1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y

98 531 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng ta đã xác định mục tiêu cơ bản của GDĐT là nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo con người Việt Nam có tri thức, có kỹ năng, có thái độ ứng xử đáp ứng được công cuộc đổi mới hiện nay; khẳng định vai trò hết sức quan trọng của sự nghiệp GDĐT, trong đó chú trọng đến công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên trong hệ thống các nhà trường. Trong Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, Đảng ta đã khẳng định: Nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng và được xã hội tôn vinh”.

Trang 1

MỤC LỤC Tran

g

Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ

1.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở Học

1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG

2.1 Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở Học

2.2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở Học

2.3 Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế và những kinh

nghiệm bước đầu quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm

Chương 3 YÊU CẦU, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG

3.1 Yêu cầu quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở

3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

Trang 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 3

"Nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng và được xã hội tôn vinh”.

Học viện Quân y là nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng có chứcnăng đào tạo, nghiên cứu khoa học và điều trị, ứng dụng và triển khai nhữngthành tựu y học tiên tiến trên thế giới, đáp ứng yêu cầu nhân lực y tế choQuân đội và xã hội Trong những năm gần đây, HVQY còn được Nhà nước,Quân đội giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực y tế phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện nhậnthức được tầm quan trọng của đội ngũ giảng viên, coi việc phát triển ĐNGV

là một giải pháp cơ bản, quyết định đến kết quả và chất lượng công tác giảngdạy, điều trị và nghiên cứu khoa học, xây dựng Học viện chính quy, tiên tiến,

mẫu mực Tầm quan trọng được thể hiện bằng quan điểm chỉ đạo:“Xây dựng ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng hàng đầu của cấp ủy và chỉ huy các cấp trong Học viện Thường xuyên bổ sung đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, giáo viên Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và điều trị của Học viện trong giai đoạn mới; xây dựng HVQY trở thành trường trọng điểm quốc gia” [25] Đảng ủy, Ban Giám đốc

Học viện đã chỉ đạo bồi dưỡng ĐNGV Học viện một cách toàn diện, cả vềphẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ học vấn và năng lực công tác; chuẩnhóa ĐNGVHVQY đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao, đảm bảo hợp

lý về cơ cấu Tuy nhiên việc bồi dưỡng ĐNGV còn có những hạn chế: đảm

Trang 4

bảo số lượng, xây dựng lực lượng kế cận, nguồn giảng viên ở một số bộ mônchưa tốt, chưa cân đối về cơ cấu độ tuổi, trình độ được đào tạo Giảng viên cóhọc hàm học vị cao chưa nhiều, chưa đồng đều ở các chuyên ngành Công tácđào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu còn chưa tích cực Một sốgiảng viên quá tập trung vào điều trị mà sao nhãng nhiệm vụ chính của mình

là đào tạo Từ mặt trái của cơ chế thị trường và sự tác động ngoài xã hội làmcho một số giảng viên thiếu nhiệt tình, say mê giảng dạy, nghiên cứu khoahọc, ngại đổi mới phương pháp dạy học Chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ nhàgiáo chưa theo kịp nhu cầu, mặt bằng chung của xã hội CSVC, trang thiết bị

ở một số bộ môn còn chưa đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoahọc và điều trị

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề quản lý bồi dưỡngĐNGVLS, thời gian qua Lãnh đạo, Ban giám đốc Học viện đã rất chú ý quantâm và có nhiều chủ trương, chính sách trong bồi dưỡng ĐNGVLS thông quacác chính sách về tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, thực hiện cácchính sách đãi ngộ, nhằm tạo động lực, tăng sự gắn kết sự cống hiến của lựclượng này với Học viện Tuy nhiên, thực trạng bồi dưỡng ĐNGVLS và quản

lý bồi dưỡng cho đội ngũ này còn tồn tại khá nhiều bất cập, hạn chế trongquản lý, bồi dưỡng ĐNGVLS của Học viện Một trong những nguyên nhânhạn chế của vấn đề này là do hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồidưỡng ĐNGVLS chưa thực hiện theo đúng qui trình, còn mang tính kinhnghiệm, chưa khoa học; việc kết hợp các phương pháp, hình thức bồi dưỡngĐNGVLS chưa đa dạng; mặt khác chủ thể chưa tích cực, chủ động tự bồidưỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực của bản thân, Vấn đề bồi dưỡngĐNGVLS cần phải có sự thống nhất về nhận thức của các tổ chức và lực lượngtrong đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ huy lãnh đạo Học viện Xuất phát từ những

lý do đó, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở Học viện Quân y” làm luận văn tốt nghiệp cao học.

Trang 5

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và bồi dưỡng ĐNGV cáctrường cao đẳng và đại học trong những năm gần đây được Đảng, Nhà nước vàtoàn xã hội quan tâm, là đề tài thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoahọc Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về bồidưỡng đội ngũ giảng viên Tiêu biểu có các công trình của các tác giả như:

* Nghiên cứu trên thế giới

Ở các quốc gia, giáo dục đại học được nhà nước rất coi trọng Do vậy,nhiều chủ thể nghiên cứu thường nhận thấy sự cần thiết phải quan tâm đến tríthức nhà giáo, nhất là đội ngũ giảng viên

J.Vial (1993) nhà giáo dục Pháp, trong cuốn “Lịch sử và Thời sự về cácphương pháp sưphạm” đã xây dựng một quan điểm mới về đặc điểm lao độngcủa nhà giáo ở bậc đại học J.Vial khẳng định: Người dạy không chỉ làm tốtchức năng kép của mình là biết cách truyền đạt kiến thức người học cần màcòn biết tổ chức quá trình nhận thức cho người học có thể tích cực, chủ độngchiếm lĩnh nội dung học Để thực hiện vai trò “trọng tài, cố vấn” trong quátrình dạy học, người giảng viên phải có phẩm chất đồng thời của nhà sư phạm

và nhà khoa học [49]

UNESCO (1998) tại Hội nghị “Higher Education in the Twenty - FirstCentury - vision and action” đã thông qua Tuyên ngôn về giáo dục đại họcvới việc xác định sứ mạng cốt lõi của hệ thống giáo dục đại học và chức năng,nhiệm vụ của ĐNGV trong thế kỷ XXI

Tuyên ngôn xác định, chất lượng trong giáo dục đại học là một kháiniệm đa chiều, bao trùm mọi chức năng và hoạt động của nó: Giảng dạy,chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học, ĐNGV và sinh viên, cấu trúc hạtầng và môi trường học thuật, trong đó, nhân tố người dạy giữ vai trò quyếtđịnh nhất Tuyên ngôn cũng chỉ rõ cần có một chính sách mạnh mẽ về pháttriển đội ngũ sao cho có thể nâng cao kỹ năng của họ, khuyến khích khả năngsáng tạo, phát huy tính tích cực, chủ động trong nghiên cứu và giảng dạy

Trang 6

J.A Kômenxky (1592 - 1670) là nhà giáo dục lỗi lạc - người đặt nền móngcho lý luận dạy học hiện đại đã đánh giá cao vai trò của giáo dục và coi nghề dạyhọc là nghề vinh quang nhất Đòi hỏi người thầy phải được bồi dưỡng về năng lựcdạy học và nghệ thuật sử dụng các cách thức, thủ thuật khác nhau trong giảng dạynhằm giúp học sinh lĩnh hội tốt hơn những tri thức được trang bị Ông cho rằng,phương pháp giảng dạy muốn trở nên hấp dẫn, điều hiển nhiên là “không thể thiếunăng khiếu dạy học” Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên cần chuẩn bị bàigiảng “ngắn gọn nhưng phải xúc tích Mỗi quy tắc cần diễn đạt thật xúc tích,nhưng lời lẽ phải rõ ràng và nên có thật nhiều thí dụ để học sinh nhận thức đượcđầy đủ sự bổ ích rộng lớn của nó”

Dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin các nghiên cứu của:B.M Chieplôp; X.L Rubinstêin; X.I Kixêgốp; A.N Lêonchiev; N.X Lâytex;A.G Côvaliov; Ph.N Gônôbôlin; B.G Ananhiev; A.V Pêtrovxki và một số tácgiả khác đã có những nghiên cứu tương đối toàn diện về năng lực sư phạm Đây lànhững cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu năng lực dạy học của người giáoviên Nhưng đáng chú ý là A.S Makarencô, nhà giáo dục nổi tiếng từng nhấnmạnh rằng, những người làm công tác dạy học, giáo dục phải có phẩm chất vànăng lực, đặc biệt là tri thức và nghệ thuật dạy học, giáo dục Để trở thànhnhà giáo dục chân chính, Ông yêu cầu phải thực sự coi trọng nghề nghiệp,tích cực làm việc, rèn luyện trau dồi tri thức toàn diện

