ hội sáng tạo, được đào tạo chuyên sâu
19
Ý nghĩa của Tháp nhu cầu
20
4 Lý thuyết của Mc Clelland
Thứ 1
Nhu cầu
liên minh
Thứ 2
Nhu cầu
thành tựu
Thứ 3
Nhu cầu quyền lực
Trang 85 Thuyết E.R.G của Clayton Alderfer
Clayton Alderfer cho rằng hành động của
con người cũng bắt nguồn từ nhu cầu, nhưng
không phải riêng lẻ mà con người cùng một
lúc theo đuổi việc thỏa mãn 3 nhu cầu :
Nhu cầu
Nhu cầu phát triển
22
5 Thuyết E.R.G của Clayton Alderfer
Clayton Alderfer cũng phát hiện ra rằng : khi
một nhu cầu nào đó bị cản trở thì con người
sẽ dồn nỗ lực của mình sang thỏa mãn các
nhu cầu khác
Ví dụ :
Trong chiến tranh
Trong lúc khó khăn ( đi học, đi bệnh viện )
23
6 Thuyết 2 nhân tố của Herzberg
Herzberg chia các yếu tố thúc đẩy thành 2
nhân tố :
Nhân tố
duy trì
Nguồn gốc
Nhân tố động viên
24
Trang 9Tác động của yếu tố duy trì
Không có sự bất mãn Bất mãn
Không tạo ra sự hưng
phấn hơn (chán nản, thờ ơ,….) Ảnh hưởng tiêu cực
Ba năm được điều chỉnh hệ số lương 1 lần ?
25
Tác động của yếu tố động viên
Tác dụng của thưởng vượt kế hoạch ?
Khi đúng Khi sai
Hưng phấn trong
quá trình làm việc
(hăng hái hơn, có
trách nhiệm hơn)
Không có sự bất mãn (vẫn giữ được mức bình thường)
26
Lý T h u y ế t T h a n g N h u C ầ u
c ủ a M A S L O
Lý T h u y ế t H a i Y ế u T ố
củ a H E R Z B E R G
NHU CẦU TỰ
THÂN VẬN ĐỘNG
NHU CẦU VỀ SỰ
TƠN TRỌNG
NHU CẦU LIÊN KẾT
& CHẤP NHẬN
NHU CẦU
AN NINH/AN TỒN
Cơng việc thử thách Thành tích Trách nhiệm Trưởng thành trong cơng việc
Sự tiến bộ Địa vị
Sự cơng nhận
Quan hệ giữa các cá nhân Chính sách & cách quản trị
Các điều kiện làm việc
An tồn nghề nghiệp Các yếu tố động viên
Các yếu tố duy trì
Trang 10Ý nghĩa của thuyết 2 nhân tố
28
Lưu ý khi khen ngợi nhân viên
Khen ở đám đông
Khen vào điểm mạnh Khen đúng thời điểm Khen đúng cường độ Chê trước khen sau, chê 1 khen 10
29
8 quy tắc khen ngợi nhân viên
Làm cho NV hiểu rõ được hưởng những gì
2
Phổ biến công khai bất kỳ việc khen thưởng nào
3
3 Đừng gắn tiền lương, thưởng với quyền lực
Khen thưởng ngay khi có kết quả công việc
4
30
Trang 118 quy tắc khen ngợi nhân viên
Phải phù hợp với tập quán hoặc địa phương
6
Các QĐ khen thưởng cũng thay đổi được
3
3 Sử dụng hình thức khen thưởng phi tiền tệ
Quan trọng nhất vẫn là cách đưa tiền
8
31
7 Thuyết kỳ vọng của Vroom
Vroom cho rằng : Con người sẽ được thúc
đẩy để thực hiện những công việc nhằm đạt tới
mục tiêu nếu họ tin vào giá trị của mục tiêu
đó
32
7 Thuyết kỳ vọng của Vroom
Động cơ
thúc đẩy
Mức đam mê
Niềm hy vọng
Phương tiện
Trang 127 Thuyết kỳ vọng của Vroom
Mức đam mê = sức hấp dẫn cho một mục
tiêu nào đó
Niềm hy vọng = niềm tin của nhân viên rằng
nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn
thành
Phương tiện = niềm tin của nhân viên rằng
họ sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm
vụ
34
Ý nghĩa của thuyết kỳ vọng
Thứ 1
Thứ 2
Thứ 3
35
8 Mô hình động cơ thúc đẩy
