1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp Hóa 12 giải chi tiết

166 446 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử tốt nghiệp Hóa 12 giải chi tiết tham khảo

Trang 1

SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC

HỌC

THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ I- NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau với dung dịch X chứa lòng trắng trứng:

- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X

- Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng

- Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào

- Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng

- Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch X, đun nóng

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

Câu 2: Dãy polime đều thuộc loại poliamit là

A Tơ nilon-6,6, tơ capron, tơ nitron B Tơ visco, tơ nilon-6; tơ nitron.

C Tơ enang, tơ capron, tơ visco D Tơ capron, tơ nilon-6,6, tơ tằm.

Câu 3: Chất hữu cơ X (C4H6O2) đơn chức, mạch hở, tham gia phản ứng thủy phân tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc Số đồng phân cấu tạo X thỏa mãn là

Câu 4: Nhỏ dung dịch xút dư vào dung dịch gồm glyxin, amoni clorua, metylamoni clorua Sau đó, đun nhẹ dung dịch sau phản ứng Số chất khí và số chất muối tạo thành là

A 2 khí và 1 muối B 2 khí và 2 muối C 1 khí và 1 muối D 1 khí và 2 muối

Câu 5: Cho hỗn hợp rắn gồm Mg, MgCO3 vào dung dịch HNO3 dư thu được một chất khí duy nhất và dung dịch X Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa và khí thoát ra Sản phẩm khử HNO3 là

Câu 6: Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 21,9 gam hỗn hợp chất rắn

gồm hai kim loại Giá trị của a là

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tetrapeptit A và pentapeptit B đều mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn sản phẩm thu được (m + 5,71) gam hỗn hợp muối khan của Gly và Val Đốt muối sinh ra bằng O2 vừa đủ được 1,232 lít (đktc) N2 và 22,38 gam hỗn hợp CO2 và H2O % về khối lượng của B trong hỗn hợp X

Câu 8: Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm là

C Điện phân nóng chảy D Thủy luyện

Câu 9: Để phân biệt các chất sau: alanin, axit axetic, etylamin, anilin bằng phương pháp hóa học có thể dùng các thuốc thử là

A Dung dịch brom, Cu(OH)2 B Dung dịch Na2CO3, dung dịch AgNO3/NH3

C Quỳ tím, Cu(OH)2 D Quỳ tím, dung dịch brom

Câu 10: Cho một lượng α – aminoaxit X vào cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,45 gam muối khan Tên gọi của

X là

Câu 11: Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy

hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ V lít khí oxi (đktc) thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Mặt khác, m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol hỗn hợp ancol Giá trị gần nhất với giá trị

của V là

Câu 12: 7,2 gam vinyl fomat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp X có chứa a gam muối

Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được b gam Ag Tổng a + b là

Câu 13: Khi cho 0,2 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 16 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 39,6 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

Trang 2

Câu 14: Este X có công thức phân tử là C9H8O2 tác dụng với một lượng tối đa dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối Thêm Br2 dư vào dung dịch Y (sau khi đã được axit hóa bằng HCl loãng dư) thu được 43,8 gam kết tủa chứa 4 nguyên tử Br trong phân tử Tổng khối lượng muối (gam) trong Y là

Câu 15: Để phân biệt các dung dịch ZnCl2, NH4Cl, KNO3, CuSO4 bằng phương pháp hóa học có thể dùng dung dịch thuốc thử duy nhất là

Câu 16: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Lấy 3,7 gam hỗn hợp X cho tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí hidro (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Khối lượng muối của kim loại có khối lượng mol nhỏ hơn trong m gam chất rắn là

Câu 17: Cho hai dung dịch: dung dịch A chứa KOH 1M và Ba(OH)2 0,5M; dung dịch B chứa AlCl3 1M và

Al2(SO4)3 0,5M

- Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 53,92 gam kết tủa

- Cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 69,9 gam kết tủa

Tỉ lệ V1 : V2 là

A 0,99 B 4,51 hoặc 0,99 C 4,51 hoặc 1,60 D 1,60

Câu 18: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân dung dịch CuSO4

(2) Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng nguội

(3) Cho PbS vào dung dịch HCl

(4) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3

(5) Đun nóng hỗn hợp gồm C và Fe3O4

Số thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí là

Phát biểu đúng về tính chất của X và Y là

A Y và G đều tham gia phản ứng tráng gương.

B Chất X có tham gia phản ứng thủy phân.

C Y và Z đều làm mất màu dung dịch brom.

D Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 20: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là

A Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì đều có cùng công thức phân tử là (C6H10O5)n

B Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau.

C Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

D Glucozơ không có tính khử.

Câu 21: Cho các chất sau: axit glutamic, amoni propionat, trimetylamin, metyl aminoaxetat, mantozơ, 6,6 Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH (trong điều kiện thích hợp) là

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

1 Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao

2 Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen

3 Ở nhiệt độ cao, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với nước

4 Hợp kim đồng thau (Cu – Zn) để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa

5 Hỗn hợp KNO3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch NaHSO4 dư

6 Cho NH3 dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần

Số phát biểu đúng là

Trang 3

A 2 B 5 C 4 D 3

Câu 23: X là trieste của glixerol và hai axit Y, Z (Y thuộc dãy đồng đẳng của axit focmic và Z thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic) Cho m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1 gam muối và glyxerol Lượng glyxerol phản ứng vừa đủ với 1,225 gam Cu(OH)2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi dư, sau đó cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a

gam Giá trị a gần nhất với giá trị là

Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm Ba, Fe, Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y Cho khí CO dư đi qua chất rắn Y, đun nóng, phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Z Thành phần chất rắn Z là

A Fe, Mg B Fe, MgO C BaO, MgO, Fe D MgO, Al2O3, Fe

Câu 25: Hóa chất được sử dụng để thu được Fe tinh khiết từ hỗn hợp của Fe và Al là

A Dung dịch HNO3 đặc nguội B Dung dịch ZnSO4

Câu 26: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt cháy hỗn hợp sắt và lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí)

(3) Cho sắt (II) oxit vào dung dịch axit sunfuric đặc nóng

(4) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat

(5) Cho đồng vào dung dịch sắt (III) clorua

(6) Cho oxit sắt từ tác dụng với dung dịch axit clohidric

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là

Câu 27: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; 0,02 mol Cr2O3 và 0,03 mol FeO thu

được 7,36 gam hỗn hợp Y Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 0,1M Giá trị của V là

Câu 28: Cho các phát biểu sau:

(1) Cr không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

(2) CrO3 là oxit lưỡng tính

(3) Dung dịch hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 có tính oxi hóa mạnh

(4) Ở nhiệt độ cao, Cr tác dụng với dung dịch HCl và Cr tác dụng với Cl2 đều tạo thành CrCl2

