Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học nhận thức là hoạt động nhận thức của con người trong mối quan hệ với môi trướng, cơ thể và não bộ... Tính tổng thể: Hoạt động của não bộ có tính chất
Trang 1Bài 1 ĐẠI CƯƠNG TÂM LÝ HỌC
ThS BS Lê Thị Hồng Nhung Chủ nhiệm Bộ môn Tâm lý & Đạo đức Y khoa
I ĐỊNH NGHĨA
Tâm lý học là một ngành khoa học xã hội nghiên cứu hành vi, các hiện tượng tâm lý của con người và quá trình phát sinh, phát triển của chúng
Tâm lý học quan tâm đến sự ảnh hưởng của hoạt động thể chất, trạng thái tâm lý và các yếu tố bên ngoài trên hành vi và tinh thần của con người
II LỊCH SỬ
Từ lúc con người xuất hiện trên trái đất cũng là lúc xuất hiện tâm lý con người Nghiên cứu về tâm lý con người là một trong những vấn đề khó khăn nhất đối với tri thức con người
Nguồn gốc từ “Psychology (Tâm lý học)” là “Psyche (Tâm lý)” gần giống “Soul (linh hồn)” trong tiếng Hy lạp, do đó Tâm lý học trước đây được xem như là một nghiên cứu về
linh hồn trong thời kỳ Thiên Chúa Giáo
Tâm lý học cổ điển:
− Nhà triết học duy tâm Socrate và châm ngôn “Hãy tự biết mình” (399 – 470 trước CN):
phương pháp biện chứng duy tâm
− Aristote và tác phẩm “Bàn về tâm hồn” (384 – 322 trước CN): tâm hồn chính là khởi đầu
của mọi tồn tại sống
Tâm lý học hiện đại:
− Thế kỷ XVII:
+ Thuật ngữ “Tâm lý học - Psychology” được dùng đầu tiên do nhà triết học Đức
Rudlof Goeckel (1547 – 1628) đề ra phát hành tại Marburg vào năm 1590
− Thế kỷ XVIII:
+ Thuật ngữ này được dùng rộng rãi kể từ khi nhà triết học duy tâm người Đức Christian
Wolff (1679 – 1754) sử dụng nó trong tác phẩm “Tâm lý học kinh nghiệm và Tâm lý học lý trí (Psychologia empirica and Psychologia rationalis)”.
Trang 2+ Tâm lý học được Thomas Willis – Anh (1621 - 1675) xem như là một ngành y khoa với các thuật ngữ về chức năng não, giải phẫu học
− Thế kỷ XIX:
+ Thuyết tiến hóa của Darwin Charles – Anh (1809 – 1882)
+ Thuyết tâm lý học giác quan của Helmholtz – Đức (1821 – 1894)
+ Thuyết tâm vật lý học của Feisner (1801 – 1887) và Veber (1795 – 1878)
+ Thuyết tâm lý học phát sinh, phát triển của Galto – Anh (1882 – 1911)
+ Công trình nghiên cứu về tâm thần của BS Charcot – Pháp (1825 – 1893)
+ Người sáng lập ngành Tâm lý học là Wilhelm Wundt (1832 – 1920), ông đã thiết lập
Phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên ở Leipzig – Đức vào năm 1879 Ông tách Tâm
lý học ra khỏi các khoa học khác và trở thành một ngành khoa học độc lập Ông là người theo chủ nghĩa Cấu trúc (Gestalt) Ông sử dụng phương pháp xem xét nội tâm, yêu cầu một người tự nhìn vào nội tâm và ý thức của bản thân để nghiên cứu
+ Những người đóng góp cho ngành Tâm lý học trong những ngày đầu tiên bao gồm: Hermann Ebbinghaus (1850 – 1909), nhà tâm lý học người Đức – Người tiên phong