Như vậy, các tác giả đã có những khẳng định tầm quan trọng của hoạtđộng giảng dạy và đưa ra những yêu cầu về năng lực giảng dạy đối với ngườithầy Nhưng các ông chưa chỉ ra được con đường, cách thức để bồi dưỡng nănglực dạy học cho người giáo viên cũng như chưa làm rõ các nội dung của nănglực dạy học và người thầy cần làm thế nào để có được năng lực đó

Trong thời kỳ Chủ nghĩa Tư bản phát triển mạnh mẽ, đã có nhiều nhànghiên cứu thuộc các trường phái khác nhau đi sâu nghiên cứu về năng lựcnói chung và năng lực dạy học nói riêng

Trang 7

* Nghiên cứu trong nước

- Nhóm nghiên cứu về năng lực dạy học của giảng viên

Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, đã có nhiều công trình nghiên cứu

về bồi dưỡng giảng viên của các tác giả Phạm Minh Hạc, Lê Khánh Bằng,Phan Thanh Bình Các tác giả quan niệm, năng lực dạy học là một phươngdiện của năng lực sư phạm, có sự nhấn mạnh năng lực truyền đạt tri thức, khảnăng giúp người học nắm vững tri thức, biết vận dụng sáng tạo trong hoạtđộng thực tiễn Theo tác giả Phạm Minh Hạc, sự thành công trong việc dạyhọc và giáo dục học sinh đòi hỏi người thầy giáo phải có thế giới quan tiêntiến, những phẩm chất đạo đức cao quý, trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảonghề nghiệp cao

Nhóm tác giả Nguyễn Phúc Châu, Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Tríkhi nghiên cứu về chất lượng giáo dục đã chỉ ra, người thầy cần có kiến thứcsâu về chuyên môn; kiến thức chung tốt; có kỹ năng, kỹ thuật dạy học hiệuquả và thái độ tích cực đối với nghề nghiệp Giáo viên cần có năng lực dạy

học: "người giáo viên cần có trí tưởng tượng và óc sáng tạo để làm cho bài giảng sống động, hấp dẫn đối với học sinh"[7].

Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tínhcho rằng năng lực dạy học bao gồm các năng lực cụ thể như: năng lực hiểubiết kiến thức chuyên môn; năng lực hiểu người học; năng lực chế biến tàiliệu học tập; năng lực sử dụng kỹ thuật dạy học; năng lực ngôn ngữ [36]

Tác giả Trần Khánh Đức với công trình nghiên cứu về đề tài:“Chính sách quốc gia về phát triển ĐNGV đại học Việt Nam” đã đi sâu nghiên cứu

làm rõ: mạng lưới giáo dục đại học, so sánh chính sách quốc gia trước và sauđổi mới, mô hình tổng thể của người giảng viên đại học, các chính sách nhànước Việt Nam đối với nhà giáo, chiến lược phát triển ĐNGV đại học ViệtNam [11]

Trang 8

- Nhóm công trình nghiên cứu về bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Tác giả Bùi Minh Hiền với đề tài: “Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục” đã đề cập đến những vấn đề cơ bản trong xây dựng phát

triển đội ngũ giáo viên Theo tác giả, xây dựng phát triển ĐNGV phải coitrọng ba vấn đề chủ yếu: đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng và đồng bộ

về cơ cấu Trong đó, chuẩn về chất lượng giáo viên cần đạt chuẩn ở ba khía cạnh:chuẩn về trình độ chuyên môn sư phạm (học vấn), chuẩn về trình độ nghiệp vụ sưphạm, chuẩn về đạo đức tư cách người giáo viên [21]

Tác giả Trần Kiểm, khi bàn về bồi dưỡng ĐNGV trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã nhấn mạnh: Muốn bồi dưỡng pháttriển ĐNGV phải xác định được trình độ hiện có của đội ngũ người thầy giáotrong tương lai; yêu cầu đặt ra cho sự phát triển ĐNGV trong thời kỳ mới trởthành những thách thức không nhỏ Việc vượt qua những thách thức đó, đến lượt

nó trở thành nhân tố quyết định chất lượng giáo dục theo yêu cầu xã hội Việcbồi dưỡng phát triển ĐNGV là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội, trong

đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo [30; 31]

Công trình khoa học: “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên khoa học

xã hội nhân văn trong quân đội hiện nay” (2005), do tác giả Đặng Đức Thắng

chủ nhiệm đã khẳng định vị trí, vai trò đội ngũ nhà giáo, đồng thời xây dựng một

hệ thống tiêu chí đánh giá cũng như đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng và pháttriển ĐNGV khoa học xã hội nhân văn đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá ở các nhàtrường quân đội hiện nay

Tác giả Trần Đình Tuấn nghiên cứu biện pháp “Chuẩn hoá chất lượng đội ngũ nhà giáo Quân đội” từ việc xác định cấu trúc nhân cách của nhà giáo

Quân đội bao gồm các phẩm chất nhân cách của người chỉ huy và các phẩm chấtnhân cách của nhà sư phạm để khi phối hợp hoạt động quân sự và hoạt động sưphạm sẽ tạo ra loại hình hoạt động mới là hoạt động sư phạm quân sự, làm nảysinh những nét tính cách mới, những phẩm chất mới Trên cơ sở đó tác giả xác

Trang 9

định một số biện pháp chuẩn hoá chất lượng đội ngũ nhà giáo Quân đội cho phùhợp với tình hình mới và xu thế đổi mới giáo dục.

- Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Luận án tiến sĩ “Quản lý bồi dưỡng ĐNGV các trường đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học” (2010) của

Nguyễn Văn Đệ đã đề ra giải pháp như Liên kết đội ngũ tạo mạng lưới giữa cáctrường đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; bồi dưỡng nâng cao phẩm chất

và năng lực, điều chỉnh cơ cấu và tạo động lực làm việc cho ĐNGV [10]

Luận văn thạc sĩ “Những giải pháp bồi dưỡng ĐNGV trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay” (2008) của Nguyễn Thị Xoan đã đề cập việc phát triển ĐNGV để đáp

ứng mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo của nhà trường đại học, nhu cầu vềnguồn nhân lực của xã hội Trong đó phải chú ý toàn diện về số lượng, chấtlượng đội ngũ: yếu tố cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phẩmchất đạo đức Công tác quản lý và phát triển ĐNGV là quá trình quy hoạch,tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo môi trường làm việc để đảmbảo sự yên tâm yêu nghề và tâm huyết với nghề nghiệp Có chính sách ưu đãi,thu hút và duy trì ĐNGV làm việc có chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầuphát triển giáo dục đào tạo của nhà trường giai đoạn hiện nay [54]

Luận văn thạc sĩ “Bồi dưỡng ĐNGV Trường Đại học Kỹ thuật Hậu cần Công an nhân dân” (2011) của Nguyễn Văn Đường đã nêu được

-một số nội dung cần thiết cho việc phát triển ĐNGV của trường đại học mớiđược nâng cấp từ trường trung cấp Luận văn đã chỉ ra được một số nguyênnhân và đề xuất giải pháp phát triển ĐNGV như: Đổi mới, hoàn thiện quyhoạch đội ngũ giảng viên; Thực hiện tốt quy trình xét duyệt giảng viên…[14]

Trang 10

Luận văn thạc sĩ “Quản lý bồi dưỡng ĐNGV Trường Đại học Đại Nam giai đoạn 2011-2015” (2014) của Trịnh Thị Mai từ thực trạng phát triển

ĐNGV của Trường Đại học Đại Nam đã nêu lên một số giải pháp phát triểnĐNGV của một trường đại học dân lập là: Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ

và quyền hạn của người giảng viên; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triểnĐNGV nhằm đảm bảo đủ số lượng, chuẩn về chất lượng và đồng bộ về cơcấu; xây dựng tiêu chí tuyển chọn giảng viên; sử dụng ĐNGV hợp lý, khoahọc, đảm bảo đúng chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng tiêu chí đánh giá giảngviên; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; xây dựng các chính sáchđảm bảo phát triển đội ngũ giảng viên [39]