(5) Cr(OH)3 vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt

Số phát biểu sai là

Câu 29: Este X (C4H6O4) (X không chứa nhóm chức khác) bị thủy phân bởi dung dịch NaOH thu được muối của axit Y và 1 ancol T Ancol T phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam Công thức cấu tạo của X là

Câu 30: Cao su buna - S và cao su buna - N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-đien lần lượt với hai chất là

A stiren và amoniac B lưu huỳnh và vinyl clorua

C lưu huỳnh và vinyl xyanua D stiren và acrilonitrin

Câu 31: Dung dịch được sử dụng để làm mềm cả hai loại nước cứng: nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu là

Trang 4

Câu 35: Cho 11,1 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn có tỉ lệ số mol nAl : nZn = 1 : 3 tan hết trong dung dịch gồm NaNO3 và HCl thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 2,8 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai khí trong đó có một hợp chất khí không màu, không hóa nâu trong không khí (tỉ khối của Z so với hidro là 4,36) Giá trị của m

Câu 38: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO Cho 29,2 gam X phản ứng với CO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 9,85 gam kết tủa Hòa tan hết Y trong 150 gam dung dịch HNO3 63% đun nóng thu được dung dịch T và 4,48 lít NO2 (đktc) (sản

phẩm khử duy nhất) Cho V (lít) dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, phản ứng hoàn toàn tạo ra kết tủa với

khối lượng lớn nhất Phần trăm khối lượng Fe3O4 và giá trị V là

A 79,45% và 0,525 lít B 20,54% và 1,300 lít

C 79,45% và 1,300 lít D 20,54% và 0,525 lít

Câu 39: Một thanh sắt (dư) được cho vào dung dịch X gồm NaNO3 và HCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4 Sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất) Dung dịch Y chứa các chất tan là

A HCl, FeCl3, NaNO3 B NaCl, FeCl2

C Fe(NO3)3, NaCl D Fe(NO3)2, NaCl

Câu 40: Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

- Thí nghiệm 1: Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75 gam kết tủa

- Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x là

Trang 5

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Lòng trắng trứng chính là protein (polipeptit) => Thể hiện đầy đủ tính chất của polipeptit.-Thí nghiệm 2 : Phản ứng thủy phân trong môi trường axit

-Thí nghiệm 3 : Phản ứng màu biure

-Thí nghiệm 4 : Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

MgCO3 khi phản ứng với axit tạo khí CO2 => chính là khí duy nhất trong bài

Vậy Mg + HNO3 tạo sản phẩm khử không phải là khí => chỉ có thể là NH4NO3

Câu 6: Đáp án A

Các phản ứng theo thứ tự :

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

3Mg + 2Al3+ → 3Mg2+ + 2Al

Vì sau phản ứng chỉ có 2 kim loại => Al và Cu

=> nAl(tạo ra) = 0,1 mol

=> nMg (pứ) = 1,5nAl tạo ra + nCu tạo ra = 0,45 mol

Gọi số mol Gly-K(C2H4O2NK) và Val-K(C5H10O2NK) là x và y mol

Khi đốt cháy : nN(muối) = x + y = 2nN2 = 0,11 mol

=> nN(muối) = nK = 2nK2CO3

=> nK2CO3 = 0,055 mol

Mặt khác ta thấy số H gấp đôi số C trong muối hữu cơ

=> nC = ½ nH => nCO2 + nK2CO3 = nH2O

Có mCO2 + mH2O = 22,38g

=> nCO2 = 0,345 mol ; nH2O = 0,4 mol

Ta có : nC = 2x + 5y = nK2CO3 + nCO2 = 0,4 mol

=> x = 0,05 mol ; y = 0,06 mol

=> m + 5,71 = 0,05.113 + 0,06.155

Trang 6

=> m = 9,24g

Giả sử trong X có : m mol A ( a nhóm Val ; (4-a) nhóm Gly)

n mol B (b nhóm Val ; (5-b) nhóm Gly)

=> nN = 4m + 5n = 2nN2 = 0,11 mol (*)

Khi phản ứng thủy phân :

+/ tetrapeptit + 4KOH -> muối + H2O

+/ Pentapeptit + 5KOH -> muối + H2O

=>Bảo toàn khối lượng : mmuối – mpeptit = mKOH – mH2O

Gọi công thức amino axit là (H2N)aR(COOH)b

Xét tổng quát : Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOh thì cũng tương đương như khi (amino axit + HCl) phản ứng với NaOH

Vậy sau phản ứng có : 0,25/b mol (H2N)aR(COONa)b và 0,2 mol NaCl

X + NaOH tạo hỗn hợp ancol => nX = 0,15 mol

Phản ứng cháy : nCO2 = 0,45 mol ; nH2O = 0,4 mol

=> Số C trong mỗi chất = 0,45 : 0,15 = 3

=> Este phải là CH3COOCH3 hoặc HCOOC2H5 mới tạo được ancol

=> este no

Có : nCO2 > nH2O => ancol có 2 liên kết pi : CH≡C-CH2OH

=> nCO2 – nH2O = nancol = 0,05 => neste = 0,1 mol

Bảo toàn O : nO2 = ½ (2nCO2 + nH2O – nO(X)) = 0,525 mol

Có : nNaOH = 0,4 mol = 2nEste

=> X là este của phenol

RCOOC6H4R’ + 2NaOH → RCOONa + R’C6H4ONa + H2O

0,2 → 0,4 → 0,2 → 0,2 → 0,2 (mol)

Bảo toàn khối lượng : meste + mNaOH = mchất hữu cơ + mH2O

=> meste = 27,2g

Trang 7

=> Meste = 136g

=> R + R’ = 16

R = 15(CH3) và R’ = 1(H) hoặc ngược lại

Vậy có 4 CTCT thỏa mãn : CH3COOC6H5 ; o,m,p-HCOOC6H4CH3

Câu 14: Đáp án C

X + NaOH → 2 muối => este của phenol

Y + Br2 tạo kết tủa có 4 nguyên tử Br

=> muối phenol là : C2H3C6H4ONa

=> muối còn lại là : HCOONa ; kết tủa là C8H4Br4O

=> nkết tủa = nmuối phenol = 0,1 mol => mY = 21g

Câu 15: Đáp án B

Khi dùng NaOH :

+) ZnCl2 : Tạo kết tủa trắng , sau đó kết tủa tan hoàn toàn

ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

+) NH4Cl : khí mùi khai

NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O

+) KNO3 : Không hiện tượng

+) CuSO4 : Kết tủa trắng xanh, không tan

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Khi cho BaCl2 vàoV2 lit B : nBaSO4 = 0,3 mol = nSO4 => nAl2(SO4)3 = 0,1 mol