nghiên cứu trí nhớ; Ivan Petrovich Pavlov (1849 – 1936), nhà sinh lý học người Nga – Người phát hiện ra quá trình học hỏi thông qua phản xạ có điều kiện, là khái niệm quan
trọng trong nghiên cứu tâm lý cấp cao của con người
− Thế kỷ XX:
+ Tâm lý học Cấu trúc – Gestalt: Weirtheimer (1880 – 1943), Kolher (1887 – 1967),
Koffka (1886 – 1947): trường phái tâm lý chuyên nghiên cứu tri giác và tư duy
+ Thuyết phân tâm học: Sigmund Freud (1856 – 1939), bác sĩ thần kinh và tâm lý người
Áo– Cha đẻ của ngành Phân tâm học, ông cho rằng cấu trúc hành vi của con người được thúc đẩy bởi các thành tố cơ bản là ý thức – tiềm thức – vô thức
+ Tâm lý học Hành vi: John Broadus Watson (1878 – 1958) người Mỹ chủ trương không
mô tả hay giảng giải về các trạng thái ý thức của con người, mà chỉ cần nghiên cứu hành vi của họ là đủ
+ Tâm lý học nhân văn: hai nhà tâm lý học người Mỹ Carl Rogers (1902 - 1987) và
Abraham Maslow (1908 - 1970) sáng lập Các nhà Tâm lý học nhân văn quan niệm rằng: bản chất con người vốn tốt đẹp, có lòng vị tha và có tiềm năng kỳ diệu
+ Tâm lý học nhận thức: Jean Piaget (1896 – 1980), nhà tâm lý trẻ em người Thụy Sĩ
Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học nhận thức là hoạt động nhận thức của con người trong mối quan hệ với môi trướng, cơ thể và não bộ
Trang 3+ Tâm lý học hoạt động: do các nhà Tâm lý học Liên Xô sáng lập như: L.X.Vuigotxki
(1896 - 1934), X.L Rubinstein (1899 - 1960), A.N Leotiev (1903 - 1979), A.R Luria,
… Tâm lý học hoạt động lấy triết học Marx - Lenin làm cơ sở phương pháp luận, lấy phạm trù hoạt động có ý thức trong hệ thống lý luận Marxist làm mẫu để nghiên cứu đời sống con người
Ngày nay vị trí Tâm lý học có vai trò quyết định đến sức khỏe con người WHO đã định nghĩa Sức khỏe là mối tương tác giữa Xã hội – Thể chất – Tinh thần con người
III ĐỐI TƯỢNG CỦA TÂM LÝ HỌC :
Các hiện tượng tâm lý: là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào
não con người sinh ra
1 Đặc điểm của hiện tượng tâm lý:
1.1 Tính chủ thể:
- Sự phản ánh của tâm lý bao giờ cũng mang tính chủ quan
- Tâm lý con người ngoài những đặc điểm của tâm lý chung, còn mang những đặc điểm tâm lý riêng của từng cá nhân (cá tính)
1.2 Tính tổng thể:
Hoạt động của não bộ có tính chất thống nhất và toàn thể, do đó các hiện tượng tâm lý trong một con người luôn luôn liên quan chặt chẽ với nhau
1.3 Tính thống nhất giữa hoạt động bên trong và bên ngoài:
- Hiện tượng tâm lý bao giờ cũng diễn ra trong một con người cụ thể
- Vì tâm lý phản ánh sự vật, hiện tượng và hoàn cảnh bên ngoài lên não bộ nên có thể thông qua hoàn cảnh bên ngoài, hành vi, tác phong, vẻ mặt, ngôn ngữ hoặc khảo sát não
bộ có thể nghiên cứu tâm lý con người
2 Sự xuất hiện của hiện tượng tâm lý:
Quá trình xuất hiện cũa hiện tượng tâm lý có thể chia thành hai giai đoạn:
2.1 Tính cảm ứng kích thích:
Là sự đáp ứng đối với những kích thích trực tiếp (phản xạ không điều kiện) (Ví dụ: rụt tay lại khi bị kim châm)
2.2 Sự phản ánh có tính chất tâm lý:
Trang 4Là sự đáp ứng đối với những kích thích gián tiếp (phản xạ có điều kiện) (Ví dụ: chảy nước mắt khi xem 1 phim buồn) Pavlov xem phản xạ có điều kiện vừa là hiện tượng sinh lý vừa
là hiện tượng tâm lý Ông quan điểm: hoạt động thần kinh cao cấp của con người có những đặc điểm mà nhờ đó loài người tách hẳn với thế giới động vật Từ đó ông nêu lên Học thuyết về hệ thống hai tín hiệu:
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất:
+ Những kích thích có điều kiện và không có điều kiện từ bên ngoài và dấu vết của những kích thích ấy dưới dạng những hình ảnh trong các bán cầu não, trực tiếp tác động, gây ra các cảm giác về sự vật và hiện tượng (tín hiệu thứ nhất)
+ Là những tín hiệu có đặc tính cụ thể và trực tiếp: sờ, ngửi, nghe, nếm, nhìn thấy (giác quan)
+ Hệ thống tín hiệu thứ nhất chung cho người và động vật
+ Những người mà hoạt động hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm ưu thế có nhận thức, ghi nhớ rất đúng về hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh của sự vật và hiện tượng Những người này cũng thường nhạy bén và giàu năng lực trong sáng tạo nghệ thuật
- Hệ thống tín hiệu thứ hai: Ngôn ngữ
+ Là những tín hiệu có đặc tính trừu tượng
+ Hiểu nghĩa của một ngôn ngữ là phản xạ có điều kiện, là tín hiệu thứ hai
+ Chữ viết cũng là tín hiệu thứ hai
+ Gọi là hệ thống tín hiệu thứ hai vì là tín hiệu của tín hiệu
+ Dành riêng cho người
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai mạnh hơn hệ thống tín hiệu thứ nhất là hệ thống tín hiệu có tư duy (hình thành các khái niệm tư duy trong tâm lý): Tư duy là ý nghĩa của ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết) Ngược lại ngôn ngữ là hành trang cụ thể của tư duy
+ Ngôn ngữ cũng trở thành một kích thích có điều kiện, có thể gây ra một phản ứng như một kích thích thuộc hệ thống tín hiệu thứ nhất
3 Phân loại các hiện tượng tâm lý:
Đời sống tâm lý của con người cực kỳ phong phú, đa dạng, sinh động Có nhiều cách phân loại các hiện tượng tâm lý, để tiện nghiên cứu người ta đã phân chia các hiện tượng tâm lý theo một số cách sau:
Trang 53.1 Cách phân loại phổ biến :
Dựa vào sự phát sinh, diễn biến và thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý, các hiện tượng
tâm lý có ba loại chính: các quá trình tâm lý; các trạng thái tâm lý; các thuộc tính tâm lý.
3.1.1 Các quá trình tâm lý:
Là những hoạt động tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng Có ba loại quá trình tâm lý:
Quá trình nhận thức: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy.
Quá trình tình cảm: sự vui mừng hay tức giận, dễ chịu, khó chịu, nhiệt tình hay thờ
ơ, yêu ghét, căm thù, lo sợ…
Quá trình ý chí: xác định mục đích, đấu tranh tư tưởng.
