1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng bệnh tăng huyết áp

61 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Yếu tố nguy cơ tim mạch Xơ vữa động mạch Rối loạn chức năng Tái định dạng Nhồi máu cơ tim Chết đột ngột Rối loạn nhịp Bệnh mạch vành Tử vong Suy tim giai đoạn cuối + Tăng hu

Trang 1

1

TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 2

2

BỆNH LÝ TIM MẠCH LÀ NGUYÊN NHÂN

HÀNG ĐẦU GÂY TỬ VONG TẠI CÁC NƯỚC CÔNG NGHIỆP

PHÁT TRIỂN TRÊN TOÀNTHẾ GIỚI

Trang 4

4

Yếu tố nguy

cơ tim mạch

Xơ vữa

động mạch

Rối loạn chức năng Tái định dạng

Nhồi máu cơ tim

Chết đột ngột Rối loạn nhịp

Bệnh

mạch vành

Tử vong

Suy tim giai đoạn cuối

+ Tăng huyết áp + Đái tháo đường + Rối loạn lipid máu + …

+ Hội chứng chuyển hóa

Trang 5

5

Hiện nay trên thế giới có

đến 1,5 tỷ người bị THA

Trang 7

Tần suất lưu hành tăng huyết áp

Các nước Âu Mỹ

 Hoa Kỳ: 29% (Điều tra NHANES 2007-2008, tuổi > 18)

 Canada: 21,3% (Điều tra Ontario 2008, tuổi > 30)

 Pháp: 47% ở nam

35% ở nữ (Nghiên cứu MONA LISA 2010, tuổi 35-74)

 Úc: 28,5% (Nghiên cứu AusDiab 2003, tuổi ≥ 25)

TLTK:

1) JAMA 2010;303:2043-2050; 2) CMAJ 2008;178:1441-1449

3) J Hypertens 2011;29:43-50; 4) MAJ 2003;179:135-139

Trang 8

Tần suất lưu hành tăng huyết áp

Các nước châu Á

Thái Lan: 22% (Điều tra toàn quốc 2004, tuổi > 15)

3) Public Health 2008;122:11-18; 4) J Vietnam Cardiol 2003;33:934

5) Y học TP HCM 2007;11(Phụ bản 1):118-126

Trang 9

Tăng HA: Tác nhân gây tử vong đứng hàng đầu toàn cầu

Thống kê năm 2000

Ezzati et al Lancet 2002;360:1347-1360

Tử vong qui được (tính bằng nghìn ; tổng số 55 861 000)

Các nước đang phát triển có tử vong cao Các nước đang phát triển có tử vong thấp Các nước công nghiệp hoá

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 Tình dục không an toàn

Khói từ nhiên liệu cứng

Trang 10

Phân tích gộp số liệu của 61 nghiên cứu Một triệu người trưởng thành, 12.7 triệu bệnh nhân-năm theo dõi

Lợi ích của việc kiểm soát huyết áp

(Lewington et al Lancet 2002;360:1903–1913)

Nghiên cứu dài hạn: giảm 10 mm Hg HATT làm giảm 40% tử vong do đột quị 30% tử vong do bệnh mạch vành

Trang 11

12

Trang 12

Women 2.2

Men 3.8

Women 2.6

Men 2.0

Women 3.7

Men 4.0

Women 3.0

Normotensive Hypertensive

Coronary disease Stroke

Peripheral artery

disease

Heart failure

Trang 13

14

Liên quan giữa mức huyết áp với tử suất

sau 25 năm ở nam giới

Bệnh động mạch vành Bệnh tim mạch

120-129 /80-84 130-139 /85-89 140-159 /90-99 160-179 /100-109 >180-110

Trang 14

15

1 SHEP Co-operative Research Group JAMA 1991;265:3255–64

2 MRC Working Party Br Med J 1985;291:97–104

3 Staessen et al Lancet 1997;350:757–64

Bệnh lý tim mạch khác hẳn giữa người châu Á và người da trắng: Tần suất đột quị cao hơn hẳn

England Europe China China Japan SHEP 1 MRC 2 Syst-Eur 3

10.4 8.8*

1.4

5.2

7.9 5.5 †

STONE 4 Syst-China 5 NICS-EH 6

4 Gong et al J Hypertens 1996;14:1237–45

5 Liu et al J Hypertens 1998;16:1823–9

6 Ogihara et al Hypertens Res 2000;23:33–7

*Non-fatal MI or CHD death; † MI

Đột quị Bệnh mạch vành

Trang 15

Hypertension Management: Hypertension Awareness,

Treatment & Control in Various Countries

Trang 16

CHẨN ĐOÁN TĂNG

HUYẾT ÁP

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP ĐO HUYẾT ÁP

Trang 18

Physicians knew about Blood

Pressure in the 1700’s

But didn’t have a way to measure

Trang 19

1896 - Riva-Rocci’s first inflatable

rubber cuff

Trang 20

SPHYGMOMANOMETER

Riva-Rocci

(1896)