Quản lý bồi dưỡng ĐNGV không chỉ được thể hiện qua các công trìnhnghiên cứu mà còn được nhiều tác giả đề cập thông qua các bài báo khoa học

đăng trên các tạp chí, tiêu biểu như: “Đổi mới cách dạy và cách học các môn nghiệp vụ trong trường sư phạm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên” của Nguyễn Văn Khải; “Mấy vấn đề xây dựng đội ngũ nhà giáo Quân đội trong tình hình mới dưới ánh sáng nghị quyết của Đảng” của Nguyễn Hùng Oanh; “Xây dựng, phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu mới của đào tạo quân sự” của Ngô Minh Tuấn; “Bồi dưỡng kinh nghiệm thực tiễn cho GV, giáo viên trẻ ở các nhà trường Quân đội” của Nguyễn Ngọc Sáng; “Rèn luyện kỹ năng giao tiếp sư phạm cho đội ngũ GV, giáo viên trẻ” của Đặng Văn Khương, Đặng Thị Hồng Thắng; “Chuẩn hóa chất lượng đội ngũ nhà giáo Quân đội” của Trần Đình Tuấn

Từ sự khái quát những nghiên cứu liên quan đến quản lý, bồi dưỡngĐNGV chúng tôi nhận thấy:

Một là, những nghiên cứu đều cho rằng bồi dưỡng ĐNGVvà quản lýbồi dưỡng ĐNGV giữ vai trò quan trọng, là biện pháp có hiệu quả nhất đểnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Trang 11

Hai là, để nâng cao chất lượng GD&ĐT phải bồi dưỡng đội ngũ nhà

giáo theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ số lượng, đồng

bộ về cơ cấu Đặc biệt là cần nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức,lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đápứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục, đào tạo

Ba là, mỗi công trình nghiên cứu căn cứ vào tình hình, đặc điểm, nhiệm vụ củanhà trường, địa phương mà đi sâu vào những vấn đề cụ thể có tính chất đặc thù của từngnhà trường, địa phương Từ những nghiên cứu, các tác giả đề xuất hệ thống biện phápvới mong muốn có những đóng góp nhất định trong xây dựng, phát triển ĐNGV đápứng yêu cầu của cơ sở cơ sở đào tạo, địa phương nói riêng và sự nghiệp giáo dục đào tạocủa đất nước nói chung

Bốn là, bồi dưỡng ĐNGV và quản lý bồi dưỡng ĐNGV đã được quan tâmđến ở nhiều góc độ, đã cung cấp những khái niệm, các biện pháp quản lý phát triểnđội ngũ giảng viên Những nghiên cứu này có thể áp dụng vào việc quản lý bồidưỡng ĐNGV trong các học viện, nhà trường nói chung và ở HVQY nói riêng Tuynhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY,nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo đặc thù ngành y Quân đội Vấn đề cấp thiết đặt ra làcăn cứ vào các lý luận bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS, tìm hiểu thựctrạng ĐNGVLS ở HVQY, đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng ĐNGVLSnhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế cho Quân đội và Quốc gia

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng ĐNGV, từ

đó đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGVLS ở HVQY góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo nhân lực y tế, nghiên cứu khoa học y học và điều trị người bệnh

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡngĐNGVLS ở HVQY

Trang 12

Nghiên cứu, khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng bồi dưỡng và thựctrạng quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY.

Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY hiện nay

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Bồi dưỡng ĐNGV ở HVQY.

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY hiện nay

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn bồi dưỡng quản

lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lượng ĐNGVLS hiện nay

Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý, các bộ môn, khoa, giảng viên lâmsàng và học viên của HVQY Thời gian khảo sát, các số liệu nghiên cứu từnăm 2011 đến năm 2014

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Nếu trong thực tiễn quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS, các chủ thể quản lý đề xuất

và thực hiện tốt các biện pháp như: Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò,trách nhiệm của các tổ chức, lực lượng sư phạm; xây dựng và thực hiện tốt kếhoạch bồi dưỡng; đa dạng hóa nội dung, hình thức, phương pháp quản lý bồidưỡng; phát huy tính tích cực, tự giác của giảng viên trong tự bồi dưỡng; thực

hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thì chất lượng, hiệu quả

bồi dưỡng sẽ tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng ĐNGVLS của Học việnđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của Họcviện trong giai đoạn mới

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Trang 13

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác -Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm củaĐảng Cộng sản Việt Nam về GD&ĐT nói chung và về bồi dưỡng, quản lý bồidưỡng ĐNGV nói riêng Đồng thời đề tài vận dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống -cấu trúc, lịch sử - lôgíc và quan điểm thực tiễn để phân tích, đánh giá, xem xét các vấn

đề liên quan

* Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa họcchuyên ngành, bao gồm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứuthực tiễn, để luận giải các nhiệm vụ của đề tài, cụ thể là:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu, các giáo trình, sách thamkhảo, tài liệu về khoa học quản lý và quản lý giáo dục; các công trình nghiêncứu, báo khoa học có liên quan đến đề tài đã được công bố và đăng tải trêncác tạp chí, báo, kỷ yếu khoa học, hội thảo; đặc biệt là những tài liệu liênquan đến bồi dưỡng, phát triển ĐNGVLS

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các bảng hỏi với đối tượng cán bộ quản lý, các lực lượng y tế, độingũ y, bác sĩ và nhân viên của HVQY, nhằm thu được kết quả nghiên cứu

Tiến hành xin ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm về bồi dưỡngĐNGVLS ở HVQY để rút ra những kết luận cần thiết

Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động lãnh đạo, tác phong chỉ huy,quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; hoạt động dạy học của giảngviên; học tập của học viên để rút ra những kết luận về nội dung nghiên cứu

Phương pháp tọa đàm, trao đổi, phỏng vấn: Tọa đàm, trao đổi, phỏngvấn đối với cán bộ quản lý, giảng viên và học viên từ đó rút ra những kết luậncho nhiệm vụ nghiên cứu

Phương pháp tổng kết thực tiễn: Nghiên cứu từ những vấn đề đã vàđang diễn ra nhằm đúc rút thành những kinh nghiệm về quản lý bồi dưỡngĐNGVLS ở HVQY

Trang 14

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý

về một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan tới việc nghiên cứu đề tài; họctập trao đổi kinh nghiệm các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội

- Phương pháp hỗ trợ

Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả khảo sát nhằm rút ra các kếtluận khoa học khái quát cho đề tài

7 Ý nghĩa của đề tài

Nghiên cứu thành công đề tài có ý nghĩa quan trọng trong bồi dưỡngĐNGVLS của Học viện, giúp cho các chủ thể quản lí có tầm nhìn trong tổ chứcquy hoạch phát triển ĐNGVLS hiện tại cũng như tương lai

Có thể làm tài liệu nghiên cứu giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cáchọc viện trường đại học có đào tạo nhân lực y tế

8 Kết cấu của đề tài

Đề tài có kết cấu gồm 3 chương (9 tiết); Kết luận và kiến nghị; Danhmục tài liệu tham khảo và Phụ lục

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN LÂM SÀNG 1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Giảng viên lâm sàng

Nhà giáo là người lao động trí óc chuyên nghiệp, thực hiện nhiệm vụ giảngdạy trong các nhà trường phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp Luật Giáo dục 2005

(sửa đổi năm 2009), đã chỉ rõ: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên” [38, tr 94] Như vậy, có

thể hiểu, giảng viên là những người làm công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dụccao đẳng, đại học và sau đại học

Giảng viên là nhân tố quyết định chất lượng GD&ĐT trong nhà trường.Chất lượng GD&ĐT nói chung và ở từng học sinh, sinh viên nói riêng là kếtquả tổng hợp của rất nhiều yếu tố: Nguồn lực đào tạo; chương trình, nội dung,phương pháp đào tạo; môi trường học tập, trình độ quản lý, phẩm chất vànăng lực đội ngũ giảng viên Tuy nhiên, giảng viên luôn là người làm việctrực tiếp với học sinh, sinh viên là người điều khiển quá trình dạy học, là yếu

tố chủ đạo trong quá trình giáo dục; do vậy giảng viên có vai trò quyết địnhchất lượng giáo dục

Nhiệm vụ và quyền của giảng viên được quy định rõ trong điều 55 củaLuật giáo dục đại học 2012: Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo vàthực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo; nghiên cứu, phát triểnứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo;định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên mônnghiệp vụ và phương pháp giảng dạy; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự củagiảng viên; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với ngườihọc, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; tham gia quản lý và