=> V2 = 0,2 lit => nAl3+ = 0,4 mol ; nSO4 = 0,3 mol

Khi cho V1 lit A vào V2 lit B thì : kết tủa gồm : BaSO4 và Al(OH)3

Trong A : nBa2+ = 0,5V1 ; nOH = 2V1

Có : mkết tủa(1) < 69,9g => SO42- dư => Ba2+ hết

=> nBa2+ < 0,3 mol => V1 < 0,6 lit => nOH < 1,2 mol

Lại có : khi nOH < 3nAl3+ = 1,2 mol => Al(OH)3 không bị hòa tan

=> Kết tủa gồm : 0,5V1 mol BaSO4 và 2V1/3 mol Al(OH)3

Trang 8

Câu 22: Đáp án D

Đúng : 1 ; 4 ; 5

2 Sai Vì : 2NH3 + 2CrO3(đỏ thẫm) → N2 + Cr2O3(lục thẫm) + 3H2O

3 Sai Vì : Be dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với H2O

6 Sai Vì : NH3 không hòa tan được kết tủa Al(OH)3

Câu 23: Đáp án C

Cứ 2 mol Glixerol thì phản ứng được với 1 mol Cu(OH)2

=> nGlixerol = 2nCu(OH)2 = 2.0,0125 = 0,025 mol = nX

=> nNaOH = 3nGlixerol = 0,075 mol

Bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mmuối + mGlixerol

=> mX = m = 6,4g

=> MX = 256g

Vì X là trieste của glixerol và gốc axit thuộc dãy đồng đẳng axit fomic và axit crylic

=> CTCT thỏa mãn có thể là : (C2H3COO)2(C2H5COO)C3H5

=> CTPT là : C12H16O6

Khi đốt cháy tạo : nCO2 = 0,3 mol ; nH2O = 0,2 mol

=> mdung dịch thay đổi = mBaCO3 – mCO2 – mH2O = 42,3g

3FeO + 2Al -> Al2O3 + 3Fe

=> sau phản ứng gồm : 0,03 mol Al2O3 ; 0,02 mol Al là phản ứng được với NaOH

(Cr không phản ứng với NaOH)

Ancol T + Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam => ancol có nhiều nhóm OH kề nhau

=> ít nhất ancol này phải có 2C

Trang 9

Có : MZ = 8,72 => có H2 Mặt khác có hợp chất khí không màu không hóa nâu ngoài không khí => N2O

=> H+ dư hơn so với NO3-

nKhí = 0,125 mol = nN2O + nH2 ; mZ = 44nN2O + 2nH2 = 1,09g

=> nN2O = 0,02 ; nH2 = 0,105 mol

Bảo toàn e : 3nAl + 2nZn = 8nN2O + 2nH2 + 8nNH4+

=> nNH4+ = 0,01 mol

Bảo toàn N : nNaNO3 = 2nN2O + nNH4+ = 0,05 mol

Vậy muối gồm : 0,05 mol Al3+ ; 0,15 mol Zn2+ ; 0,01 mol NH4+ ; 0,05 mol Na+

Bảo toàn điện tích : nCl- = 0,51 mol

=> mmuối = 30,535g

Câu 36: Đáp án A

Điều kiện ăn mòn điện hóa là :

+) có 2 điện cực khác bản chất (KL-KL , KL-PK …)

+) 2 điện cực gắn trực tiếp hoặc nối với nhau bằng dây dẫn

+) 2 điện cực đều tiếp xúc với cùng dung dịch chất điện ly

Các trường hợp thỏa mãn : CuSO4 ; AgNO3

Câu 37: Đáp án C

Vì hỗn hợp gồm các este đơn chức nên Y là ancol đơn chức và axit cũng đơn chức

Vì H2 thu được là 0,04 mol nên ancol Y tạo thành là 0,08 mol

Mặt khác khối lượng bình Na dư tăng 2,48g nên : mY – mH2 = 2,48g

Có : nCO2 = nBaCO3 = 0,05 mol = nO pứ

Xét cả quá trình thì cuối cùng chỉ tạo ra muối NaNO3

=> Bảo toàn N : nHNO3 – nNO2 = nNaNO3 = nNaOH = 1,3 mol => V = 1,3 lit

Gọi số mol Fe3O4 và CuO lần lượt là a và b trong hỗn hợp X

Bảo toàn e cả quá trình : nNO2 = nFe3O4 + 2nO(mất đi khi + CO)

Phương pháp : Bài toán (Al3+ ; H+) + OH

-Công thức giải nhanh trong trường hợp kết tủa bị hòa tan 1 phần :

n Al(OH)3 = 4n Al3+ - (n OH- - n H+ )

Trang 10

Lời giải :

P1 : Ag+ + Cl- -> AgCl

=> nAgCl = nCl- = 0,5 mol = 3nAlCl3 + nHCl(1)

P2 :

+) Tại nNaOH = 0,14 mol => kết tủa chưa bị hòa tan

=> nAl(OH)3 = 1/3 (nNaOH – nHCl) = 0,2a

=> a = nAlCl3 => 3nAlCl3 + 5nHCl = 0,7 mol (2)

Từ (1) và (2) => nAlCl3 = 0,15 ; nHCl = 0,05 mol+) Tại nNaOH = x thì kết tủa tan 1 phần

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nNaOH – nHCl)

=> x = 0,62 mol

Trang 11

SỞ GD & ĐT

TỈNH THANH HÓA

THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

A Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3

B Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu.

C Cho CaO vào nước dư.

D Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

Câu 2: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam

muối Giá trị của m là:

Câu 3: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 13,35 gam thì dừng điện phân Thời gian điện phân là ?

Câu 4: Tơ nilon-6,6 được điều chế từ ?

C Axit ađipic và hexametylen điamin D Vinyl xianua.

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu xanh.

B Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.

C Riêu cua nổi lên khi đun nóng là hiện tượng đông tụ protein.

D Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.

Câu 6: Trong số các kim loại sau đây: Ag, Cu, Au, Al Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là

Câu 7: H2 khử được oxit nào dưới đây ?

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng

A Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol

B Hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư

C Chỉ dùng dung dịch NaOH để phân biệt được hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO

D Cr(III) oxit tan được trong dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.

Câu 9: Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Fe Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư tạo kết tủa là:

Câu 10: Khi làm thí nghiệm với các chất sau X, Y, Z, T ở dạng dung dịch nước của chúng thấy có các hiện tượng

sau:

-Chất X tan tốt trong dung dịch HCl và tạo kết tủa trắng với dung dịch brom.

-Chất Y và Z đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

-Chất T và Y đều tạo kết tủa khi đun nóng với dung dịch AgNO3/NH3

Các chất X, Y, Z, T đều không làm đổi mày quỳ tím.

A anilin, fructozơ, glixerol, metanal B phenol, fructozơ, etylen glicol, metanal.

