THỜI TRUNG CỔ: Mercurial: trầm cảm có thể do nguyên nhân thực thể hoặc do tổn thất tình cảm Platon: p.loại bệnh tâm thần theo bệnh sinh & tính đến vai trò các ytố DT, nội sinh, n
Trang 1ĐẠI CƯƠNG TÂM LÝ HỌC Y HỌC
Trang 2I CÁC QUAN NIỆM VỀ TLH
Y HỌC
1 THỜI NGUYÊN THỦY:
Khuynh hướng giải thích 1 cách
thần bí các HĐ tâm lý & bệnh
tâm thần
1 số q.niệm mang tính khoa học:
Alkmeon: mối q.hệ giữa HT tlý &
não
Hyppocrates: yếu tố thể dịch
trong mối q.hệ giữa tlý & cơ thể
Trang 32 THỜI TRUNG
CỔ:
Mercurial: trầm cảm có thể do nguyên
nhân thực thể hoặc do tổn thất tình cảm
Platon: p.loại bệnh tâm thần theo bệnh
sinh & tính đến vai trò các ytố DT, nội
sinh, ngoại sinh
XVII: khái niệm phản xạ, phát triển
khuynh hướng duy vật trong triết học GOBX
Van Gehmont: vai trò của stress trong phát sinh & phát triển bệnh tâm thần
Trang 43 TÂM LÝ Y HỌC TK XIX
– XX:
1818 Bs Reie: “Cuồng tưởng & PP
tâm lý trong điều trị sang chấn
tâm lý”
Đấu tranh gay gắt giữa các
trường phái duy tâm (Heinroth,
Ideler) & duy vật (Jacobi, Gnisinger)
Lotze: “Tâm lý học y học”, Tuhe: “Y học tâm lý”
Trang 5 XX: Janet “Tâm lý học y học” tổng kết kinh nghiệm LS tâm lý liệu
pháp.
Học thuyết phân tâm học của
Freud; học thuyết y học tâm thực thể của Alexander; học thuyết thể tạng-sinh vật trong tâm thần học & tlý học của Kretschmer…
Trang 6thần-4 SỰ HÌNH THÀNH TLH Y HỌC
DUY VẬT:
Quan điểm về sự thống nhất giữa tlý
& thực thể chính là quan điểm/học
thuyết TK chủ đạo trong khoa học
I.M.Xetrenov: vận dụng ng.lý phản xạ vào xem xét HĐ của não người học thuyết phản xạ trong HĐ tâm lý
I.P.Pavlov: PP phản xạ có ĐK quy luật
cơ bản & cơ chế HĐ của não vai trò của HT tín hiệu thứ nhất & HT tín hiệu thứ 2.
Trang 8 Phát hiện những vùng CN ở vỏ não: trung khu VĐ ngôn ngữ (Broca), trung khu CG ngôn ngữ (Wernike); việc ra đời học thuyết mất
thực dụng, mất nhận thức & quan điểm sinh học LS CM mối quan hệ mật thiết giữa tlý
& não.
Công trình n.cứu về cấu trúc chất xám, về
CN của não đã CM não là cơ sở của tâm lý.
Học thuyết TK cấp cao, học thuyết vỏ nội tạng, những khám phá về hệ TKTV, hệ thống CN dưới vỏ, vai trò thể lưới… sự
não-tiếp cận giữa TLH với KHTN.
Trang 95 MỘT SỐ QUAN NIỆM PHƯƠNG TÂY
VỀ
TÂM LÝ Y HỌC: Mỹ: con người tượng trưng cho sự
thống nhất giữa cơ thể & tâm
hồn, song có người quá nhấn
mạnh vai trò của ytố tlý.
quan chia nhân cách con người làm
3 lớp: vô thức, ý thức & trung gian
Trang 10 Lớp vô thức: nơi hội tụ bản năng
nhiệm vụ điều chỉnh toàn bộ ĐS tâm lý.
Lớp trung gian: n.vụ kiểm duyệt.
Lớp ý thức: ngăn cản ko cho thực hiện những bản năng tlý bị dồn nén….&
những năng lượng tlý của bản năng bị dồn nén này có thể chuyển thành
bệnh tật, chiến tranh…
Trang 11 Freud đề xuất PP điều trị bằng phân tích tlý Khi vô thức đấu tranh với ý thức & lọt qua tầng kiểm duyệt nó
biểu hiện dưới dạng: viết nhầm, nói sai hoặc phản ánh trong giấc mơ…do đó cần điều trị bệnh bằng cách
giải thích giấc mơ, ngôn ngữ, giải
thích liên tưởng tự do, thôi miên…
Trang 12II ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ
Y HỌC:
N.vụ chủ yếu của TLH y học là ccấp
tri thức TLH đại cương vận dụng vào
y học ttế ko phải ai cũng làm được
ND của TLH y học là phân tích về mặt tlý bản chất các bệnh TK đào tạo
BS tâm thần kinh.