Trang 16

giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia công tác đảng, đoàn thể và các côngtác khác; được ký hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với các cơ sởgiáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật;được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhàgiáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và được khen thưởng theo quy định của phápluật; các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

Lâm sàng có nghĩa là “giường bệnh”, còn trong ngành y thì lâm sàng làthuật ngữ y học dùng để chỉ hành động thăm, khám, điều trị cho bệnh nhântrực tiếp tại giường bệnh Lâm sàng là một khâu quan trọng trong quá trìnhkhám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh

Ở các trường đại học y khoa, sau giai đoạn đào tạo tiền lâm sàng, giaiđoạn mà sinh viên y khoa được học và thực hành trên những mô hình có đápứng như con người tùy theo các tình huống cần xử trí, họ bước vào giai đoạnđào tạo lâm sàng Đó là giai đoạn đào tạo, sinh viên y khoa được trực tiếp tiếpxúc với người bệnh, vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã đượctrang bị và rèn luyên vào thăm khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân Chính

vì vậy, đào tạo lâm sàng luôn được các trường đại học y quan tâm đặc biệt.Những giảng viên giảng dạy trong giai đoạn đào tạo lâm sàng được gọi làgiảng viên lâm sàng

Nh v y có th hi u: ư vậy có thể hiểu: ậy có thể hiểu: ể hiểu: ể hiểu: Giảng viên lâm sàng HVQY là những người giảng dạy các môn lâm sàng, cận lâm sàng tại các cơ sở điều trị trong và ngoài Quân đội, phục vụ cho việc đào tạo nhân lực y tế cho Quân đội và Quốc gia.

Giảng viên lâm sàng HVQY phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệtđối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân Có tinh thần trách nhiệmtrong công tác, yêu ngành, yêu nghề, có trình độ lý luận chính trị và chuyên mônnghiệp vụ cao, có năng lực nghiên cứu khoa học, tư duy sáng tạo, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ giảng dạy các bậc học, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ

Trang 17

được giao [25] Giảng viên lâm sàng c aủa HVQY phải giảng dạy có chất lượngtheo mục tiêu, chương trình đào tạo của nhà trường; nghiên cứu, phát triển ứngdụng khoa học; điều trị bệnh nhân; học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luậnchính trị, chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy.

Giảng viên lâm sàng HVQY đồng thời là người chiến sĩ, người thầy giáo vàngười thầy thuốc Đây là nét đặc thù riêng của giảng viên lâm sàng c aủa HVQY

* Đặc điểm dạy học lâm sàng

Dạy lâm sàng là một hình thức dạy thực hành nghề của các trường Y,thông qua người bệnh, biểu hiện bệnh cảnh lâm sàng, triệu chứng, hội chứng bệnh

lý điển hình mà học viên được rèn luyện một số kỹ năng lâm sàng đầu tiên củamình

Dạy lâm sàng là một trong những mục tiêu đào tạo của HVQY Sau khihọc viên đã được trang bị kiến thức lý thuyết lâm sàng, từ đó học viên ứng dụngnhững kiến thức đó vào thực tế bệnh nhân Đây là giai đoạn rất quan trọng nhưgiao ban huấn luyện, minh họa lâm sàng, hướng dẫn đầu giường, điểm bệnh, thảoluận lâm sàng… là những hình thức dạy thực hành lâm sàng, nhằm mục đích giúphọc viên vận dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tế tổ chức khám bệnh vàđiều trị cho những bệnh nhân

Giảng dạy lâm sàng là khâu vô cùng quan trọng, là yếu tố quyết định trongchương trình đào tạo bác sĩ Nếu học viên không đáp ứng được kỹ năng lâm sàngcần thiết thì sẽ không có bác sĩ lâm sàng giỏi

* Yêu cầu đối với giảng dạy lâm sàng

Giảng viên lâm sàng phải có năng lực giảng dạy, truyền đạt kỹ năng thựchành cho học viên, có phương pháp, quy trình giảng dạy phù hợp, yêu nghề

Giảng viên lâm sàng phải có các kỹ năng cần thiết trong đào tạo – giảngdạy lâm sàng như: Kỹ năng giao tiếp với người bệnh; kỹ năng khai thác thông tin(hỏi bệnh), bảo mật và cung cấp thông tin; kỹ năng thăm khám phát hiện triệuchứng; kỹ năng đề xuất xét nghiệm; kỹ năng ra quyết định chẩn đoán; kỹ năng đề

Trang 18

xuất phương pháp điều trị và xử lý thuốc hợp lý; các kỹ năng thực hiện các thủthuật cơ bản

Đặc thù của giảng dạy lâm sàng đó là phần lý thuyết liên quan rất rộng baogồm: Khoa học cơ bản, y học cơ sở, triệu chứng học, bệnh học, điều trị học vậndụng các tình huống cụ thể, trên người bệnh phong phú và đa dạng, để có thái độ

xử trí đúng đắn Vì vậy, công tác đào tạo học viên Y khoa được xem như mộttrong những ngành đào tạo khó nhất, có những yêu cầu rất nghiêm ngặt

* Tiêu chuẩn GVLS của HVQY

Đối với trợ giảng (giảng dạy thực hành): Có bằng tốt nghiệp đại học dàihạn chính quy loại khá trở lên

Đối với giảng viên (giảng dạy cả lý thuyết và thực hành): có bằng tốtnghiệp thạc sĩ trở lên; đối với giảng viên giảng dạy chuyên khoa I, chuyênkhoa II phải có bằng chuyên khoa II; đối với giảng viên giảng dạy thạc sĩ, tiến

sĩ phải có bằng tiến sĩ

Sử dụng thành thạo ít nhất một loại ngoại ngữ phục vụ cho công tác chuyênmôn và giao tiếp được bằng tiếng Anh (được tiểu ban ngoại ngữ - tin học của Họcviện đánh giá đạt hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh Toefl BPT từ 450 điểm,Toefl IBP từ 45 điểm, IELTS từ 4,5 điểm, chứng chỉ B1 Châu Âu trở lên hoặc đãđược đào tạo từ trình độ đại học trở lên tại nước ngoài)

Có tham gia nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cải tiến kĩ thuật ở cấp

Bộ môn Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và thời gian công táctại Bộ môn, Khoa ít nhất là 2 năm đối với trợ giảng; là trợ giảng ít nhất 2 nămđối với giảng viên, đối với cán bộ đã tốt nghiệp bác sĩ nội trú, chuyên khoa II,thạc sĩ, tiến sĩ, có thể được xem xét thông qua giảng viên sớm hơn quy địnhnếu cấp uỷ, chỉ huy Bộ môn đề nghị nhưng không dưới ½ thời gian quy định(trợ giảng > 1 năm, giảng viên > 2 năm tính từ khi về Bộ môn, Khoa) Thamgia dự giờ giảng của Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm bộ môn, khoa ít nhất 3 lần

Trang 19

Nhiệm vụ cụ thể của giảng viên lâm sàng: Giảng dạy có chất lượngtoàn bộ chương trình môn học bậc đại học theo phân công của chủ nhiệm

bộ môn; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo môn học;hướng dẫn về chuyên môn và sư phạm cho giảng viên mới; tham giađánh giá kết quả môn học; chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứukhoa học; tham gia quản lý đào tạo theo yêu cầu của bộ môn, khoa và Học viện;thực hiện các hoạt động đào tạo như dự giờ, bình giảng, trau dồi kinhnghiệm và thường xuyên học tập rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độnăng lực mọi mặt của bản thân

1.1.2 Đội ngũ giảng viên lâm sàng

Theo Từ điển tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng”.

