Nhiều học thuyết về nhân cách sau Freud: Thuyết học tập Các nhà tâm lý nhận thức Các học thuyết về giới tính Tuy nhiên, không có một học thuyết đơn độc nào có thể giải thích
Trang 1BS CKI Đặng Thị Anh Thy
Trang 2
1. ĐẠI CƯƠNG
3. NHŨ NHI (sau sinh đến 12 tháng)
4. MẦM NON (12 tháng đến 3 tuổi)
5. THIẾU NHI (3 đến 6 tuổi)
6. THIẾU NIÊN (6 đến 12 tuổi)
7. VỊ THÀNH NIÊN (12 đến 19 tuổi)
8. THANH NIÊN (20 đến 40 tuổi)
9. TRUNG NIÊN (40 đến 60 tuổi)
10. CAO NIÊN (trên 60 tuổi)
Trang 3 Là một môn khoa học nghiên cứu những thay đổi có liên quan với tuổi trong suốt cuộc đời con người
Nhìn nhận con người là một cá thể “đang tiến triển”, liên tục lớn lên
Trang 4 Trước đây, sự phát triển của con người được phân tích từ sau khi sinh
Ngày nay, sự phát triển của trẻ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố (nội
và ngoại sinh) diễn ra từ trong bụng mẹ
Các yếu tố khác nhau các cá thể khác nhau
Stress của mẹ trong thai kỳ hành vi của trẻ
Các ảnh hưởng trong giai đoạn bào thai nặng nề hơn sau sinh: các cơ quan đang lúc phát triển thường nhạy cảm nhất
Con trai dễ bị tổn thương hơn con gái: NST X thứ 2
Trang 5Một số mốc phát triển của thai nhi
Bà mẹ có thể cảm nhận được cử động thai từ 16 tuần tuổi
Thai có thể nghe ở 18 tuần đáp ứng với tiếng động bằng cách co người, cử động và tăng nhịp tim
Kích thích ánh sáng mạnh vào bụng mẹ biến đổi nhịp tim
và tư thế thai vào 20 tuần (cấu trúc võng mạc bắt đầu hoạt động) Mí mắt mở bắt đầu từ 7 tháng tuổi
Mùi và vị cũng được phát triển vào thời điểm 7 tháng
Trang 6Cảm giác và tri giác
Khả năng cảm giác, đáp ứng với thông tin từ bên ngoài qua
các giác quan: phát triển đáng kể trong năm đầu
Nhìn rõ trong phạm vi rất gần; thị giác phát triển nhanh, đặc
biệt với vật có độ tương phản sáng tối, như gương mặt người
Đáp ứng được với mùi, vị và âm thanh, đặc biệt là tiếng người Phân biệt được mẹ hay người chăm sóc với người
khác dựa trên ánh nhìn, giọng nói và mùi
Trang 7Ngôn ngữ và nhận thức
Nhỏ hơn 8 tuần tuổi: chưa phát âm được ngoại trừ tiếng khóc
Từ 8 tuần tuổi, ư a một cách tự phát để đáp ứng với mẹ
Sự tồn tại và phát triển ngôn ngữ tùy thuộc vào sự củng cố của cha mẹ
Cuối tuổi nhũ nhi, chuyển những phản xạ thành những hành động có chủ ý nền tảng cho nhận thức
Tương tác với môi trường, trải nghiệm những phản hồi từ chính cơ thể
hành động có chủ ý
Cuối năm 2 tuổi, bắt đầu sử dụng ngôn ngữ và trò chơi biểu tượng
Trang 8Cảm xúc và giao tiếp xã hội
3 tuần tuổi, bắt chước nét mặt của người chăm sóc tiền tố của đời sống cảm xúc
Cười đáp ứng có 2 pha:
◦ Nụ cười nội sinh - 2 tháng đầu đời, tự phát , không liên quan đến kích thích bên ngoài
◦ Nụ cười ngoại sinh - từ 16 tuần tuổi, do được kích thích từ bên ngoài
Phát triển cảm xúc tương đương phát triển nhận thức
Khí sắc rất dao động, liên quan đến tình trạng bên trong cơ thể như cơn đói
Liên quan dần với các tín hiệu xã hội bên ngoài