TLH y học là bệnh học tâm thần đại
cương NC các bệnh tâm thần bộ phận hẹp của Tâm thần học
Trang 13 Đối tượng của TLH y học là NC
đặc điểm tlý BN & ảnh hưởng
của nó lên SK, btật; là sự đảm bảo 1HT tối ưu các ảnh hưởng
tlý có mục đích.
tâm lý học đại cương, tâm lý
bệnh học & bệnh học tâm thần…
Trang 14o Trước tiên, những nét cơ bản của TLH đại cương làm cơ sở cho tâm lý y học
tâm lý học người bệnh
bệnh là TLH thầy thuốc, nhân viên y tế
Tóm lại: TLH y học là khoa học NC tlý
người bệnh, tlý NVYT trong HĐ phòng & chữa bệnh, góp phần nâng cao SK
thể chất & tlý cho con người
Trang 151.Nvụ nghiên cứu về tlý người bệnh:
bệnh
bệnh
bệnh
củng cố SK
Trang 162 Nvụ nghiên cứu về tlý người
CBYT:
người NVYT
đạo đức của CBYT
lao động, quân sự, pháp y…
Trang 17III.PHẠM VI N.CỨU TÂM
LÝ Y HỌC:
1.Phạm vi NC của TLH y học đại cương:
Những quy luật chung của tlý người
bệnh
Tâm lý thầy thuốc & NVYT
Nghệ thuật tiếp xúc với người bệnh
& NVYT
Đạo đức y học
Vệ sinh tâm thần
Trang 182 Phạm vi NC của TLH y học chuyên biệt:
Tâm lý BN nội khoa
Tâm lý BN ngoại khoa
Tâm lý BN nhi khoa
Tâm lý BN thần kinh, tâm thần
Tâm lý BN ung thư
Tâm lý BN da liễu
Trang 19IV PP NGHIÊN CỨU TLH Y
6. PP n.cứu các sản phẩm hoạt động
7. Các test tâm lý
8. PP n.cứu từng trường hợp
9. PP n.cứu trên súc vật
Trang 20PP QUAN SÁT TỰ
NHIÊN:
Quan sát, theo dõi các hành vi của đối tượng trong ĐK sống tự nhiên THÔNG TIN MÔ TẢ quy luật, cơ chế của HĐ tlý
Nhà n.cứu cần xđ:
Trang 21PP TƯƠNG QUAN:
Xác định 1 kiểu ứng xử, 1 nét tính cách có quan hệ hoặc tương quan
dương tính hay tương quan âm tính
VD: Trí tuệ – năng suất học tập
Stress – sức khỏe
Có thể gợi ý các hướng đi nhưng ko phát hiện được ý nghĩa của mối
quan hệ, có thể hướng ta đến NC
thực nghiệm hữu hiệu
Trang 22PP THỰC NGHIỆM:
nghiệm:
& q.luật mà các PP khác ko phát hiện.
Trang 23b Thực nghiệm trong ĐK tự nhiên:
sinh hoạt tự nhiên
triển các HT cần n.cứu tốt hơn
CS, các qtr tâm lý xra t.tự trong sinh hoạt, LĐ, HT…
Trang 24PP ĐÀM THOẠI:
Đặt câu hỏi trực tiếp hoặc gián
tiếp trao đổi thu thập ttin cần cho v.đề n.cứu
Muốn KQ tốt cần:
Xđ rõ mục đích, yêu cầu của v.đề
Tìm hiểu ttin & 1 số đđiểm/ đối tượng
Có kế hoạch, linh hoạt dẫn đối tượng theo hướng của v.đề
Trang 25PP ĐIỀU TRA:
Dùng bảng câu hỏi được thiết kế theo những nguyên tắc nhất định, để thu thập ttin
Đối tượng trả lời bằng lời nói
Trang 26PP N.CỨU CÁC SẢN PHẨM HOẠT
ĐỘNG:
năng, kỹ xảo, cách thức làm
việc; những đđiểm tâm lý, mức độ thông minh, cách suy nghĩ, xúc cảm, sở thích, quan điểm, tính
cách, thái độ đ/v công việc…
vẽ, sp lao động, nơi ăn chốn ở
Trang 27CÁC TEST TÂM
LÝ:
Trang 28 Các test thông dụng trên TG về xđ trí tuệ như: test IQ của
Binet, Raven, Gille, test Wechsler…
M.M.P.I, test T.A.T, test Rorchsach…
Trang 29PP N.CỨU TỪNG TRƯỜNG
HỢP
cá nhân
y.tố đã sản sinh ra các nét trội của những nhân cách đó
thể, nhật ký, các bảng báo cáo
công & tư, hồi ký, hồi ức…
Trang 30PP N.CỨU TRÊN SÚC
Phá hủy các vùng não súc vật
xem ảnh hưởng của vùng đó đến sự ứng xử