3.1.1.1 Nhận thức:
− Hoạt động phản ánh bản thân sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan
− Là một hiện tượng tâm lý thường xuyên xảy ra ở con người Nhờ nhận thức, con người mới hiểu biết thế giới xung quanh, có tình cảm, có ý chí, có hành động
− Là một hoạt động phức tạp, ở nhiều mức độ khác nhau: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
3.1.1.1.1 Nhận thức cảm tính:
• Cảm giác: quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ và bề ngoài của sự
vật, hiện tượng khi chúng tác động vào giác quan con người Cảm giác là mức độ thấp nhất, là hình thức đầu tiên của hoạt động nhận thức Cảm giác bao gồm:
+ Cảm giác bên ngoài: cảm giác thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác
+ Cảm giác bên trong: cảm giác vận động (cảm giác phản ánh những biến đổi xảy
ra trong cơ quan vận động, cảm giác vận động báo hiệu mức độ co cơ và vị trí các phần cơ thể con người); cảm giác thăng bằng (cảm giác phản ánh vị trí và phương hướng chuyển động của đầu), cảm giác cơ thể (cảm giác phản ánh tình trạng hoạt động của các bộ phận nội tạng)
• Tri giác: quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các đặc điểm của sự vật và hiện
tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan con người Ở mức độ tri giác con người mới phản ánh một cách trọn vẹn các đặc điểm của sự vật và hiện tượng, các cảm giác riêng lẻ được tổng hợp lại trên vỏ não cho ra một hình ảnh trọn vẹn, hoàn chỉnh về một sự vật hiện tượng
3.1.1.1.2 Nhận thức lý tính:
• Tư duy:
Trang 6+ Là một quá trình tâm lý phản ánh những đặc điểm của bản chất, những mối quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
+ Là một quá trình trí tuệ (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa) được thực hiện để giải quyết vấn đề hoặc tìm ra cái mới
+ Ví dụ: đứng trước một người lạ, cảm giác tri giác cho ta biết hình dáng, nét mặt, cử chỉ, lời nói …; tư duy cho ta biết những cái bên trong như đạo đức, tài năng, tư tưởng, tình cảm, lập trường, quan điểm của người đó Đây là những đặc điểm bản chất, những quy luật tinh thần của con người
• Tượng tưởng: là một quá trình phản ánh cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có sẵn
3.1.1.2 Tình cảm:
− Cảm xúc: khi tiếp xúc với một sự vật, hiện tượng con người có cảm giác dễ chịu, vui thú, hân hoan hoặc khó chịu, bực bội, lo sợ…
− Tình cảm: khi tiếp xúc với một đối tượng qua một thời gian, có cảm xúc lâu dài kết hợp hiểu biết về đối tượng, xây dựng những mối quan hệ riêng biệt
Tính nhất thời Tính ổn định và lâu dài
Xuất hiện trước Xuất hiện sau
Thực hiện chức năng sinh vật Thực hiện chức năng xã hội
− Những quy luật tình cảm:
• Quy luật lây lan: cảm xúc và tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
• Quy luật thích ứng: nếu cảm xúc hay tình cảm nào đó được lặp đi lặp lại nhiều lần, có thể suy yếu đi, không còn gây tác động mạnh nữa (sự chai sạn của tình cảm)
• Quy luật tương phản: khi có cảm xúc hoặc tình cảm với một đối tượng cũng có thể
có cảm xúc hoặc tình cảm với một đối tượng khác có liên quan
Trang 7• Quy luật pha trộn: những cảm xúc, tình cảm khác nhau có thể cùng xuất hiện đồng thời ở một người (vừa giận vừa thương, vừa mừng vừa lo)
3.1.1.3 Ý chí:
− Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nổ lực, khắc phục khó khăn
− Tính mục đích (gần, xa)
− Tính độc lập: năng lực quyết định và thực hiện hành động đã dự định mà không chịu ảnh hưởng của một ai
− Tính quyết đoán: khả năng đưa ra được những quyết định kịp thời và cứng rắn, không bị dao động
− Tính kiên trì: kỹ năng đạt được mục đích đề ra dù cho con đường đạt đến chúng có lâu dài và gian khổ đến đâu