Khi được thỏa mãn bên trong, thích thú và thoải mái với thế giới, với mẹ hay người chăm sóc sự chia ly kéo dài xảy ra trong thời gian 6 đến 12 tháng tuổi có thể dẫn đến trầm cảm
Trang 9Sự phát triển nhân cách
Trẻ tự coi mình là trung tâm (egocentric) thỏa mãn mong muốn của thể chất như cơn đói
Theo Freud, đây là giai đoạn miệng của sự phát triển tâm lý sinh dục
Thuyết quan hệ-đối tượng của Melanie Klein: cốt lõi bên trong nhân cách xuất phát từ mối quan hệ ban đầu với người mẹ tiếp nhận hình ảnh của mẹ - tốt hay xấu
Sau nhiều tiến trình tâm lý phức tạp, trẻ học phân biệt chủ thể và đối tượng, tốt và xấu ở mức cơ bản nhất
Trang 10Mối quan hệ với gia đình
Mối quan hệ đầu tiên của trẻ thường là với các thành viên trong gia đình
Chất lượng mối quan hệ của trẻ với cha mẹ - đặc biệt từ 6 đến 18
tháng tuổi - xác định chất lượng các mối quan hệ của trẻ sau này
Sự tiếp xúc cơ thể giữa trẻ và cha mẹ cần được diễn ra càng sớm càng tốt sau sinh vì rất quan trọng cho sự phát triển cảm xúc ở trẻ và cả cho cha mẹ
Trang 11 Trẻ từ 7 đến 24 tháng trải nghiệm lo âu chia ly và lo âu với người lạ, đây là 2 chỉ số quan trọng trong tiến trình kết dính
Trang 12 Trẻ nhận được ít sự đáp ứng của mẹ có khuynh hướng kết dính không
an toàn dẫn đến sự phụ thuộc quá mức
Trang 13Sự phát triển về ngôn ngữ và nhận thức
Học nói là nhiệm vụ chủ yếu và có nhiều thành tựu
Học nói “không” trước “có” sự phủ định quan trọng để phát triển tính độc lập (nếu tồn tại hành vi chống đối)
Phát âm rõ hơn, gọi tên vài đồ vật và thể hiện nhu cầu với 1 hoặc 2 từ; cuối năm 2 tuổi, sang 3 tuổi, nói được câu ngắn
Lắng nghe giải thích chấp nhận sự chậm trễ
Thiết lập những hành vi mới từ những hành vi cũ;
Hoạt động có tính biểu tượng, ví dụ như nói chuyện và chơi với búp bê
Khả năng tập trung và tự điều chỉnh
Trang 14Sự phát triển về cảm xúc và tính xã hội
Phân biệt tốt hơn cảm giác thoải mái và không thoải mái
Bắt đầu các mối quan hệ có tính xã hội
Thích thú, kích thích sự khám phá và phát triển những hành vi mới
Thể hiện tình yêu thương và sự phản kháng
Thoải mái với gia đình và e dè với người lạ
Lo âu có liên quan đến sự chê bai và mất đi người chăm sóc thương yêu rối loạn lo âu
Trang 16Kiểm soát cơ vòng
Năm thứ 2 : đòi hỏi của xã hội lên trẻ, nhất là khả năng tự chủ về tiêu tiểu
Kiểm soát tiểu dầm ban ngày hoàn thiện ở 2 tuổi rƣỡi ; ban đêm đến
Trang 17Việc nuôi dạy
Đáp ứng các nhu cầu của trẻ đầy cảm thông và phù hợp
Xác định ranh giới các hành vi chấp nhận được và động viên trẻ độc lập dần dần
Không quá độc đoán; cho phép trẻ hành động cho chính nó và học hỏi
từ các sai lầm
Bảo vệ và hỗ trợ trẻ khi có khó khăn ngoài khả năng của nó
Yêu thương công bằng hạn chế sự ganh đua của trẻ với anh chị em
về tình cảm và sự quan tâm của cha mẹ
Cân bằng sự trừng phạt và cho phép
Trang 18 Trưởng thành rõ nét về thể chất và cảm xúc
Giữa 2 và 3 tuổi, đạt được ½ chiều cao ở tuổi trưởng thành
Đầu giai đoạn, 20 cái răng mọc và cuối giai đoạn bắt đầu lung lay
Sẵn sàng đi học vào thời điểm 5-6 tuổi