C anilin, glucozơ, etylen glicol, metanol D phenol, glucozơ, glixerol, etanal.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm etylen điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm

cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 12

Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tổng khối lượng các muối có trong dung dịch sau điện phân là

Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai

A Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn

B Có thể dùng thùng làm bằng sắt để chuyên chở H2SO4 và HNO3 đặc nguội

C Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi, bền, chắt không bị ăn mòn

D Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen

Câu 14: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư (b) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2

(c) Nhiệt phân Cu(NO3)2 (d) Đốt nóng FeCO3 trong không khí.

(e) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng,

thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là

Câu 16: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa gồm :

A Fe(OH)2 và Cu(OH)2 B Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2

Câu 17: Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2 Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là:

Câu 18: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối

khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X có thể là:

Câu 20: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím xanh?

Câu 21: Chất nào sau đây có công thức phân tử là C3H4O2?

Câu 22: Axit oleic có công thức là:

Câu 23: Cho các chất sau: Glucozơ, saccarozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metyl

fomat, phenol, fructozơ Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường là:

Trang 13

Câu 24: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60% Trung hòa lượng

axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 25: Chia 2m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Cho phần một tan

hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2 (đo ở đktc) Nung nóng phần hai trong oxi (dư) thu được 4,26 gam hỗn hợp oxit Giá trị của m là:

Câu 26: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) ở trạng thái cơ bản là

A 1s22s22p63s23p64s13d10 B 1s22s22p63s23p63d104s1

C 1s22s22p63s23p63d94s2 D 1s22s22p63s23p64s23d9

Câu 27: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

A PbO, K2O, SnO B FeO, MgO, CuO C Fe3O4, SnO, BaO D FeO, CuO, Cr2O3

Câu 28: Chất X có Công thức phân tử C4H9O2N Biết:

Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là

A CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

B CH3CH2(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

C H2NCH2CH2COOC2H3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

D H2NCH2CH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH

Câu 29: Cho 0,15 mol H

Câu 30: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?

A glyxin, alanin, lysin B glyxin, valin, axit glutamic.

C alanin, axit glutamic, valin D glyxin, lysin, axit glutamic

Câu 31: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn m

gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tác

dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây sai?

A Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1

B X phản ứng được với NH3

C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.

D Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.

Câu 32: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng

với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một

lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình

Trang 14

tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 33: Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H12O4N2 tỷ lệ mol tương ứng là

2:1 Cho 3,02 gam E tác dụng (vừa đủ) với dung dịch chứa NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m

gam rắn khan gồm hỗn hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm Giá trị

của m có thể là:

Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4

(c) Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước

(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư

(e) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm mà dung dịch thu được có hai muối là:

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat, andehit axetic và etylen glicol

thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch

AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag Giá trị gần nhất của m là

Câu 36: Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và

phản ứng trùng hợp là 80% Khối lượng của axit cần dùng là:

Câu 37: Cho các ứng dụng sau đây ?

(a) dùng trong ngành công nghiệp thuộc da (b) dùng công nghiệp giấy

(e) khử chua đất trồng, sát trùng chuồng trại, ao nuôi

Số ứng dụng của phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là:

Câu 38: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ) Đun nóng hỗn hợp

E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol

tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu

được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có

trong Y là:

Câu 39: Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được chất rắn khan có khối lượng là m gam Giá trị của m là

Câu 40: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH

Trang 15

1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ Giá trị của m là:

-HẾT -PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI

ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN LẦN 1

- Quá trình điện phân xảy ra như sau :

nH OOC[CH ] COOH (X ) nNH [CH ] NH (X )+ →(NH[CH ] NHCO[CH ] CO )2 6 2 4 n +2nH O2

axit ađipic hexametylenđiamin poli(hexametylen-ađipamit) hay tơ nilon 6,6

Câu 5: Chọn A.

A Sai, Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.

B Đúng, Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.

C Đúng, Riêu cua nổi lên khi đun nóng là hiện tượng đông tụ protein.

D Đúng, Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 (chất lỏng ít tan) + NaCl + H2O

Trang 16

A Sai, Al + HCl →AlCl3 + H2 và Cr + HCl → CrCl2.

B Đúng, hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư Khi dùng NaOH chỉ phân

biêt được Al2O3 trong hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO

Hiện tượng : Al2O3 tan được trong dung dịch NaOH còn Mg và MgO không tan

D Sai, Cr(III) oxit tan được trong dung dịch kiềm đặc, nóng.

Anilin (X) Metanal (T) Glixerol (Z) Fructozơ (Y)

Nước Br2 C6H2NH2(Br)3 Mất màu nước brom

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm etylen điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm

cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 12: Chọn C.

- Quá trình phản ứng xảy ra như sau :

Cu2+ + 2e → Cu

a → 2a a

2Cl- → Cl2 + 2e 0,1 → 0,05 0,1

H2O → 4H+ + 4e + O2 2a -0,1 ← 2a -0,1 → 0,5a – 0,025

Trang 17

(g) dpdd

Vậy cú 2 thớ nghiệm thu được kim loại là (b) và (e)

Cõu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tỏc dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun núng,

thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y cú phản ứng trỏng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt chỏy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bỡnh chứa dung dịch nước vụi trong dư, thấy khối lượng bỡnh tăng 24,8 gam Khối lượng của X là

Cõu 15: Chọn D.

- Hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với NaOH mà nNaOH >neste → trong X cú chứa 1 este của phenol.

- Gọi A là este đơn chức, B là este của phenol ⇒nB=nNaOH −nX =0,1→nA =0,3 n− B =0, 2 mol

0,1mol 0,2 mol

2 0,4 mol

este đơn chức,este được tạo từ phenol (đồng đẳng) NaOH6 44 7 4 481 4 4 4 4 4 4 4 4 4 2 4 4 4 4 4 4 4 4 4 36 4 4 4 4 4 4 7 4 4 4 4 4 4 8 +1 2 3 →hỗn hợp muối chất hữu cơ Y H O1 44 2 4 43 + +

Vỡ Y no, đơn chức, cú phản ứng trỏng gương nờn Y là anđehit với nY =nA =0, 2 mol

- Đặt cụng thức của X là : (H2N)x-R-(COOH)y

- Khi cho X tỏc dụng với NaOH thỡ: NaOH

- Cú 7 chất làm mất màu dung dich Br2 là: Glucozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin,

metyl fomat, phenol.

Cõu 24: Thủy phõn 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60% Trung hũa lượng

axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi cỏc phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m gam kết tủa Giỏ trị của m là:

Trang 18

A 38,88 B 53,23 C 32,40 D 25,92

Câu 24: Chọn B.

