1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp hóa 12

21 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử tốt nghiệp hóa 12 tham khảo

Trang 1

TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM

BIGSCHOOL

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 06 trang)

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5; S = 32;

Cu = 64; Al = 27; Zn = 65; Fe = 56; Na = 23; Ag = 108

Câu 41: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

Câu 42: Cho phản ứng được biểu diễn bởi phương trình hóa học sau:

6FeSO4 +K2Cr2O7 + 7H2SO4 →3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

Câu 43: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.

B Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

C Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.

D Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.

Câu 44: Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì

A tốc độ thoát khí tăng B tốc độ thoát khí không đổi.

C phản ứng ngừng lại D tốc độ thoát khí giảm.

Câu 45: Cho glixerol trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

Câu 46: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?

Mã đề thi 001

Trang 2

D CH3COONa(rắn) + NaOH(rắn) CaO, t→o CH4 + Na2CO3

Câu 47: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là

A CH2=CH–COONa, CH3–CH2–COONa và HCOONa

B HCOONa, CH≡C–COONa và CH3–CH2–COONa

C CH2=CH–COONa, HCOONa và CH≡C–COONa

D CH3–COONa, HCOONa và CH3–CH=CH–COONa

Câu 48: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;

(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;

(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng;

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A (1) và (2) B (1) và (4) C (2) và (3) D (3) và (4).

Câu 49: Melamin (C3N6H6) là một chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong ngành

sản xuất chất dẻo và nhựa Năm 2008, người ta phát hiện melamin đã được

cho vào sản phẩm sữa bất hợp pháp nhằm làm tăng đáng kể hàm lượng

protein có trong thực phẩm, nhưng là một trong các tác nhân gây bệnh ung

thư.Melamin có thể được điều chế từ ure dựa theo phương trình sau:

C có tính cứng toàn phần D có tính cứng tạm thời.

Câu 51: Cho 0,1 mol axit α-aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X Cho X

tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 52: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng, dư) thu được 38,08 lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung

NC

N C

NCN

HH

HH

HH

Trang 3

dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 53: Một học sinh nghiên cứu một dung dịch X mất nhãn và thu được kết quả sau:

− Có phản ứng với dung dịch HCl, Pb(NO3)2, Ba(NO3)2, Na2CO3

− Không phản ứng với dung dịch H2SO4, AgNO3

Vậy dung dịch X là

Câu 54: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu xanh lam.(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

Câu 55: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2 (b) Cho CaO vào H2O

(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Câu 56: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 57: Hiệu ứng nhà kính là hệ quả của

A Sự hiện diện của lưu huỳnh oxit trong khí quyển

B Sự lưu giữ bức xạ hồng ngoại bởi lượng dư khí cacbonic trong khí quyển

C Sự phá huỷ ozôn trên tầng khí quyển

D Sự chuyển động “xanh” duy trì trong sự bảo tồn rừng

Câu 58: 20 gam hỗn hợp gồm metyl amin và etyl amin phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M Thành

phần % khối lượng của metyl amin trong hỗn hợp là

Câu 59: Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa ba chất tan Mặt khác, cho a

gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2a gam dung dịch Y Công thức của X là

Câu 60: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit:

glyxin, alanin và phenylalanin?

Trang 4

A 6 B 9 C 4 D 3.

Câu 61: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc);

- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc)

Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Câu 62: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:

A Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3 B Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl

C Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl D Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3

Câu 63: Cho dãy các oxit: NO2, Cr2O3, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, SiO2, CuO Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

Câu 64: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước

dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4

trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

Câu 65: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là

Câu 66: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3

1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 67: Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5)

poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6 Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là:

A (1), (4), (5) B (1), (2), (5) C (2), (5), (6) D (2), (3), (6).

Câu 68: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là

Câu 69: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl

3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị theo ở hình dưới:

Trang 4/6 – Mã đề 001

a0,5a

Số mol kết tủa

a

Trang 5

Tỷ lệ x : y là

Câu 70: Cho các chuyển hoá sau:

(a) X + H2O xóc t¸c, t o→ Y Y + H2 Ni, t o→ Sobitol

(b) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→t o Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3

(c) Y →xóc t¸c E + Z (d) Z + H2O →chÊt diÖp lôc¸ nh s¸ng X + G

X, Y và Z lần lượt là

A xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic B tinh bột, glucozơ và ancol etylic.

C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.

Câu 71: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N Biết: X + NaOH → Y + CH4O

Y + HCl (dư) → Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

B Chất Z làm mất màu nước brom.

C Chất T không có đồng phân hình học.

D Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3

Câu 73: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic Trong các chất

trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

Câu 74: Thủy phân hỗn hợp gồm a mol saccarozơ và 2a mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất

đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau

đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 19,0 gam Ag Giá trị của a là

Trang 6

A 0,01 B 0,02 C 0,018 D 0,03.