Làm chủ được nhiệm vụ sơ khởi của việc việc hòa nhập xã hội : tự tiêu tiểu, tự mặc quần áo và ăn uống, kiểm soát việc khóc lóc và các cơn bùng nổ
Trang 19Sự phát triển ngôn ngữ và nhận thức
Các từ riêng lẻ có ý nghĩa đầy đủ và phù hợp
Việc sử dụng ngôn ngữ đƣợc mở rộng với cấu trúc câu
Bắt đầu tƣ duy bằng hình tƣợng
Tƣ duy còn vị kỷ, không thể đặt chúng vào vị trí một trẻ khác và
không có khả năng thấu cảm
Suy nghĩ bằng trực giác, chƣa hợp lý và không hiểu mối quan hệ nhân quả
Trang 20Phát triển về nhân cách
Nhân cách được thiết lập bền vững vào cuối giai đoạn
Theo Freud, đây là giai đoạn dương vật (trải nghiệm những thích thú mạnh mẽ với bộ phận sinh dục)
Vào cuối giai đoạn, xuất hiện mặc cảm Oedip (con trai) hay Electra (con gái)
Nhiều học thuyết về nhân cách sau Freud:
Thuyết học tập
Các nhà tâm lý nhận thức
Các học thuyết về giới tính
Tuy nhiên, không có một học thuyết đơn độc nào có thể giải thích
được tiến trình phức tạp của sự phát triển nhân cách Đó là sự kết hợp các ảnh hưởng về mặt sinh học, quan hệ cha mẹ và tâm lý xã hội
Trang 21Phát triển về giới tính
Thủ dâm vào thời điểm nào đó cha mẹ phải nhận thức được sự phổ biến và cần bình tĩnh để giúp trẻ học hỏi thích hợp về bộ phận sinh
dục
Quan tâm đến sự phát triển của cơ thể và tò mò về cơ thể của anh chị
em hay bạn học, đặc biệt khác giới thắc mắc đụng chạm và
khám phá với bạn, nhìn bạn đi vệ sinh
Là những hành vi bình thường ở lứa tuổi này nếu ở mức độ vừa phải
Những thể hiện tình cảm của cha mẹ ảnh hưởng lên quan niệm về tình yêu của trẻ
Trang 22Hành vi hòa nhập xã hội và cảm xúc
Phức hợp cảm xúc như yêu thương, buồn, ganh tỵ, đố kỵ, bằng lời và không lời
Cảm xúc còn dễ bị ảnh hưởng bởi các vấn đề thể chất như mệt mỏi, đói
Bắt đầu có khả năng chia sẻ và hợp tác
Lo âu và sợ hãi liên quan đến các tổn thương cơ thể và mất sự tôn trọng, yêu thương nhưng dễ được dung nạp hơn trước
4 tuổi học cách chia sẻ và quan tâm đến người khác
Dễ nhạy cảm, dễ xúc động
Biết xấu hổ và nhục nhã
Khả năng thấu cảm và yêu thương tiến triển, nhưng mong manh và dễ mất nếu có sự đấu tranh hơn thua và ganh tỵ xen vào
Nhận thức cơ thể phát triển về bộ phận sinh dục, bận tâm về bệnh tật và tổn
thương “giai đoạn Băng dính” (mỗi tổn thương phải được cha mẹ quan tâm và chăm sóc)
Bất đồng giữa những gì chúng muốn và những gì chúng được yêu cầu thực hiện
Sự phát triển ý thức thiết lập giá trị đạo đức đúng sai
Trang 23Sự ganh đua với các anh chị em
Việc có em kiểm tra khả năng về sự hợp tác và chia sẻ sau này nhưng có thể cũng gợi nên sự ganh tỵ
Sự thiên vị với bất kỳ lý do nào cũng thường làm tăng sự ganh
tỵ
Có thể ảnh hưởng đến sự trưởng thành các mối quan hệ của trẻ với bạn đồng lứa hay người lớn
Trang 24Chơi
Phân biệt được sự thật với mơ mộng
Trò chơi giả bộ
Chơi sắm vai
Hành vi chơi đùa phản ánh mức độ phát triển về mặt xã hội :
◦ Giữa 2,5t và 3 tuổi : chơi một mình bên cạnh đứa trẻ khác mà không
có sự tương tác giữa chúng
◦ Đến 3 tuổi : chơi chung, cùng đồ chơi hay nhóm nhỏ, vẫn không thật