Như vậy, ở một nghĩa chung nhất chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ là tập hợp một

số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng,

có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề, nhưng có chung mục đích xác định; họlàm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể.Hay nói cách khác, đội ngũ là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành mộtlực lượng để thực hiện những mục đích nhất định

Khái niệm đội ngũ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực hoạtđộng khác nhau

Trong đời sống xã hội, thuật ngữ “đội ngũ” dùng để chỉ những người cócùng nghề nghiệp, được tổ chức tập hợp thành một lực lượng để hoạt độngnhư: Đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũnhững người lao động Trong tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội đội ngũ bao gồmnhững cá nhân được đặt ở một vị trí nhất định nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ hoạt động của tổ chức ấy như: Đội ngũ đảng viên, đội ngũ công chức Nhà

nước, đội ngũ cán bộ quân đội, đội ngũ đoàn viên thanh niên Trong giáo dục,

Trang 20

khái niệm đội ngũ được sử dụng rộng rãi như: Đội ngũ giảng viên, đội ngũCBQL, đội ngũ sinh viên, đội ngũ học viên…

Trong mỗi tổ chức, cá nhân được đặt ở một vị trí nhất định nhằm thựchiện một hoặc một số chức năng, nhiệm vụ nào đó của tổ chức Hoạt động của

họ là một trong những yếu tố tạo nên hoạt động và kết quả hoạt động của tổchức Mỗi người thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình là điều kiện đểngười khác trong tổ chức thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của họ Như vậy,muốn một tổ chức nào đó hoạt động có hiệu quả phải có một đội ngũ đồng bộ.Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: "Đội ngũ giáo viên trong ngànhgiáo dục là tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhânviên; nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là độingũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục" [12, tr.16]

Nhìn chung, cách quan niệm về đội ngũ giáo viên được hiểu khá rộng

đó là tập hợp người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thành một lựclượng, cùng chung nhiệm vụ là thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tậpthể đó, tổ chức đó

Đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáodục ở các trường đại học Họ được tổ chức thành một lực lượng, cùng chungmột nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo cùng thực hiện cácnhiệm vụ và được định hướng các quyền lợi theo Luật Giáo dục và các Luậtkhác được Nhà nước quy định ĐNGV là lực lượng tham gia trực tiếp vào quátrình giáo dục đại học nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, bồidưỡng và phát triển nhân tài cho đất nước

Để tạo thành đội ngũ, trước hết phải có một số lượng giảng viên nhấtđịnh Việc xác định số lượng không nhất thiết không phải theo ý muốn chủquan của một cá nhân nào mà phải xuất phát từ nhiệm vụ giáo dục, đào tạo vàquy định của cấp trên về việc tổ chức lao động sư phạm của mỗi nhà trường.Chất lượng ĐNGV được thể hiện ở chất lượng của từng người Đó là phẩm

Trang 21

chất nhân cách, trình độ, năng lực của nhà sư phạm Tuy nhiên, chất lượng củaĐNGV không chỉ là sự cộng lại đơn thuần của các phẩm chất cá nhân của mỗigiảng viên mà là tổng hòa của các phẩm chất của cả đội ngũ Thể hiện ở nhữngđặc trưng của một tập thể sư phạm, tập thể khoa học vững mạnh; đó là bầukhông khí chính trị, tinh thần, chuyên môn tốt; ở việc xây dựng tập thể đơn vịvững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức Chất lượng ĐNGV còn được thểhiện có một cơ cấu hợp lý, bao gồm cơ cấu về tuổi đời và tuổi nghề; cơ cấu vềtrình độ; cơ cấu về học hàm, học vị; cơ cấu về chức danh.

Như vậy, ĐNGV là tập hợp những người có đầy đủ tiêu chuẩn đạo đức,chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định như phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức khoẻ theoyêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng

Từ những nghiên cứu trên, có thể quan niệm: ĐNGVLS của HVQY là một tập hợp những người giảng dạy các môn lâm sàng, cận lâm sàng, tại các cơ sở điều trị trong và ngoài Quân đội, phục vụ cho việc đào tạo nhân lực y tế cho Quân đội và Quốc gia.

Đội ngũ giảng viên lâm sàng HVQY gồm tập hợp những người giảng dạy cácmôn lâm sàng, cận lâm sàng có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thànhvới Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân, có tinh thần trách nhiệm trong đào tạo, yêungành, yêu nghề, có trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cao, có nănglực nghiên cứu khoa học, tư duy sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy.ĐNGVLS của HVQY phải bảo đảm số lượng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụcao, đảm bảo hài hòa về cơ cấu đội ngũ

1.1.3 Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng

Khái niệm bồi dưỡng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu tìm hiểu vàđưa ra nhiều định nghĩa khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [13, tr 58].

Trang 22

Trong bài viết: “Quản lý nhân sự trong giáo dục, đào tạo”, tác giả Mạc Văn

Trang có nêu: “Bồi dưỡng là nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng lên một bước mới”

Unesco định nghĩa: Bồi dưỡng có nghĩa là nâng cao trình độ nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứngnhu cầu lao động nghề nghiệp

Bồi dưỡng được hiểu là "Làm cho tăng thêm trình độ, năng lực hoặc phẩm chất, sức khỏe” với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồi dưỡng

không đòi hỏi chặt chẽ chính qui như đào tạo và được thực hiện trong thờigian ngắn Như vậy đối tượng bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và

đã có trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng là quá trình bổ sung kiếnthức, kĩ năng (những nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình

độ trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định Giúp đối tượng bồidưỡng có cơ hội củng cố, mở rộng hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kĩ năng,

kĩ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả côngviệc đang làm

Từ những phân tích trên, có thể quan niệm: Bồi dưỡng ĐNGVLS là tổng hợp các biện pháp tác động có m c ích, có k ho ch ụ đ ế ạ của các chủ thể bồi dưỡng đến ĐNGVLS để bổ sung, cập nhật kiến thức, năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, nâng cao phẩm chất chính trị, y đức, đáp ứng yêu cầu nhân lực y tế của Quân đội và Quốc gia.

Mục đích bồi dưỡng: Là nhằm từng bước xây dựng và hoàn thiện phẩm

chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người giảng viên lâm sàng, góp phầnphát triển ĐNGV của HVQY

Chủ thể tiến hành hoạt động bồi dưỡng ĐNGVLS là bộ máy lãnh đạo,

chỉ huy của cơ quan, đơn vị Cụ thể là Đảng uỷ, lãnh đạo cơ quan, bộ môn

Trang 23

Mỗi chủ thể của quá trình bồi dưỡng có chức năng, nhiệm vụ cụ thể, với nộidung tổ chức bồi dưỡng phát triển khác nhau căn cứ vào tính chất đặc điểmcủa cơ quan, đơn vị

Đối tượng bồi dưỡng là ĐNGVLS - những giảng viên đang trực tiếp giảng dạy

ở các bộ môn lâm sàng, cận lâm sàng của HVQY Họ vừa là đối tượng bồi dưỡng,vừa là chủ thể của quá trình bồi dưỡng Quá trình bồi dưỡng chỉ thực sự đạthiệu quả khi người giảng viên biến quá trình bồi dưỡng thành tự bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng hết sức phong phú và đa dạng, có tính toàn diện, từ

những tri thức cơ bản và tri thức chuyên môn nghiệp vụ; kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp; năng lực giảng dạy, năng lực nghiên cứu khoa học; các hệ giá trị nghềnghiệp; nghệ thuật giao tiếp; kỹ năng hoạt động chính trị xã hội; y đức và cácchuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhà giáo của ĐNGVLS…

Cách thức, con đường bồi dưỡng phát triển được thực hiện bằng nhiều

hình thức đa dạng phong phú như: Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng theo định

kỳ, bồi dưỡng theo kế hoạch, bồi dưỡng theo yêu cầu của trên nhằm đạt chuẩn

và trên chuẩn…

Bồi dưỡng ĐNGV nói chung và giảng viên lâm sàng nói riêng là chu trìnhkép kín và liên tục bao gồm: Xây dựng kế hoạch quản lý bồi dưỡng Chủ thểquản lý căn cứ vào kế hoạch, chỉ thị mệnh lệnh của cấp trên, tình hình cụ thể củacác đơn vị, xây dựng kế hoạch quản lý bồi dưỡng phát triển nhân lực đơn vịmình Trong kế hoạch phải xác định rõ, số lượng, chất lượng nhân lực; cơ cấu tổchức, nhiệm vụ, tiến trình hoạt động và các điều kiện phương tiện đảm bảo chohoạt động bồi dưỡng thực hiện tốt các mục tiêu đã xác định

Theo sự phân công, phân cấp quản lý, có thể xây dựng kế hoạch bồidưỡng dài hạn, kế hoạch quản lý ngắn hạn, kế hoạch bồi dưỡng theo chu trình

1.1.4 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng Học viện Quân y

Trang 24

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, quản lý là “chức năng và hoạt động của

hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kĩ thuật, xã hội), bảo đảm giữgìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiệnnhững chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [29, tr 580]

Hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ hơn Theo tác giả Nguyễn NgọcQuang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đếntập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thựchiện được những mục tiêu dự kiến” [44, tr.87]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xétcho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình

“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý”gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển” [3, tr.89]

Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp vớiqui luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý

Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý đểtạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhấtđịnh Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song về cơbản đều cho rằng: Quản lý là một loại hoạt động xã hội, luôn gắn liền với mộtnhóm người hay một tổ chức xã hội nào đó Bản chất của hoạt động quản lý,

là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thôngqua các chức năng quản lý là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giúpcho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển

Từ những phân tích trên, có thể quan niệm: Quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS của HVQY là sự tác động của cán bộ quản lý, lãnh đạo, chỉ huy các cấp trong Học viện đến quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm tạo ra sự biến đổi về chất lượng ĐNGVLS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt cũng như phát triển lâu dài.