− Tính tự chủ: khả năng làm chủ bản thân
3.1.2 Các trạng thái tâm lý:
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng Thường các trạng thái tâm lý đi kèm và làm nền cho các hiện tượng tâm
lý khác Ví dụ: Trạng thái chú ý trong nhận thức Tâm trạng buồn bực, vui vẻ, sợ hãi, Trạng thái căng thẳng trong hành động
3.1.3 Các thuộc tính tâm lý:
Là những hiện tượng tâm lý lặp đi lạp lại nhiều lần, được củng cố, bền vững, có khi suốt đời, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách Mỗi
cá nhân đều có những đặc điểm tâm lý riêng, chẳng ai giống ai một cách tuyệt đối
− Xu hướng: ý muốn vươn tới của con người, thúc đẩy con người hoạt động theo mục đích nhất định Xu hướng thể hiện ở nhiều mặt: nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan
− Năng lực: năng lực cá nhân là tổng thể những đặc điểm tâm lý tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân hoạt động có kết quả tốt đẹp trong một hoặc nhiều lĩnh vực nhất định
− Khí chất (tính khí): sự thể hiện về mặt cường độ, tốc độ, nhịp độ các hoạt động tâm
lý qua các hành vi của cá nhân Có nhiều cách phân loại khí chất:
Phân loại theo Hippocrates Phân loại theo Pavlov
Trang 8+ Kiểu linh hoạt:
Hoạt động tâm lý diễn ra linh hoạt,
tình cảm dễ xuất hiện Tính dễ hòa
đồng, cởi mở, tự tin nhưng tình cảm
không sâu đậm
+ Kiểu mạnh, cân bằng, nhanh:
Quá trình hưng phấn = quá trình ức chế Hoạt bát, nhanh nhẹn, cởi mở, dễ thích nghi
Dễ bị phân tán tư tưởng, tiền hậu bất nhất,
dễ dãi, vội vàng khi quyết định
+ Kiểu bình thản: Các quá trình tâm lý
diễn ra chậm nhưng cân bằng Tính
điềm tĩnh, chín chắn, kiên trì, tình cảm
khó nảy sinh nhưng sâu sắc, thường
sống với những kỷ niệm xưa
+ Kiểu mạnh, cân bằng, chậm:
Quá trình hưng phấn = quá trình ức chế Bình tĩnh, kiên trì, sáng suốt, cân nhắc kỹ Tình cảm sâu sắc nhưng biểu lộ bên ngoài lạnh lùng
+ Kiểu nóng nảy:
Các quá trình tâm lý xảy ra thường
mạnh và thiếu cân bằng Tính dễ xúc
động, dễ bị kích thích, bốc đồng, dễ
cáu gắt
+ Kiểu mạnh, không cân bằng:
Quá trình hưng phấn > quá trình ức chế Sôi nổi, làm việc hăng say
Dễ nổi nóng, dễ làm liều
+ Kiểu ưu tư:
Các quá trình tâm lý diễn ra chậm, khó
đáp ứng với những kích thích mạnh
Tính dễ mủi lòng, hay ưu tư, rụt rè, bi
quan, tình cảm nảy sinh chậm nhưng
sâu sắc, trí tượng tưởng phong phú,
khó thích nghi với môi trường sống
+ Kiểu yếu:
Quá trình hưng phấn < quá trình ức chế Tính hiền hòa, nói năng nhỏ nhẹ, tình cảm, ướt át, sâu lắng, kín đáo, hay lo xa
Hay bi quan, dễ chán nản
− Tính cách: tổng hợp những đặc điểm tâm lý của cá nhân, phản ánh thái độ của cá nhân đối với thế giới xung quanh và bản thân, biểu hiện qua cử chỉ, lời nói Tính cách là biểu hiện phẩm chất đạo đức của một cá nhân
3.2 Cách phân biệt hiện tượng tâm lý khác:
− Các hiện tượng tâm lý có ý thức
− Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức (vô thức, tiềm thức)
Chúng ta có nhiều nhận biết về các hiện tượng tâm lý có ý thức (được nhận thức, hay tự giác) Còn những hiện tượng tâm lý chưa được ý thức vẫn luôn diễn ra, nhưng ta không ý thức về nó, hoặc dưới ý thức, chưa kịp ý thức
IV.NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC:
Trang 9Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học là nghiên cứu các quy luật phát sinh, phát triển, diễn biến của các hiện tượng tâm lý của từng con người riêng biệt cũng như các nhóm tập thể, bao gồm:
− Nghiên cứu những quy luật hoạt động của hệ thần kinh cao cấp: Tâm lý là hoạt động não
bộ, do đó muốn nghiên cứu tâm lý phải hiểu rõ những quá trình thần kinh diễn ra trong não