Trang 21

2010 Canadian Hypertension Education Program Recommendations

23

Recommended Technique

for Measuring Blood Pressure

Trang 22

2010 Canadian Hypertension Education Program Recommendations

Trang 23

2010 Canadian Hypertension Education Program Recommendations

25

Recommended automated blood pressure monitors for home blood

pressure measurement

Monitors A&D® or LifeSource® Models: 705, 767, 767PAC, 767Plus, 774, 774AC, 779, 787, 787AC

Monitors Omron® Models: HEM-705 PC, HEM-711, HEM-741CINT

Monitors Microlife® or Thermor® (also sold under different brand names)

Models: BP 3BTO-A, BP 3AC1-1, BP 3AC1-1 PC, BP 3AC1-2, BP 3AG1, BP 3BTO-1,BP 3BTO-A (2), BP 3BTO-AP,

RM 100, BP A100 Plus, BP A 100

Trang 24

2010 Canadian Hypertension Education Program Recommendations

Burt VL et al Prevalence of hypertension in the US adult population: Results from the Third

National Health and Nutrition Examination Survey, 1988-1991 Hypertension 1995;25:305-313

Trang 25

Theo dõi huyết áp trực tiếp trong

động mạch

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP ĐO HUYẾT ÁP

Tiến trình chung phương pháp đo HA

Để bệnh nhân ngồi 5 phút trong một phòng yên tĩnh trước trước khi bắt đầu đo HA

Đo thường quy là tư thế ngồi

Đối với người già và bệnh nhân ĐTĐ, khi khám lần đầu thì nên đo cả HA tư thế đứng

Cởi bỏ quần áo chật, cánh tay để tựa trên bàn ở mức ngang tim, thả lỏng tay và không nói chuyện trong khi

đo

Trang 27

2010 Canadian Hypertension Education Program Recommendations

29

Blood Pressure Assessment:

Patient preparation and posture

Standardized technique:

Posture

The patient should be calmly seated with his

or her back well supported and arm

supported at the level of the heart

His or her feet should touch the floor and

legs should not be crossed

Trang 28

2010 Canadian Hypertension Education Program Recommendations

30

Blood Pressure Assessment:

Patient position

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP ĐO HUYẾT ÁP

Tiến trình chung phương pháp đo HA

lần đo này quá khác biệt thì tiếp tục đo thêm vài lần nữa

tư thế nào Mép dưới băng quấn trên lằn khuỷu

3 cm

Trang 30

Kích thước bao quấn máy đo HA

Trang 31

Tiến trình chung phương pháp đo HA (tt)

mạch quay, bơm lên tiếp 30 mm Hg nữa và sau

đó hạ cột thuỷ ngân từ từ (2 mm/giây)

để xác định HATT

(pha V)

Trang 32

2010 Canadian Hypertension Education Program Recommendations

No sound

Phase 1

Phase 3 Phase 4

Phase 5

Muffling Phase 2

Auscultatory gap

No sound

mmHg

Korotkoff sounds

Phase 4 Phase 3

Trang 33

Tiến trình chung phương pháp đo

HA (tt)

hiện sự khác biệt gây ra do bệnh lý mạch máu ngoại biên Khi đó giá trị bên cao hơn được theo dõi sử dụng lâu dài sau này

nếu giữa hai lần đo đầu tiên chênh lệch > 5mm thì đo thêm nhiều lần

kết quả một lần đo HA

Trang 34

CÁC HÌNH THỨC ĐO HA

Trang 35

Các ngƣỡng HA để chẩn đoán THA

Trang 36

2 -Theo dõi HA lưu động

hơn HA đo tại nhà hoặc phòng khám: HA trung bình ban ngày , giá trị ban đêm và

mức dao động HA

Trang 37

How Does ABPM Work?