Trang 25

Mục tiêu quản lý bồi dưỡng là tạo dựng môi trường và những điều kiện

thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGVLS

Chủ thể quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS gồm chủ thể trực tiếp và chủ thể

gián tiếp Chủ thể trực tiếp là Ban Giám đốc Học viện các cơ quan chức năngquản lý GD&ĐT, quản lý cán bộ, bộ môn Chủ thể gián tiếp quản lý bồidưỡng ĐNGVLS là cơ quan quản lý cấp trên

Nội dung quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS gồm những vấn đề cơ bản sau:

Quản lý mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng; quản lý chủ thể bồi dưỡng; quản lý đốitượng bồi dưỡng; quản lý nội dung bồi dưỡng; quản lý hình thức, phương phápbồi dưỡng; quản lý điều kiện, phương tiện bồi dưỡng; quản lý kiểm tra, đánhgiá kết quả bồi dưỡng

Hình thức, phương pháp quản lý b i d ng ồi dưỡng ư vậy có thể hiểu: ỡng ĐNGVLS: Bản chất củaquản lý bồi dưỡng ĐNGVLS là việc sử dụng những tác động quản lý của cáclực lượng sư phạm trong Nhà trường lên quá trình bồi dưỡng một cách thíchhợp, để quá trình này vận hành một cách chặt chẽ khoa học hướng vào mụctiêu bồi dưỡng giảng viên đã định Các tác động của các lực lượng quản lý rất

đa dạng, có thể là những biện pháp hành chính như các chỉ thị, mệnh lệnh, kếhoạch, kiểm tra giám sát, đồng thời, có thể bao gồm cả những biện pháp tâm

lý giáo dục, động viên, khuyến khích, khen thưởng Thông qua những tácđộng đó nhằm phát huy vai trò trách nhiệm của các lực lượng trong thực hiệnquá trình bồi dưỡng giảng viên, đảm bảo nội dung, hình thức, phương phápbồi dưỡng được tổ chức khoa học

Quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY ngoài những đặc trưng chung củahoạt động quản lý bồi dưỡng nói chung, quản lý quá trình bồi dưỡng ĐNGVLScủa HVQY còn bị chi phối bởi các yếu tố cụ thể tạo nên những đặc trưng riêngcủa quá trình này, bao gồm:

Một là, quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS luôn gắn chặt với mục tiêu, yêu

cầu GD&ĐT của HVQY, Bệnh viện Quân y 103, Viện bỏng Quốc gia Lê Hữu

Trang 26

Trác… và quan hệ chặt chẽ với quá trình bồi dưỡng chính trị - tư tưởng; bồidưỡng phẩm chất đạo đức, y đức và văn hóa; bồi dưỡng phong cách, tácphong công tác; bồi dưỡng ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luật; bồi dưỡngnăng lực nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng giá trị cộng đồng, giá trị truyềnthống cho đội ngũ giảng viên Mục tiêu của các quá trình nêu trên là nâng caochất lượng toàn diện cho ĐNGV nhằm đạt chuẩn chức danh nhà giáo theoquy định của Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT.

Hai là, nội dung bồi dưỡng ĐNGVLS của HVQY vừa là nội dung cơ bản

trong chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, vừa là nội dung bồi dưỡnggiảng viên thường xuyên Do vậy, quản lý quá trình bồi dưỡng ĐNGVLS không

bó hẹp trong quản lý nội dung bồi dưỡng theo chương trình do Bộ GD&ĐT, BộQuốc phòng quy định, mà còn quản lý tổng hợp cả quá trình bồi dưỡng chogiảng viên bao gồm cả hoạt động của các cơ quan, bộ môn, các tập thể lãnh đạo,chỉ huy các cấp Đó là sự tác động phối hợp nỗ lực của các chủ thể và đối tượngbồi dưỡng nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu bồi dưỡng giảng viên lâm sàng

Ba là, quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS không tách rời quá trình tự quản lý, tự

bồi dưỡng của ĐNGVLS; phát huy vai trò của giảng viên với tư cách vừa là chủthể quản lý, vừa là đối tượng quản lý trong quá trình nâng cao trình độ phẩm chấtchính trị, y đức, chuyên môn nghiệp vụ

Bốn là, đối tượng tác động của quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS là nội dung

bồi dưỡng và quá trình nhận thức của giảng viên Thông qua sự tác động này đểchuyển tải những tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo dạy học, giáo dục cho độingũ giảng viên, trực tiếp bồi dưỡng, củng cố, mở mang những kiến thức cơ bản,

hệ thống, tri thức khoa học mới, kỹ năng, kỹ xảo dạy học, giáo dục hiện đại

Như vậy, quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS ở HVQY là một quá trình diễn

ra với nhiều tác động quản lý đan xen, liên tục, được tiến hành trong quá trìnhbồi dưỡng giảng viên với quy trình tổ chức chặt chẽ Để nâng cao hiệu quảquá trình này, đòi hỏi các chủ thể quản lý cần xác định các nội dung, biện

Trang 27

pháp một cách khoa học, khả thi, phù hợp thực tiễn, góp phần nâng cao chấtlượng GD&ĐT của HVQY hiện nay.

1.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở Học viện Quân y

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý quá trình bồi dưỡng giảng viên

nói riêng bao gồm quản lý các yếu tố hợp thành như: Mục tiêu bồi dưỡng; chủthể bồi dưỡng; đối tượng bồi dưỡng; nội dung; hình thức, phương pháp; điềukiện, phương tiện và kết quả bồi dưỡng Cụ thể là:

* Quản lý mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng: Mục tiêu bồi dưỡng là kết quả

mong muốn của quá trình bồi dưỡng, định hướng cho toàn bộ quá trình bồi dưỡng;đồng thời là một nội dung quản lý cơ bản của các chủ thể quản lý Mục tiêu bồidưỡng phải được xây dựng phù hợp với yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng đàotạo của Học viên Quân y Quản lý mục tiêu là việc quán triệt mục tiêu, kế hoạch bồidưỡng đến chủ thể, đối tượng bồi dưỡng và các lực lượng có liên quan làm cơ sởthực hiện tốt quản lý quá trình bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên Việc xây dựngmục tiêu, kế hoạch ngay từ đầu quá trình quản lý là một yếu tố quan trọng, có ýnghĩa quyết định đến tính khả thi của kế hoạch bồi dưỡng, nó định hướng cho hànhđộng của các chủ thể quản lý

Để quản lý tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng ĐNGVLS, chủ thể quản lýphải nghiên cứu nắm vững chỉ thị, mệnh lệnh cấp trên, yêu cầu nhiệm vụ bồidưỡng giảng viên trong thực tiễn để xây dựng mục tiêu chung và mục tiêu cụthể cho từng hoạt động, từng giai đoạn, từng nhiệm vụ bồi dưỡng giảng viên.Mặt khác, các chủ thể quản lý phải dựa trên cơ sở Luật Giáo dục, chiến lượcphát triển GD&ĐT của Nhà nước, Điều lệnh quản lý bộ đội, Điều lệ công tácnhà trường Quân đội, Chiến lược phát triển GD&ĐT trong Quân đội; chươngtrình, kế hoạch, hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của Bộ GD&ĐT, CụcNhà trường, Bộ Tổng tham mưu, Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị, mục tiêu

và quy chế GD&ĐT của Nhà trường; phát huy tốt vai trò của hệ thống lãnh đạo,

Trang 28

chỉ huy các cấp trong việc tổ chức thực hiện mục tiêu; quá trình bồi dưỡng, chủthể quản lý phải tổ chức kiểm tra đánh giá khách quan, chính xác; thường xuyênđối chiếu kết quả đạt được với mục tiêu đề ra để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