- Khi thủy phân saccarozơ với H = 60% thì: nC H O 6 12 6 =2nC H O 12 22 11.h % 0,18 mol=

- Khi tác dụng với AgNO3 thì: m↓ =108nAg+143,5nAgCl=108.2.nC H O 6 12 6 +143,5.nHCl = 53, 23 (g)

CH3CH(NH2)COOCH3 (X) + NaOH→ CH3CH(NH2)COONa (Y) + CH4O

CH3CH(NH2)COONa (Y) + HCl dư → CH3CH(NH3Cl)COOH (Z) + NaCl

Câu 29: Chọn A.

- Thực hiện gộp quá trình, rút ra nhận xét: nNaOH =2nNH C H (COOH)2 3 5 2 +nHCl = 0,65mol

Câu 30: Chọn D.

Câu 31: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn m

gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tác

dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây sai?

A Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1

B X phản ứng được với NH3

C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.

D Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.

- Từ các 2 dữ kiện trên ta được CTCT của X là HOCH CH COOCH CH COOH2 2 2 2

và X còn 2 đồng phân còn lại: HOCH CH COOCH(CH )COOH2 2 3 ; HOCH(CH )COOCH(CH )COOH3 3

B Đúng, HOCH CH COOCH CH COOH(X) NH2 2 2 2 + 3→HOCH CH COOCH CH COONH2 2 2 2 4

C Sai, X có tất cả 3 công thức cấu tạo (viết ở trên).

HOCH CH COOH(Y)→− CH =CH COOH−

Câu 32: Chọn A.

Trang 19

Quy đổi hỗn hợp M thành C2H3ON, CH2 (x mol), H2O.

+ Khi đốt muối Q gồm C2H4O2NNa và CH2 (x mol) thì:

C H O NNa , CH ,H O6 447 4 481 4 4 4 442 4 4 4 4 43 →+ n =0,2025 a 0,2275+ = → =a 0,025 mol⇒m = 5,985 (g)

Câu 33: Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H12O4N2 tỷ lệ mol tương ứng là

2:1 Cho 3,02 gam E tác dụng (vừa đủ) với dung dịch chứa NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m

gam rắn khan gồm hỗn hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm Giá trị

của m có thể là:

Câu 33: Chọn B.

- Trong hỗn hợp 3,02 gam E chứa C2H5O2N: 0,02 mol và (COONH3CH3)2: 0,01 mol

- Khi cho hỗn hợp E tác dụng với NaOH thì: 2 2

2

H NCH COONa (COONa)n

(a) Đúng, Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O

(b) Đúng, 3Cl2 + 6FeSO4→2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3

(c) Sai, NaHSO4 + NaHCO3→Na2SO4 + CO2 + H2O

⇒ Dung dịch thu được gồm 2 muối FeCl ,CuCl 2 2

(e) Đúng, 2NO2 + 2KOH→KNO2 + KNO3 + H2O

C H CHO,CH CHO,CH COOCH ,C H (OH)6 4 4 4 7 4 4 4 8 6 4 4 4 44 7 4 4 4 4 481 4 4 4 4 4 4 4 4 4 2 4 4 4 4 4 4 4 4 43 →CO +H O

Trang 20

- Có 4 ứng dụng của phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là (a), (b), (c) và (d).

Câu 38: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ) Đun nóng hỗn hợp

E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol

tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu

được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có

- Khi đốt hỗn hợp E thì ta thu được : nCO 2 =nH O 2 =0,35mol

mà nNaOH =n−COO =2nT =0,4 mol⇒nNa CO 2 3 =0,2 mol

- Xét hỗn hợp E ta có: →BT:C nC(trong muèi) =nCO2+nNa CO2 3 =0,55mol

Vậy hai muối A và B lần lượt là HCOONa và CH3COONa

X, Y và Z lần lượt là C H (OOCH)2 4 2HCOOCH2−CH OOCCH2 3và C H (OOCCH )2 4 3 2

Vậy số nguyên tử H trong Y là 8

⇒ mmuèi =mGlyHCl +mAlaHCl +mValHCl+58,5nNaCl = 74,15(g)

Câu 40: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH

1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ Giá trị của m là:

Trang 21

SỞ GD & ĐT BẮC NINH

THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

ĐỀ THI THỬ LẦN 1 THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là

Câu 2: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A thủy phân B tráng gương C trùng ngưng D hoà tan Cu(OH)2

Câu 3: Chất X có công thức phân tử C H O , là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HO-C2H4-CHO D C2H5COOH

Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được khối lượng xà phòng là

Câu 5: Một chất béo có công thức: CH2(OCOC17H33) -CH(OCOC15H31)–CH2(OCOC17H29 ) Số mol H2 cần để hiđro hoá hoàn toàn 1 mol chất béo là:

Câu 6: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối

CH3COONa thu được là:

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

B Saccarozơ làm mất màu nước brom

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

D Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá:Triolein→ → +H2 dö (Ni, to) X +NaOH dö ,to Y +HClZ

Triolein X Y Z Tên của Z là:

A axit oleic B axit panmitic C axit stearic D axit linoleic.

Câu 9: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23):

A CH3COOC2H5 B HCOOCH(CH3)2 C C2H5COOCH3 D HCOOCH2CH2CH3

Câu 10: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ 2 ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4

đặc ở 170°C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?

A Trong X có ba nhóm –CH3

B Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.

C Chất Y là ancol etylic.

D Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

Câu 11: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là:

Câu 12: Trong công nghiệp sản xuất ruột phích nước ngưới ta thực hiện phản ứng nào sau đây?

A Cho dd axit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3

B Cho anđehyt fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3

C Cho axetilen phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3

D Cho dd glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3

Câu 13: Hỗn hợp hai chất hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức và một rượu

Hai chất hữu cơ đó là:

(1) X, Y là hai este của cùng một rượu (2) X, Y là hai este của cùng một axit

(3) X, Y là một este và một axit (4) X, Y là một este và một rượu

Những câu đúng là

Câu 14: Phát biểu không đúng là:

Trang 22

A Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

B Thủy phân (xúc tác H+ ,to ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

D Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+ ,to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương

Câu 15: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2 , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

Câu 16: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử

cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

Câu 17: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic

(o-CH3COO-C6H4COOH) dùng làm thuốc cảm(aspirin).Để phản ứng hoàn toàn với 43,2gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là:

A etyl axetat B metyl fomiat C n-propyl axetat D metyl axetat

Câu 20: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Câu 21: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là:

Câu 22: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường, X tạo với

dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là:

Câu 23: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

C Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) D Dung dịch NaOH (đun nóng).

Câu 24: Thủy phân este có công thức phân tử C4H6O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X

có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là

A etyl axetat B rượu etylic C rượu metylic D axit fomic

Câu 25: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:

Câu 26: Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

B CH3CH2COOCH=CH2có thể trùng hợp tạo polime

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C H O3 4 2+ NaOHX +Y ; X + H SO loãng2 4 → +Z T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là:

A HCHO, CH3CHO B CH3CHO, HCOOH C HCOONa, CH3CHO.D HCHO, HCOOH

Câu 28: Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2Ocó số mol bằng nhau;

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)

Phát biểu không đúng là:

A Chất Y tan vô hạn trong nước

B Đốt cháy hết1 mol X sinh ra sp gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

C Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken

D Chất X thuộc loại este no, đơn chức.