Câu 75: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Cô cạn Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 76: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được

một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là

A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH

Câu 77: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường

độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 78: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4

loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so

với He là 1,278 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 79: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ

mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O

và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Câu 80: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có

nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung

dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản

ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

-HẾT

Trang 7

BIGSCHOOL Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 05 trang)

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5; Cu = 64;

Al = 27; Fe = 56; K = 39; Mg = 24; Cr = 52; Ag = 108

Câu 41: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và anđehit axetic Công thức của X là

A C2H5COOCH3 D CH3COOCH2CH3 C CH3COOCH=CH2 B CH3COOCH3

Câu 42: Hoà tan m gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thoát ra 10,08 lít khí hiđro (ở đktc) Giá trị của m là

Câu 43: Khi cho lượng dư dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch kali cromat, dung dịch trong ống nghiệm

A chuyển từ màu da cam sang màu vàng B chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.

C chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục D chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.

B Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

C Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.

D Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

Câu 45: Khí etylamin, C2H5NH2, khí hiđro clorua, HCl, phản ứng với nhau để tạo thành một chất rắn, etylamin hiđroclorua màu trắng Tại vị trí nào trong ống sẽ tạo ra 1 vòng rắn màu trắng của etylamin hiđroclorua?

Câu 46: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là

C Fe3O4, SnO, BaO D FeO, CuO, Cr2O3

Câu 47: Cho dãy các kim loại kiềm thổ: Ca, Mg, Ba, Be, Sr Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp

nhất là

Câu 48: Cho 5,4g bột kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thu được 1,68 lít khí H2S

Mã đề thi 002

Trang 8

Câu 51: Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự hình thành thành thạch nhũ trong hang động và sự xâm

thực của nước mưa với đá vôi?

A CaCO3 + H2O + CO2→ Ca(HCO3)2 B CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

C Ca(HCO3)2¬    →CaCO3 + H2O + CO2 D CaCO3

o t

Câu 52: 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%

Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng

Câu 56: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C4H8O2, vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

Câu 57: Thực hiện các thí nghiệm sau:

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Câu 58: Muối C6H5N2+Cl− (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5-NH2 (anilin) tác dụng với

NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5oC) Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2+Cl−(với hiệu suất 100%), lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là

A 0,1 mol và 0,4 mol B 0,1 mol và 0,2 mol C 0,1 mol và 0,1 mol D 0,1 mol và 0,3 mol.

Câu 59: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch

HNO3 đặc, nguội là

A Cu, Fe, Al B Fe, Al, Cr C Cu, Pb, Ag D Fe, Mg, Al.

Câu 60: Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

Trang 9

dư, đun nóng?

A vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic B vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic.

C glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic D vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen.

Câu 61: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu

được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là

A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3

Câu 62: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2 Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là

A (2), (1), (3) B (3), (1), (2) C (1), (2), (3) D (2), (3), (1).

Câu 63: Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau:

(1) Do hoạt động của núi lửa

(2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt

(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông

(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh

(5) Do nồng độ cao của các ion kim loại: Pb2+, Hg2+, Mn2+, Cu2+ trong các nguồn nước

Những nhận định đúng là

A (2), (3), (5) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (2), (4).

Câu 64: Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80 Trong phân tử X, nitơ chiếm 19,18% về khối lượng Cho X

tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2 và HCl thu được ancol Y Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong phân tử X có một liên kết π.

B Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.

C Tên thay thế của Y là propan-2-ol.

D Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất.

Câu 65: Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là

A 29,4 gam B 29,6 gam C 59,2 gam D 24,9 gam.

Câu 66: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản

phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là

Câu 67: Có bốn dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: AlCl3, NH4NO3, K2CO3, NH4HCO3 Có thể dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt bốn dung dịch trên Dung dịch thuốc thử đó là

Câu 68: Khi thuỷ phân một peptit, chỉ thu được các đipeptit Glu-His ; Asp-Glu ; Phe-Val và Val-Asp Cấu tạo

của peptit đem thuỷ phân là

A His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu B Asp-Glu-Phe-Val-Asp-His.

C Phe-Val-Asp-Glu-His D Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val.

Trang 10

Câu 69: Cho dãy chất: Al2O3, CrO3, Cr2O3, Fe3O4, KHCO3, Al(OH)3, CrO, Cr(OH)3 Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là

Câu 72: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

Câu 73: Để điều chế mkg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất 40 lít axit nitric 94,5% (D =

1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của m là

Câu 75: Cho một số tính chất : có dạng sợi (1) ; tan trong nước (2) ; tan trong nước Svayde (3) ; phản ứng

với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4) ; tham gia phản ứng tráng bạc (5) ; bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là

A (2), (3), (4) và (5) B (3), (4), (5) và (6).

C (1), (2), (3) và (4) D (1), (3), (4) và (6).

Câu 76: Phản ứng của cặp chất nào dưới đây không tạo sản phẩm khí?

A dung dịch Al(NO3)3 + dung dịch Na2S B Al + dung dịch NaOH.

C dung dịch AlCl3 + dung dịch Na2CO3 D dung dịch AlCl3 + dung dịch NaOH

Ngày đăng: 06/06/2017, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây? - Đề thi thử tốt nghiệp hóa 12
Hình v ẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây? (Trang 1)
Câu 59: Hình bên mô tả một thí nghiệm hóa học, các vị  trí   (1)   ; - Đề thi thử tốt nghiệp hóa 12
u 59: Hình bên mô tả một thí nghiệm hóa học, các vị trí (1) ; (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w