Mục tiêu của hoạt động quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS là các chủ thể quản

lý biết huy động được khả năng làm việc tốt nhất của đội ngũ này làm cho họ hàilòng, yên tâm công tác để thực hiện tốt mọi nhiệm vụ đào tạo, tự đào tạo, bồidưỡng, tự bồi dưỡng nhằm pháp triển nhân cách sư phạm của giảng viên, thựchiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học được giao

* Quản lý chủ thể bồi dưỡng: Các chủ thể quản lý của HVQY bao gồm: Đảng

ủy, Ban Giám đốc HVQY, Bệnh viện Quân y 103, Viện Bỏng Quốc gia Lê HữuTrác; Cấp ủy, chỉ huy bộ môn, cùng các cơ quan chức năng với mục đích quản lýphát triển ĐNGV các chuyên ngành, môn học hiện tại và trong tương lai

Quản lý chủ thể bồi dưỡng ĐNGVLS là những hoạt động được thực hiệnnhằm đảm bảo cho tiến trình diễn ra hợp quy luật, tương thích, đúng mục tiêu và đạthiệu quả thiết thực Kết quả của việc làm đó là có được một ĐNGVLS có chất lượng,

có sức khoẻ, thể lực tốt, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ hoạt động đào tạo, vững vàng

về tư tưởng, chính trị, y đức, có tri thức uyên thâm về hệ thống các khoa học chuyênngành, có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, có kỹ năng tổ chức quản lýquá trình đào tạo, có năng lực nghiên cứu khoa học, có kỹ năng sử dụng phương tiệndạy học hiện đại, sẵn sàng làm nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực y tế Mục tiêuchung này phải được cụ thể hóa thành mục tiêu cụ thể cho từng mặt riêng lẻ của quátrình đào tạo, bồi dưỡng năng lực và phẩm chất cho ĐNGVLS mà Giám đốc Họcviện dựa vào đó để chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết cho từnghoạt động riêng lẻ, tổ chức thực hiện một cách khoa học, hiện thực và trực tiếp trongthực tế Kế hoạch này phải nêu rõ nội dung những việc phải làm, chỉ tiêu phải đạt,biện pháp thực hiện, phân công và thời gian tiến hành

Để thực hiện được nội dung của kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cũng như

tự đào tạo, tự bồi dưỡng, chủ thể quản lý phải chú ý tới việc cung cấp đủ

Trang 29

những yếu tố nhân lực, vật lực, tài lực, trí lực cần thiết cũng như phải hội tụ

đủ các điều kiện, phương tiện cần thiết cho quá trình thực hiện nhiệm vụ xâydựng, phát triển đội ngũ

* Quản lý đối tượng bồi dưỡng: Đối tượng được bồi dưỡng là

ĐNGVLS; cho nên mọi giảng viên phải chịu sự quản lý bồi dưỡng của cáccấp ủy, lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ quản lý Quản lý đối tượng được bồi dưỡng

là quản lý về động cơ, thái độ trách nhiệm học tập, tự học tập, tự bồi dưỡng,yêu cầu bồi dưỡng thực hiện trong từng giai đoạn, trong thực hiện chươngtrình, kế hoạch bồi dưỡng Quản lý ý thức trách nhiệm trong thực hiện chứctrách, nhiệm vụ; sự trưởng thành của giảng viên trong từng giờ giảng, bàigiảng, từng tháng, năm công tác

Để quản lý đối tượng được bồi dưỡng có hiệu quả, chủ thể quản lý cầnnghiên cứu kỹ các văn bản quy phạm pháp luật về đội ngũ nhà giáo, tiêu chuẩnnhà giáo, chương trình bồi dưỡng nhà giáo, các điều luật liên quan đến chứctrách, nhiệm vụ nhà giáo; tổ chức nắm chắc số lượng, chất lượng, cơ cấu độ tuổi,trình độ, đặc điểm nhiệm vụ của từng bộ môn giáo viên; theo dõi, tìm hiểunhững biểu hiện tiêu cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng để điềuchỉnh kịp thời nhằm thực hiện thống nhất mục tiêu quản lý đã xác định Đồngthời, các chủ thể quản lý trong Nhà trường cần tiến hành có nền nếp các hoạtđộng sư phạm, hoạt động chuyên môn, tổ chức tốt các hoạt động tự quản lý,ngoài ra chủ động phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong quản lý bồidưỡng ĐNGVLS

* Quản lý nội dung bồi dưỡng: Bao gồm bồi dưỡng về phẩm chất chính

trị, tư tưởng, y đức, bồi dưỡng về tri thức cơ bản, tri thức chuyên ngành; bồidưỡng về kỹ năng nghiệp vụ sư phạm và những giá trị nghề nghiệp; bồi dưỡng

tư duy sư phạm, khả năng sáng tạo; những quy định, tiêu chuẩn nhà giáo có liên

Trang 30

quan trực tiếp đến hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học theo cương vị,chức trách của mỗi giảng viên.

Để quản lý tốt nội dung bồi dưỡng ĐNGVLS, các chủ thể quản lý phải căn

cứ vào đối tượng, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho nhà giáo do BộGD&ĐT ban hành, trong đó tập trung vào các nội dung Lý luận dạy học đại học,Giáo dục học, Tâm lý học sư phạm Quá trình bồi dưỡng ĐNGVLS cần được thựchiện theo phân cấp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, bộ môn giáoviên và đơn vị Trong đó, Phòng Đào tạo quản lý chương trình, nội dung kế hoạchbồi dưỡng theo hướng dẫn của Cục Nhà trường Bộ Tổng Tham mưu; các bộ môngiáo viên quản lý nội dung, chương trình kế hoạch bồi dưỡng theo quy định của BộGD&ĐT và chương trình kế hoạch cảu Học viện đã xây dựng

* Quản lý hình thức, phương pháp bồi dưỡng: Quản lý hình thức,

phương pháp bồi dưỡng ĐNGVLS là tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá,điều chỉnh việc sử dụng các hình thức, phương pháp bồi dưỡng đạt hiệu quả

Do đặc thù chủ thể, đối tượng của quá trình bồi dưỡng ĐNGVLS trong Họcviện rất đa dạng với các mục tiêu, nội dung bồi dưỡng khác nhau, nên để nângcao hiệu quả bồi dưỡng, các chủ thể quản lý cần sử dụng các hình thức,phương pháp bồi dưỡng phù hợp Hình thức, phương pháp bồi dưỡng lànhững cách thức, biện pháp mà nhà quản lý sử dụng tác động đến đối tượngbồi dưỡng thông qua hệ thống các công cụ như điều lệnh, điều lệ, quy định,chỉ thị, mệnh lệnh, động viên khuyến khích nhằm nâng cao nhận thức, rènluyện kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ Hình thức, phương pháp bồidưỡng chịu sự quy định của mục tiêu, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng và phảibảo đảm tính khoa học; chất lượng hiệu quả bồi dưỡng phụ thuộc rất lớn vàoviệc đa dạng các hình thức, phương pháp bồi dưỡng của chủ thể quản lý

Để quản lý quá trình bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, yêu cầu trong kế hoạchbồi dưỡng của các cấp cần xác định rõ các hình thức, phương pháp tiến hành vớitừng nội dung bồi dưỡng cụ thể Các hình thức, phương pháp bồi dưỡng phải phù

Trang 31

hợp với đối tượng và điều kiện thực tiễn của Học viện; phải linh hoạt, sáng tạo, bảođảm tính khoa học, phát huy tốt vai trò của các lực lượng trong Học viện

* Quản lý điều kiện, phương tiện bồi dưỡng: Quản lý điều kiện,

phương tiện dồi dưỡng ĐNGVLS là sự tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý các cấp trong xây dựng, củng cố các trang thiết bị và sử dụng,bảo quản có hiệu quả các điều kiện, phương tiện, tài liệu bồi dưỡng, đồng thờilàm tốt công tác kiểm tra, báo cáo có nền nếp theo quy định