Câu 29: Poli(metyl metacrylat) được tạo thành từ monome tương ứng là

A CH2=CH-COOCH3 B CH=C(CH3)- COOCH2CH3 C CH3COO-CH=CH2 D CH2=C(CH3)-COOCH3

Trang 23

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần 45 ml O2 thu được V CO2:V H O2 = 4 : 3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml Các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este đó là:

A C4H6O2 B C4H6O4 C C4H8O2 D C8H6O4

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol

CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là:

Câu 32: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH

0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau

đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là:

A C2H5COOH và C2H5COOCH3 B CH3COOH và CH3COOC2H5

C HCOOH và HCOOC3H7 D HCOOH và HCOOC2H5

Câu 33: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có

số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là:

A CH3OCO-COOC3H7B CH3OOC-CH2-COOC2H5

C CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5 D C2H5OCO-COOCH3

Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn

m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là:

Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng

và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn agam X, thu được 8,36gam CO2 Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là:

(este đa chức) (este đa chức)

Tên gọi của Y là:

A propan-1,3-điol B glixerol C propan-1,2-điol D propan-2-ol

Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có

nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:

Câu 38: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.

B Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic

C Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ

D Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.

Câu 39: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X

(hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là.:

A 0,095 mol B 0,090 mol C 0,12 mol D 0,06 mol.

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể

tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Trang 24

Phân tích: Nhìn vào đề bài ta thấy xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat nên ta gọi công

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ và mantozơ đều có phản ứng thủy phân

B Sai vì tinh bột và saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương

Gọi công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5

(RCOO)3C3H5+3NaOH→3RCOONa+C3H5 (OH)3

Câu 6: Chọn D n CH COONa3 = n CH COOC H3 2 5 = 8,8 / 88 = 0,1 → m CH COONa3 = 0,1.82 = 8, 2g

Câu 7: Chọn C

A Sai vì Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3

B Sai vì Saccarozơ không làm mất màu dung dịch Brom Chỉ có Glucozơ và Mantozơ mới làm mất màu dung dịch Brom

C Đúng

D Sai vì Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng

Câu 8: Chọn C

(C17H33COO)3C3H5+3H2→(C17H35COO)3C3H5 (X)

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH→3C17H35COONa+C3H5 (OH)3 (Y)

C17H35COONa+HCl→C17H35COOH(Z) + NaCl

Từ đó ta có thể suy ra Z là axit stearic

Câu 9: Chọn A

Phân tích: X là este no, đơn chức có tỉ khối đối với CH4 là 5,5 nên MX = 88

Gọi công thức của este X là RCOOR1

Ta có: R +44 + R1 = 88 → R +R1 = 44

Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH dư thu được 2,05g muối

Trang 25

nmuối

2, 2

0,02588

Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X: CH3COOC2H5

Câu 10: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ 2 ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4

đặc ở 170°C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?

Phân tích: Este 2 chức mạch hở C6H8O4(k = 3) nên X là este không no, hai chức

TH1: X tạo bởi 2 ancol đơn chức và 1 axit 2 chức

Ta có thể phân tích ngược bài toán từ dưới lên, từ Y ta có: Y là ancol khi đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1700C không tạo ra anken nên Y có công thức là CH3OH → loại đáp án C

Vậy ancol không no thứ 2 là: CH2 = CH −CH2 − OH

Vậy axit no hai chức phải là (COOH)2 không làm mất màu dung dịch Brom chọn đáp án B

Vậy CT của X là CH2 = CH − CH2 − OOC − COOCH3

TH2: X tạo bởi 1 ancol 2 chức và 2 axit đơn chức

Nếu X tạo bởi ancol hai chức (Y) và hai axit đơn chức

+ Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường ⇒ n ≥ 3

Nếu n =3, công thức phân tử C3H6(OH)2 (ancol no, hai chức), hai axit HCOOH và CH3COOH (axit no, đơn

chức) Không phù hợp vì este có phản ứng tráng gương và thừa 2 nguyên tử H Nếu n = 4, Công thức phân tử

C4H6(OH)2 (ancol không no, hai chức), axit HCOOH (axit no, đơn chức) Không phù hợp vì este có phản ứng

tráng gương

Câu 11: Chọn B

Phân tích: Este X có công thức phân tử C2H4O2 nên X chỉ có công thức là CH3

Khi đun nóng 9g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta có PTHH HCOOCH3 + NaOH → HCOONa +CH3OH

9

0,15 0,15.68 10, 260

HCOONa X

Câu 12: Chọn D

Phân tích: Trước hết các em phải biết được rằng trong công nghiệp sản xuất ruột phích thì sản phẩm sinh ra

phải có Ag nên ta loại được đáp án C Đối với đáp án A,B với phản ứng sản xuất trong công nghiệp ta cần 1 lượng rất lớn chất tham gia nhưng mà axit fomic và anđehit fomic rất khó để điều chế 1 lượng lớn và nó còn rất độc hại nên Glucozơ là lựa chọn đúng Ta chọn đáp án D

A Dung dịch Mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O Đúng

B Sai Vì Thủy phân (xúc tác H+,t0) Saccarozơ thủy phân ra Glucozơ và Fructozơ còn Mantozơ khi thủy phân chỉ cho ra 1 monosaccarit là Glucozơ

C Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2 Đúng

D Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+,t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương Đúng

Câu 15: Chọn C

Phân tích: Công thức phân tử C5H10O2 , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng tráng bạc thì chất X phải là axit hoặc là este nhưng este đấy không chứa gốc HCOO-

Vậy các CTCT cần tìm là: CH3CH2CH2CH2COOH, CH3CH(CH3 )CH2COOH,

CH3CH2CH(CH3 )COOH, CH3C(CH3 )2COOH CH3CH2CH2COOCH3 , CH3CH2COOCH2CH3 , CH3CH(CH3 )COOCH3 , CH3COOCH2CH2CH3 , CH3COOCH(CH3)CH3

Vậy có tất cả là 9 CT

Câu 16: Chọn A

Trang 26

Gọi công thức của X là (R̅COO)2C2H4

Phân tích: Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Vậy nên trong phân tử este

có 5C Mà nhìn vào CT của X ta đã thấy 4C nên CT của X là HCOOC2H4OOCCH3

Vì este này là 2 chức nên: 1 1 10 0,125

Chất không phản ứng thủy phân trong môi trường axit là Glucozơ

Chú ý: Đối với cacbohiđrat thì chỉ có Glucozơ và Fructozơ là không thủy phân được trong môi trường axit