sự tương tác qua lại
◦ Đến 4 tuổi : có khả năng chia sẻ và hợp tác trong 1 trò chơi Bắt đầu những tương tác và trao đổi thật sự
Trang 25Người bạn tưởng tượng
Hầu hết xuất hiện ở tuổi này và thường ở những đứa trẻ có trí
thông minh trên trung bình
Có thể là đồ vật như đồ chơi, được nhân cách hóa
Ý nghĩa không rõ ràng nhưng luôn thân thiện, giúp làm giảm sự
cô độc và lo âu
Hầu hết sẽ biến mất khi qua tuổi 12, thỉnh thoảng cũng tồn tại đến tuổi trưởng thành
Trang 26Sự nuôi dạy của cha mẹ
Các phương pháp dạy dỗ trẻ của cha mẹ được đặc trưng bởi mức độ kiểm soát và mức độ tình cảm
◦ Mức độ kiểm soát: sự nghiêm khắc, giới hạn trong cách dạy dỗ
Kiểu dạy dỗ gây một tác động rõ ràng lên trẻ
Nên sẵn lòng bàn bạc, đối thoại với trẻ để đạt được mục tiêu chung dạy cho trẻ rằng các mối quan hệ tốt công bằng trong việc chia sẻ
quyền lợi, trách nhiệm và việc quyết định tạo cho gia đình sự đầm
ấm, hài hòa và nâng đỡ qua lại
Trang 27Sự phát triển về ngôn ngữ và nhận thức
Phức tạp hơn với các liên kết giữa các thành tố
Thích tưởng tượng
Thích thú với luật lệ và thứ tự và biết tự điều chỉnh
Khả năng khái niệm hóa phát triển và tư duy trở nên logic, trật tự hơn
Tập trung tốt ở 9-10 tuổi, cuối giai đoạn bắt đầu tư duy trừu tượng
Trẻ viết lưu loát và vẽ khéo léo hơn
Có thể thực hiện những động tác và hoạt động phức tạp như chơi cầu lông, thể dục nhịp điệu, bóng rổ, trượt ván
Trang 28Tự nhận thức về bản thân
Cảm nhận các năng lực xã hội
Sự tranh đua (về thể thao, các hoạt động táo bạo, liều lĩnh)
Cố gắng kết bạn và duy trì tình bạn xây dựng lòng tự trọng
lòng tự tin mối quan hệ xã hội bền vững
Tình thương và sự nâng đỡ của cha mẹ, thầy cô và bạn bè phát triển được khả năng tự hiểu mình, tự biết mình và tự chủ
Sự vượt trội trong một lĩnh vực sẽ cho trẻ cảm giác toàn diện về lòng
tự trọng và thuộc về xã hội
Lòng tự trọng, sự tự điều chỉnh, sự tự tin sự tự nhận thức của trẻ
Trang 30 Cảm thấy tự do hơn nhưng đồng thời cũng tăng trách nhiệm hơn
Ngày nay sự củng cố tích cực hoặc phần thưởng cho các hành vi có thể chấp nhận > sự trừng phạt
Trang 31về tâm lý sau này
Bạn bè cũng giúp từng cá nhân phát triển lòng tự trọng và cảm giác có năng lực trong xã hội
Trang 32Giới tính
Cảm xúc về sự khác biệt giới tính bắt đầu : kích thích hoặc xấu hổ với người khác phái
Mặc dù là giai đoạn tiềm tàng, nhiều thích thú về tình dục vẫn
luôn nối tiếp suốt những năm này
Đùa giỡn và tò mò về tình dục phổ biến ở con trai, con gái
Bắt đầu sử dụng các từ ngữ liên quan đến tình dục để làm tiếng đệm
Trang 33Các vấn đề khác
Từ chối đi học
Phát triển vai trò giới tính
Giấc ngủ và giấc mơ
Khoảng cách giữa các anh chị em
Thứ tự con trong gia đình
Cha mẹ li dị
Cha mẹ kế
Con nuôi
Trang 34 Được đánh dấu bằng tuổi dậy thì,
Giai đoạn chuyển tiếp : quan hệ đồng trang lứa sâu sắc hơn, tự chủ trong
quyết định, việc học và hòa nhập với xã hội
Sự phát triển bình thường mức độ thích ứng về tâm lý
Trên 75% người trẻ, giai đoạn VTN thành công