bộ
− Nghiên cứu những quy luật của hoạt động tâm lý trong sự phát triển theo quy luật xã hội
và tự nhiên: hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo quy luật xã hội
và tự nhiên
− Nghiên cứu các quy luật hình thành nhân cách với những thuộc tính của nó và điều chỉnh những hành vi sai lệch
− Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý trong những hoạt động khác nhau của con người: lao động, học tập, giải trí…
− Nghiên cứu những đặc điểm hoạt động tâm lý của từng đối tượng có tính cách chuyên biệt: lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp…
V CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA TÂM LÝ HỌC:
1 Phương pháp quan sát:
Thu thập được các tài liệu cụ thể, khách quan trong các điều kiện tự nhiên của con người, do
đó nó có nhiều ưu điểm Hạn chế: mất thời gian, tốn nhiều công sức…Có thể sử dụng hai hình thức quan sát sau:
− Quan sát khách quan: là sự tri giác có mục đích, có kế hoạch hoạt động của con người trong những điều kiện bình thường của họ (đánh giá ý thức bệnh nhân, đánh giá sự phát triển ngôn ngữ trẻ…)
− Tự quan sát: là tự thể nghiệm, tự mô tả diễn biến tâm lý của bản thân
2 Phương pháp trò chuyện (phỏng vấn, đàm thoại):
Đặt ra cho đối tượng những câu hỏi và dựa vào câu trả lời để tìm hiểu nội dung cần nghiên cứu Có hai cách phỏng vấn:
− Phỏng vấn trực tiếp: người nghiên cứu phải có kỹ năng giao tiếp và mất nhiều thời gian (một cuộc phỏng vấn có 3 giai đoạn: làm quen, thực hiện nội dung phỏng vấn, kết thúc)
− Phỏng vấn gián tiếp: phát những phiếu câu hỏi soạn sẵn để đối tượng nghiên cứu tự điền câu trả lời Có thể dùng câu hỏi mở, câu hỏi đóng, câu hỏi nửa đóng nửa mở Phương pháp này chỉ sử dụng trên một số đối tượng tương đối đồng nhất về trình độ văn hóa
Trang 103 Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp có nhiều hiệu quả trong nghiên cứu tâm lý
Thực nghiệm là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện
đã được khống chế, để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, định lượng, định tính một cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu (nghiên cứu về trí nhớ, khả năng tư duy…)
Có hai loại thực nghiệm cơ bản: thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên
4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
Phân tích sản phẩm hoạt động do cá nhân làm ra: một bức tranh, một bài thơ, một bài viết Thường sử dụng trong nghiên cứu trẻ em và bệnh nhân tâm thần
5 Phương pháp trắc nghiệm (Test):
− Test là một phép thử để "đo lường" tâm lý đã được chuẩn hoá trên một số lượng người đủ tiêu biểu Bao gồm 4 phần: văn bản test, hướng dẫn quy trình tiến hành, hướng dẫn đánh giá, bảng chuẩn hóa
− Ưu điểm: là phương pháp tương đối đơn giản, nghiên cứu được nhiều người, ít mất thời gian và cho kết quả ngay (Test IQ)
− Hạn chế: khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hóa
− Cần sử dụng phương pháp test như là một trong các cách chẩn đoán tâm lý con người ở một thời điểm nhất định
6 Phương pháp nghiên cứu từng trường hợp:
Có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định các đặc điểm tâm lý cá nhân Bản chất của phương pháp này là thu thập và phân tích tiểu sử của một vài người cụ thể Mục tiêu là để khám phá các yếu tố đã sản sinh ra nét trội của những nhân cách lớn Thường áp dụng đối với việc nghiên cứu bệnh nhân tâm lý (rapport de psychologie)
7 Phương pháp mô hình hóa và định lượng hóa hoạt động tâm lý:
Dùng toán học để nghiên cứu tâm lý Thường dùng để tổng kết các công trình nghiên cứu về tâm lý học
VI.CÁC NGÀNH CỦA TÂM LÝ HỌC:
- Tâm lý học đại cương