Phân tích: trước hết chúng ta phải biết được CT của triolein là (C17H33COO)3C3H5

Nó có đầy đủ tính chất của 1 este không no, đa chức

A Đúng vì este có phản ứng thủy phân

B Đúng vì este không no có phản ứng với H2, xúc tác Ni

C Sai vì este không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

D Đúng vì este có tác dụng với NaOH

Câu 24: Chọn B

Phân tích: Thủy phân este no, đơn chưc thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y

Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y nên X phải là rượu và Y là axit

Vậy ta có thể loại được đáp án A và D

Nếu X là rượu metylic thì thì este có CTCT là C2H5COOCH3

Ta nhận thấy từ CH3OH không thể điều chế trực tiếp ra C2H5COOH nên loại đáp án C

Nếu X là rượu etylic thì este có CTCT là CH3COOC2H5

Ta nhận thấy từ C2H5OH có thể điều chế được trực tiếp ra CH3COOH nên chọn đáp án B

Trang 27

D Sai vì CH3CH2COOCH = CH2 có nối đôi ở gốc rượu còn CH2 = CHCOOCH3 có nối đôi ở gốc axit nên chúng không thể là đồng đẳng của nhau.

HCOOCH = CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO + H2O

Vì X tác dụng được với H2SO4 nên X là HCOONa

Vậy chất Z là CnH2n+1OH, trong Z có số nguyên tử C bằng một nửa số nguyên tử C trong X nên ta có:

1

12

Vậy CT este là HCOOCH3

A Đúng vì Y là HCOOH tan vô hạn trong nước

B Đúng vì 1 mol C2H4O2 khi đốt cháy sinh ra 2 mol CO2 và 2 mol nước

C Sai vì Z là CH3OH khi đun với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được xeton chứ không phải là anken

D Đúng vì X là este no, đơn chức

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol

CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là:

Trang 28

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

Phân tích : Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vùa đủ với dung dịch KOH thu được một

muối và một ancol nên X có thể gồm :

Ta có : nKOH = 0,04mol > nancol = 0,015mol

Đến đây, nhìn vào 4 đáp án ta thấy X phải là RCOOR’ và RCOOH

n RCOOR′ = n ancol = 0,015 và n RCOOH = 0,04 − 0,015 = 0,025mol

Đặt công thức của hai chất trong X là CnH2nO2 và CmH2mO2 (n<m)

Câu 33: Chọn B

Phân tích: X có công thức là C6H10O4 khi thủy phân tạo ra 2 ancol đơn chức nên X là este có 2 chức ancol Vậy X

có dạng ROOC-R1-COOR2 Số Cacbon trong R, R1, R2 là 4 Để tạo ra hai ancol trong đó số Cacbon trong 2 ancol gấp đôi nhau vậy 2 ancol đó là H3OH và C2H5OH Vậy CT của X là: CH3OOC −CH2 − COOC2H5

Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng

và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36gam CO2 Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là:

C3H6Br2 +2NaOH → C3H6 (OH)2 (Y) + 2NaBr

C3H6 (OH)2 + CuO → to CH2 (CHO)2 (Z) + Cu+ H2O

CH2 (CHO)2 + O2 → xt CH2 (COOH)2 (T)

CH2 (COOH)2+2CH3OH → xt,to CH2 (COOCH3 )2+2H2O (E)

Từ đấy ta có thể suy ra được C3H6 ở đây là xicloankan nên khi cộng Brom thì chỉ cộng mở vòng ở C1 và C3 nên

Y là propan-1,3-điol

Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có

nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:

Câu 37: Chọn C

Trang 29

Phân tích: Đối với các dạng bài toán này, ta có cách tính từ dưới tính lên Ta sẽ xuất phát từ ancol Y Vì các

este đều đơn chức nên khi thủy phân ta cũng thu được ancol Y đơn chức

→ 2 este no là HCOOCH3 (a mol) và CH3COOCH3 (b mol),

còn este không no là CnH2n−2O2 0,02 mol

Áp dụng định luật bảo toàn C ta có:

2a+ +3b 0,02n=0, 24 và a b+ =0,06 → +b 0,02n = 0,12 → n < 6

Để axit không no có đồng phần hình học thì số C trong axit không no ít nhất phải bằng 4

Vậy trong este của axit với CH3OH số C ít nhất là 5 vậy n=5

Với n= → =5 b 0, 02, a=0,04 → m HCOOCH3+ m CH COOCH3 3 = 3,88g

m este không no =5,88− 3,88 = 2g → %m este không no = 2 5,88 100% = 34,01%

Câu 38: Chọn A

Phân tích: Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là sau phản ứng sản phẩm sinh ra có Ag

A Đúng

B Sai vì Glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc

C Sai vì Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

D Sai vì Glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc

Khi X tham gia phản ứng tráng bạc chỉ có Glucozơ, Fructozơ và Mantozơ phản ứng tạo 2Ag

Vậy số mol Ag là: 0,03.2 0,015.2 0,0025.2 0,095 mol+ + =

Trang 30

k=1 hoặc 2

k=1 suy ra n=3 ( nhận )

k=2 suy ra n=4,5 (loại)

Do đó CTPT là C3H6O2 , CT este duy nhất là CH3COOCH3

CH3COOCH3 + KOH → CH3COOK + CH3OH

Gọi số mol KOH phản ứng là x mol

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Kim loại nhôm, sắt, crom bị thụ động hóa trong dung dịch nào?

A H2 SO 4 đặc nguội. B KOH C H2 SO 4 loãng. D NaOH.

Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Câu 6: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?

A H2 SO 4 loãng. B HNO3 đặc, nguội. C HNO3 loãng dư. D dung dịch CuSO4

Câu 7: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, Li, Cs, Rb Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Trang 31

Câu 8: Oxi hoá NH3 bằng CrO 3 sinh ra N 2 , H 2 O và Cr 2 O 3 Số phân tử NH 3 tác dụng với một phân tử CrO 3 là

Câu 9: Chất thuộc loại cacbohiđrat là

dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là

Câu 11: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A H2 NCH 2 COOH. B C2 H 5 OH. C CH3 COOH. D CH2 =CH-COOH.

Câu 13: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

Trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là “Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO 4 ” Ở đây, cặp điện cực là Zn –

Cu, dung dịch chất điện li là CuSO 4

Các trường hợp còn lại, kim loại bị ăn mòn hóa học.

A Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4

Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.

B Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.

C Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

D Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

dưới đây?

Câu 17: Điều chế kim loại K bằng cách

Câu 19: Polime bị thuỷ phân cho α-amino axit là

Câu 20: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?

A Triolein B Glucozơ C Saccarozơ D Metyl axetat.