Mô hình động cơ thúc đẩy do L.W.Porter và
E.F.Lawler xây dựng Giả thuyết của mô hình :
Toàn bộ sức mạnh của động cơ tùy thuộc vào
giá trị của phần thưởng và xác suất nhận được
phần thưởng đó
Kết quả thực hiện công việc phụ thuộc vào
động cơ, khả năng làm việc và sự nhận thức về
nhiệm vụ cần thiết
36
Trang 13Giá trị các
phần thưởng
Khả năng nhận được
phần thưởng
Động
cơ
thúc
đẩy
Kết quả thực hiện
Khả năng của
công nhân
Nhận thức về
mức cần thiết
Phần thưởng nội tại
Phần thưởng bên ngoài
Phần thưởng theo nhận thức
Sự thỏa mãn
Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter & Lawler
37
9 Thuyết công bằng
Các thành viên trong tổ chức luôn mong
muốn được đối xử công bằng Do đó thuyết
công bằng đặt ra 3 tình huống :
xử không tốt, không xứng với công sức của họ
xử công bằng, xứng với công sức của họ
xử công bằng, vượt trên khả năng của họ
38
Phần IV : Quản trị xung đột &
sự thay đổi
Trang 141 Quản lý sự thay đổi
Thay đổi là quy luật tất yếu của cuộc sống và
tổ chức
Điều duy nhất không thay đổi chính là mọi
sự vật, sự việc đều sẽ thay đổi
Khả năng thành công hay thất bại của tổ
chức trong tương lai phụ thuộc chủ yếu vào
nhận thức và cách thức quản lý sự thay đổi
40
Tổ chức đối mặt với những thay đổi gì ?
Thay đổi về cấu trúc
Thay
đổi về
nhân sự
Thay đổi về
kỹ thuật
Nhân tố
1
Nhân tố
2
Nhân tố
3
41
2 Quá trình thay đổi diễn ra ntn ?
Thứ 1
Làm
“ tan băng ”
tình trạng
ổn định cũ
Thứ 2
“ Thay đổi ” sang một trạng thái mới
Thứ 3
“ Đóng
ổn định tình trạng mới
42
Trang 153 Chiến thuật đối phó với sự
chống đối sự thay đổi Giáo dục và thông tin Tham dự & hỗ trợ Thương lượng Vận động lôi kéo Cưỡng chế
43
4 Xung đột
Xung đột là sự đấu tranh / đối kháng khi một
bên nhận ra rằng quyền lợi của mình hoặc đối
lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên
khác
Vậy xung đột có
hại hay có lợi ?
44
Xung đột & Hiệu quả của tổ chức
Hiệu
quả
của
tổ
chức
Mức độ xung đột
Trang 16Xung đột & Hiệu quả của tổ chức
Mức độ
xung đột Thấp / Khơng cĩ Tối ưu Cao
Loại xung đột Bất lợi cho chức năng chức năng Cĩ lợi cho Bất lợi cho chức năng
Thuộc tính nội
bộ của tổ chức
- Thờ ơ
- Trì trệ
- Chậm thay đổi
- Thiếu ý tưởng
- Cĩ thể tồn tại
- Tính tự quyết
- Luơn đổi mới
- Dễ phá vỡ
- Hỗn loạn
- Thiếu hợp tác
Mức hiệu quả
46
5 Nguồn gốc của xung đột ?
Quan hệ nội tại của cấu trúc
2
Sự sai lệch về mặt thơng tin
Sự khan hiếm tài nguyên / nguồn lực
3
3 Sự khơng hịa hợp về mục tiêu
4
47
6 Chiến thuật giải quyết xung đột
Cao
Thấp
Quyết đoán
Những nỗ lực
thoả mãn
các nhu cầu
và quan tâm
của bản thân
Eùp buộc
Né tránh
Thoả hiệp
Hợp tác
Nhượng bộ
Những nỗ lực thoả mãn các nhu cầu quan tâm của đối tác
Hợp tác
48
Trang 176 Chiến thuật giải quyết xung đột
Thứ 1
Chiến
thuật
Win - Loss
Thứ 2
Chiến thuật Loss - Loss
Thứ 3
Chiến thuật Win - Win
49
Thầy giáo : Bùi hoàng Ngọc Website : quantri.dntu.edu.vn
Cám ơn vì đã lắng nghe