• Monitor programmed to

take BP every 15-30

minutes over 24 hours

• Patients go about normal

activities

• Readings downloaded

onto computer for

analysis

Burt VL et al Prevalence of hypertension in the US adult population: Results from the Third

National Health and Nutrition Examination Survey, 1988-1991 Hypertension 1995;25:305-313

Trang 38

Treatment: Short acting CCB, o.d

Trang 39

Phân độ tăng huyết áp

Trang 41

43

Cushman WC J Clin Hypertens 2003;5(suppl):14-22

Suy thận Bệnh mạch ngoại vi

Các biến chứng của THA:

Tổn thương cơ quan đích

Các thuốc Valsartan, valsartan + HCTZ, và amlodipine besylate/benazepril HCl không được chỉ định cho điều trị hoặc ngăn ngừa tổn thương cơ

quan đích

LVH, CHD, HF

TIA, TBMN

THA

Trang 42

44

XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH: BỆNH TOÀN THÂN

Trang 43

Left Ventricular Hypertrophy

Trang 44

46

Trang 45

Plaquerupture

Thrombus

Distal Embolisation Serotoninrelease

Vasoconstriction Mechanical Occlusion

Mechanically Vasoconstriction

Trang 46

Các xét nghiệm cận lâm sàng

1) Các test thường quy

- Đường huyết tương (nên làm lúc đói)

- Cholesterol, HDL-C, TG huyết tương lúc đói

- Acide uric huyết tương

- Creatinin huyết tương

- K+ huyết tương

- Hb và Hct

- Phân tích nước tiểu

- Điện tim

Trang 47

2) Các XN khuyến cáo

- Siêu âm tim

- Siêu âm ĐM cảnh (và ĐM đùi)

- CRP

- Albumin niệu vi thể ( chủ yếu trong ĐTĐ)

- Định lượng protein niệu (nếu tét dipstick dương tính)

- Soi đáy mắt (trong THA nặng)

3) Các XN mở rộng (trong lĩnh vực chuyên khoa)

- THA có biến chứng: tét chức năng não, tim và thận

- Chẩn đoán THA thứ phát: định lượng renin, aldosterone, corticosteroid, catecholamin, chụp ĐM, siêu âm thận

Các xét nghiệm cận lâm sàng (tt)

Trang 48

Nguyên nhân thứ phát (xác định được) gây THA

Trang 49

51

Trang 50

Thay đổi lối sống

bình thường cao và có kèm YTNC

động thể lực; giảm muối; ăn nhiều rau và trái cây; giảm mỡ bảo hòa và tổng lượng mỡ

kỳ

Trang 51

3

BỎ THUỐC LÁ

Trang 52

4

CÂN NẶNG

Trang 53

5

UỐNG RƯỢU

Trang 54

6

TĂNG VẬN

ĐỘNG

Trang 55

7

CHẾ ĐỘ ĂN

Trang 56

1- Giảm muối Na <6g/ngày

2- Tăng muối Kali >4g/ngày 3- Tăng phosphate 1,7g/ngày 4- Nhiều rau, củ, trái cây, tăng chất xơ

5- Giảm Calci 6- Giảm thịt đỏ, tăng Cá, Tăng protein thực vật

7- Giảm béo, không transfat

CHỂ ĐỘ ĂN DASH

Diet Approach to Stop Hypertension

Sack FM et al, N Engl J Med, 2001, 344 (1),3-10

KHÔNG DÙNG cho CKD 4-5 ( GFR < 30ml/ph/1,73)

Trang 57

Thuốc điều trị THA

Trang 58

60

Cơ chế tự điều hoà

HUYẾT ÁP = CUNG LƯỢNG TIM X SỨC CẢN NGOẠI BIÊN Tăng huyết áp = Tăng cung lượng tim và/hoặc Tăng sức cản ngoại biên

CHẸN KÊNH

Ca ++

LỢI TIỂU

CHẸN BÊTA RENIN ANGIOTENSIN ỨC CHẾ HỆ

CO THẮT THAY ĐỔI CẤU CHỨC NĂNG TRÚC (PHÌ ĐẠI)

TIỀN TẢI CO BÓP

Trang 59

61

Sự phát triển của các thuốc điều trị THA

Direct vasodilators

Thiazides diuretics

Calcium antagonists- DHPs

ARBs

ACE inhibitors

Effectiveness

Tolerability

Direct renin inhibitor

Trang 60

62

Những vấn đề quan trọng của điều

trị hạ áp theo quan điểm mới

Hiệu quả

Hạ áp Tính dung nạp/

Tuân thủ điều trị

Bảo vệ

Cơ quan đích

Phòng ngừa Bệnh tật và Tử vong

Không xảy ra biến cố và duy trì Chất lượng cuộc sống

Trang 61

63

Chiến lược điều trị cộng đồng

Hội tim mạch quốc gia, Hội đái tháo

đường, Hội tăng huyết áp

Các cơ sở y tế

(BV, trung tâm y

tế, hội chữ thập đỏ…)

Các Đại học y khoa

Các tổ chức chính quyền (ủy ban,

truyền hình…)

Các đoàn thể

xã hội (thanh niên, tôn

giáo…)

Hệ thống bảo hiểm xã hội + Các hãng dược phẩm

Ngày đăng: 06/06/2017, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w