Câu 21: Các hiđroxit X, Y, Z, T có một số đặc điểm sau:

Trang 32

không xảy ra phản ứng

có xảy ra phản ứng

không xảy ra phản ứng

Phản ứng với

Na 2 SO 4

không xảy ra phản ứng

không xảy ra phản ứng

không xảy ra phản ứng

phản ứng tạo kết tủa trắng

X, Y, Z, T lần lượt là:

Câu 22: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là?

H 2 SO 4 loãng thì thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nitơ có tỉ khối so với H 2 là x Giá trị của x là

Câu 25: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit hai chức và ancol một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch

NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este Công thức cấu tạo của este là

COOH Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối Giá trị của m là

cơ trong phân tử có nhóm − COO − ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C n H 2n O 2 , với n ≥ 2; (4) Hợp chất CH 3 COOC 2 H 5 thuộc loại este Số nhận định đúng là

rắn và hỗn hợp khí X Cho X vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 29: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC Số mắt xích trung bình trong phân tử của loại tơ này gần nhất

Câu 30: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml

dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được là

chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO 2

(đktc) Khối lượng của Z là

Trang 33

Câu 32: Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm được biểu diễn trên

đồ thị sau:

Phát biểu sau đây đúng là:

D X là khí CO2 ; Y là dung dịch gồm NaOH và Ca(OH) 2 ; Z là CaCO 3

dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là:

Câu 35: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

Câu 36: Hoà tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được

dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của m là

hoàn toàn N, thu được 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng

là 6 Giá trị của m là

4a Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), thu được 39 gam X’ Nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

loãng, thu được 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO 2 , H 2 và dung dịch Z chỉ chứa 60,4 gam hỗn hợp muối sunfat trung hòa Tỉ khối của Y so với He là 6,5 Khối lượng của MgSO 4 có trong dung dịch Z là

Trang 34

chất rắn dung dịch

dd Y NH

Sơ đồ phản ứng :

K , Mg KNO : 0,07

R(COOR

Bản chất phản ứng :

2 0,3 mol 0,075 molX

Trang 35

115,3 gam

CO

2 0,5.44 110,5 ? gam

Suy ra: Đây là phản ứng cho từ từ khí CO 2 vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ca(OH) 2 X là CO 2 , dung dịch Y là NaOH và Ca(OH) 2 và kết tủa Z là CaCO 3

Phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

Trang 36

2 3 3

dd X

3

NaOH (3)

● Cách 1 : Tìm các peptit dựa vào số mol các amino axit và tỉ lệ mol của các peptit

X Y Z

X Y Y

n 0,9; n 0,8; n 1 X, Y, Z có số liên kết peptit khác nhau;

Tổng số liên kết peptit trong X, Y, Z 6

n : n : n 2 : 3: 5

* Nhận xét : Với cách này, ta phải thử lắp ghép các gốc amino axit dựa vào số mol của các peptit và số mol của các

amino axit nên mất nhiều thời gian.

● Cách 2 : Quy về peptit lớn hơn, tìm số mắt xích trong peptit mới từ đĩ suy ra số phân tử H2 O tham gia thủy phân peptit mới và hỗn hợp peptit ban đầu.

E

hỗn hợp chỉ có X hỗn hợp chỉ

Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành peptit lớn hơn :

0,518 k 1,29

k 1.

k N thủy phân E cần 26H O, thủy phân M cần 26 9 17H O

Phản ứng thủy phân :

Trang 37

SAI Câu 39: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol H 2 O, biết b – c = 4a Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), thu được 39 gam X’ Nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Trang 38

DỰNG LẠI MA TRẬN ĐỀ THI MINH HỌA

KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017

MÔN : HÓA HỌC

SỐ CÂU

NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG CAO

SỐ CÂU

NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG CAO

7 Kim loại kiềm –

Kiềm thổ – Nhôm

Trang 39

xã hội và môi trường

Câu hỏi thực tiễn

2(5%)

(40%)

2(5%)

10(25%)

4(10%)

Trang 40

06 - 10

- Luyện đề vượt chướng ngại vật (từ 06 đến 10) và khắc phục những lỗi sai.

- Đối với những câu khó, các em hãy so sánh lời giải của mình với hướng dẫn giải của thầy Từ đó lựa chọn phương pháp giải hợp lý nhất đối với mình.

11 - 20

- Luyện đề tăng tốc (từ 11 đến 20) và khắc phục những lỗi sai.

- Ở phần này, độ khó của các câu vận dụng cao (từ 37 đến 40) đã tăng lên Vì thế, trong quá trình làm bài, các em sẽ gặp không ít khó khăn, nhưng đừng nản chí nhé, hãy cố gắng phát huy hết những khả năng của mình.

- Nếu các câu từ 37 đến 40 vẫn tiếp tục làm khó các em, thì hãy quay trở lại phần 1 tìm hiểu phương pháp và rèn luyện tư duy, kĩ năng để chinh phục chúng Thầy đã chuẩn bị rất kĩ rồi, việc còn lại là của các em đấy.

21 - 25 - Luyện đề về đích (từ 21 đến 25) và khắc phục những lỗi sai.

- Đây là 05 đề rất khó, chắc chắn là khó hơn so với đề thi của Bộ Vậy tại sao thầy lại đưa vào quá trình ôn luyện?

- Thầy rất thích chạy bộ và khi hỏi các chuyên gia làm thế nào để chiến thắng trong cuộc thi chạy việt dã 5 km thì câu trả lời mà thầy nhận được nhiều nhất là: Hãy tập chạy 10 km Các em hiểu ý thầy chứ?

Thông báo!

Chuyển giao bộ 24 đề luyện thi THPT Quốc Gia năm 2017 (bản Word) theo cấu trúc mới của BGD và ĐT Đây

là bộ đề được soạn dành riêng cho giáo viên và có lời giải chi tiết các câu ở mức độ vận

dụng và vận dụng cao

Quà tặng kèm theo:

- 160 bài tập hay và khó có lời giải chi tiết

- 20 chuyên đề bài tập và lý thuyết ôn thi THPT Quốc Gia

SỞ GD & ĐT

TỈNH THÁI NGUYÊN

THPT CHU VĂN AN

(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ SỐ 5

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;

Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137

Ngày đăng: 19/05/2017, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị sau: - Đề thi thử tốt nghiệp Hóa 12 giải chi tiết
th ị sau: (Trang 33)
Sơ đồ phản ứng : - Đề thi thử tốt nghiệp Hóa 12 giải chi tiết
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 34)
Sơ đồ phản ứng : - Đề thi thử tốt nghiệp Hóa 12 giải chi tiết
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 36)
Sơ đồ hoàn chỉnh: glucozo → CH 3 CH 2 OH → CH 3 CHO → CH 3 COOH - Đề thi thử tốt nghiệp Hóa 12 giải chi tiết
Sơ đồ ho àn chỉnh: glucozo → CH 3 CH 2 OH → CH 3 CHO → CH 3 COOH (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w