Khoảng 20% : kém thích nghi về tâm lý, rối loạn cư xử, lạm dụng chất, rối loạn cảm xúc,…
Khám phá nhiều khía cạnh tâm lý bản thân qua việc trở thành người hâm mộ của một anh hùng, hay thần tượng về âm nhạc hay chính trị khác
Sự khủng hoảng về tự khẳng định: được cho là một phần bình thường trong giai đoạn VTN, trong đó, trẻ theo đuổi phong cách, hành vi này hay khác, và rồi sau đó hun đúc được những kinh nghiệm này thành một sự tự khẳng định vững chắc
Trang 35CÁC GIAI ĐOẠN CỦA VTN
Giai đoạn đầu (12-14 tuổi)
Thay đổi về thể chất, thái độ và hành vi Bắt đầu với nam, trong khi nữ đã bắt đầu
từ 1-2 năm trước đây
Thường chỉ trích các thói quen của gia đình, đi chơi với bạn mà không có sự giám sát, chú ý hơn về phong cách và vẻ bề ngoài và bắt đầu thắc mắc về các giá trị của gia đình đã chấp nhận trước nay
Chú ý hơn về bản năng giới tính được thể hiện qua việc lúng túng, ngượng nghịu với những phát triển sinh lý cơ thể, hoặc tỏ ra quan tâm, thích thú với người khác phái
Thể hiện tế nhị hoặc công khai ước muốn về sự tự chủ, thỉnh thoảng có những hành vi thách thức
Bắt đầu trải nghiệm với thuốc lá, rượu và cần sa
Hầu hết vẫn duy trì các nối kết tích cực với các thành viên trong gia đình, các bạn
bè cũ và các giá trị của gia đình
Trang 36CÁC GIAI ĐOẠN CỦA VTN
Giai đoạn giữa (14 đến 16 tuổi)
Đánh giá thấp các nguy cơ trong các hành vi giải trí
Trang 37CÁC GIAI ĐOẠN CỦA VTN
Giai đoạn cuối (17 đến 19 tuổi)
Định nghĩa rõ hơn về bản thân và có cảm giác thuộc về vài nhóm nhỏ nào đó trong mạch chính của xã hội
Trẻ thích nghi tốt có thể thoải mái với những chọn lựa hiện tại về các hoạt động, sở thích, bạn bè mà chưa ý thức được rằng sự tự khẳng định của chúng vẫn còn tiếp tục trong suốt thời gian trưởng thành
Trang 40Sự hòa nhập xã hội
Tìm thấy sự thừa nhận của nhóm bạn đồng lứa
Hòa hợp và tuân theo các hoạt động của nhóm bạn cảm giác thoải mái
Được nhìn nhận có năng lực sống tập thể với bạn bè là một thành tố chủ yếu
để xây dựng nên một lòng tự trọng tốt
Các ảnh hưởng của bạn bè thì mạnh mẽ :
◦ Thúc đẩy những quan hệ xã hội tích cực,
◦ Những hành vi nguy cơ, thậm chí nguy cơ cao
Thuộc về một nhóm bạn bè dấu hiệu của sự thích nghi và một bước phát triển phù hợp trong việc tách xa cha mẹ
Bí mật riêng tư có thể được chia sẻ với bạn bè hơn là gia đình
Tình bạn dần dần ổn định và các tương tác qua lại có chất lượng hơn
Trang 41Sự phát triển về đạo đức
Đạo đức là tập hợp những giá trị và niềm tin về luân thường đạo lý sao cho phù hợp trong xã hội
Phát triển các kiểu mẫu hành vi đặc trưng của: gia đình môi trường học tập
và qua sự bắt chước những người lớn hay bạn bè đồng lứa đặc biệt mà trẻ ngưỡng mộ
Là kết quả tự nhiên của sự phát triển nhận thức
Piaget : phát triển đạo đức là một tiến trình từ từ
◦ Mẫu giáo: đơn thuần tuân theo các luật lệ của cha mẹ;
◦ Thiếu nhi: chấp nhận luật những tỏ ra không có khả năng chấp nhận các ngoại lệ;
◦ Suốt giai đoạn VTN: nhận ra rằng luật lệ, về mặt nào đó, thì tốt cho xã hội phát triển