Các phương tiện bồi dưỡng ĐNGVLS là các hệ thống văn bản về nhàgiáo; tài liệu; các phương tiện trực tiếp bằng các hình ảnh sinh động như: Tranhảnh về ĐNGV dạy giỏi các cấp, phòng truyền thống Học viện, video clip của cácđồng chí tham gia hội thi giảng viên dạy giỏi các cấp đạt giải cao, các trang thiết

bị cần thiết như máy tính, tranh ảnh, đèn chiếu, mô hình học cụ nhằm tác độngtrực tiếp nhận thức, hành vi, cung cấp kiến thức chuyên ngành, rèn luyện kỹ năng,

kỹ xảo giảng dạy, bồi dưỡng giá trị nghề nghiệp sư phạm

Để quản lý tốt các điều kiện, phương tiện bồi dưỡng ĐNGVLS, các chủthể quản lý cần nêu cao vai trò trách nhiệm và vận dụng linh hoạt trong tổchức và kiểm tra; đồng thời, phân công cụ thể và tạo điều kiện cho mọi ngườitrong tập thể tham gia quản lý, bảo quản, kiểm tra, đảm bảo hiệu quả việc sửdụng Phát huy tốt chế độ quy định của quân đội về mua sắm, sửa chữa bảoquản, quản lý các điều kiện, phương tiện, tài liệu phù hợp với nội dung bồidưỡng giảng viên và xu hướng đổi mới dạy học trong Nhà trường Phát huyvai trò đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, tham gia đóng góp xây dựng tàiliệu sách, tạp chí, ấn phẩm về khoa học giáo dục và quản lý giáo dục; quản lýchặt chẽ các vật chất, tài liệu một cách khoa học, không để xảy ra mất mát, hưhỏng như bảo quản sách, tài liệu phục vụ hoạt động bồi dưỡng

* Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng: Kết quả là thước đo đánh

giá chất lượng, là kết tinh tất cả các lực lượng tham gia vào quá trình bồi dưỡng,của các yếu tố lãnh đạo, chỉ huy, đến việc thực hiện các khâu, các bước của quá

Trang 32

trình bồi dưỡng Kết quả bồi dưỡng nếu được nhìn nhận đánh giá một cách khoahọc, được đối chiếu thường xuyên với mục tiêu đặt ra và được điều chỉnh kịpthời sẽ có tác dụng đưa quá trình bồi dưỡng phát triển đúng hướng theo mục tiêuGD&ĐT góp phần nâng cao chất lượng ĐNGVLS

Chủ thể quản lý phải phối hợp chặt chẽ các bộ phận, lực lượng ởcác cơ quan, bộ môn giáo viên và đơn vị quản lý học viên; tiến hành đánhgiá nghiêm túc, phản ánh đúng thực chất, bảo đảm khách quan công bằng;bảo đảm tính toàn diện, có trọng điểm trong các giai đoạn (chuẩn bị vàviết bài giảng, thục luyện thông qua bài giảng, thực hành giảng và đánhgiá qua kết quả học tập của học viên); công tác đánh giá kết quả phảiđúng thủ tục, quy trình phù hợp với điều kiện đào tạo của Học viện; đồngthời thường xuyên rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra, đánh giá kết quảquá trình bồi dưỡng ĐNGVLS Quá trình đánh giá, quản lý kết quả bồidưỡng cần phát huy các nguồn lực, trong đó cần có bổ sung, củng cố cácCSVC và những điều kiện phương tiện góp phần cho hoạt động bồidưỡng, kiểm tra được thuận lợi

Tóm lại: Quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS HVQY cần phải thực hiện đúng

các nội dung về quản lý bồi dưỡng: Xây dựng kế hoạch, tổ chức lãnh đạo thựchiện, kiểm tra việc bồi dưỡng ĐNGVLS giúp cho người học có phẩm chấtchính trị, tư tưởng, y đức và năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn cao đápứng với đặc thù nghề nghiệp, nhiệm vụ của giảng viên lâm sàng

1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở Học viện Quân y

1.3.1 Yếu tố khách quan

* Tác động của môi trường sư phạm đặc thù

Môi trường sư phạm có tính đặc thù, không chỉ thuần túy là quan hệ thầytrò mà còn có nhiều mối quan hệ đan xen khác, điển hình là mối quan hệ thầythuốc và bệnh nhân, quan hệ đồng chí đồng đội Các mối quan hệ này nếu được

Trang 33

quan tâm được xử lý tốt thì sẽ tạo môi trường thuận lợi cho người giảng viên lâmsàng phát triển nhân cách Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, đồng tiền xen vàogiữa mối quan hệ giảng viên và học viên; thầy thuốc và người bệnh và sự tác độngcủa mặt trái của cơ chế thị trường có thể làm giảng viên phát sinh biểu hiện tiêucực, vi phạm quy định về y đức và đạo đức nhà giáo; một số giảng viên khối bệnhviện quá tập trung vào việc khám chữa bệnh, không nhiệt tình trong giảng dạy vànghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của bản thân họ và cảđội ngũ.

Cùng với các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, cần có nhữngchính sách tạo động lực về vật chất và tinh thần cho đội ngũ giảng viên Nhàtrường phải vận dụng triệt để các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thờiphải có những biện pháp thiết thực để thu hút được người tài, giảng viên giỏi,trình độ cao Bên cạnh đó, với việc đề ra những yêu cầu cao, nghiêm ngặt hơn

về tiêu chuẩn, phẩm chất và năng lực của người giảng viên cũng tác độngthuận lợi đến việc quản lý phát triển đội ngũ giảng viên

* Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên, không thể tách rời yếu tốCSVC, trang thiết bị dạy học Trang thiết bị dạy học vừa là công cụ,phương tiện của việc giảng dạy, vừa là đối tượng của nhận thức Nó là

Trang 34

thành tố không thể thiếu được trong cấu trúc toàn vẹn của quá trình giáodục, giảng dạy, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng đào tạo, là cầunối giữa giảng viên và học viên, làm cho hai nhân tố này tác động tổng hợpvới nhau trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo.Dạy học lâm sàng còn có yêu cầu cao về các trang thiết bị y tế hiện đại, cóđầy đủ mặt bệnh phục vụ cho thực hành huấn luyện CSVC đầy đủ, trangthiết bị dạy học hiện đại, đầy đủ mặt bệnh là điều kiện để người giảng viênHVQY nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và điều trị

1.3.2 Yếu tố chủ quan

* Tác động từ yêu cầu chuẩn hóa giảng viên

Điều lệ Trường đại học ban hành theo Quyết định 58/2010/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ quy định cụ thể 5 tiêu chuẩn của giảng viên đại họcgồm: 1 Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; 2 Có bằng tốt nghiệp đại họctrở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Có bằng thạc sĩ trở lênđối với giảng viên giảng dạy các môn lý thuyết của chương trình đào tạo đạihọc; có bằng tiến sĩ đối với giảng viên giảng dạy và hướng dẫn chuyên đề,luận văn, luận án trong các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; 3 Có trình độngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc; 4 Đủ sức khỏe theo yêu cầunghề nghiệp; 5 Lý lịch bản thân rõ ràng

Trong Điều lệ này đã quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, điều kiện về trình độ ngoại ngữ, tin học của giảng viên; vàquy định rõ từ năm học 2014 - 2015, các trường đại học phải áp dụng đầy đủtiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên

Theo quy định, trường đại học tuyển chọn giảng viên theo 5 tiêu chuẩnnêu trên, trong đó, ưu tiên tuyển chọn những người có bằng tốt nghiệp đại học

từ loại khá trở lên, người đã có bằng thạc sĩ, tiến sĩ, có kinh nghiệm hoạt độngthực tiễn, có phẩm chất tốt và có nguyện vọng trở thành giảng viên để bổ sungvào ĐNGVcủa trường

Trang 35

Chính từ yêu cầu chuẩn hóa ĐNGV mà HVQY phải lập kế hoạch và có giảipháp tích cực để tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV đáp ứng 5 tiêu chuẩnnày Mỗi giảng viên trong nhà trường cũng cần phải có kế hoạch đào tạo, bồidưỡng, tự bồi dưỡng để đạt chuẩn theo yêu cầu nhiệm vụ.

Tác động từ các nghị quyết của Đảng; nghị quyết của Quân đội, sựthường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, ban giám đốc Họcviện, cấp ủy chỉ huy các cấp về xây dựng đội ngũ giảng viên Từ sự chủ động,

nỗ lực của người cán bộ, giảng viên vươn lên hoàn thiện mình; đào tạo, bồidưỡng, tự bồi dưỡng để đạt chuẩn theo yêu cầu nhiệm vụ

*

* *Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS đã làm rõ bảnchất một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: khái niệmĐNGVLS; bồi dưỡng ĐNGVLS; quản lý bồi dưỡng ĐNGVLS HVQY muốnphát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học, điều trị; từng bước khẳng định vị thế,thương hiệu của nhà trường bằng nhiều biện pháp, tuy nhiên trước tiên phải

ưu tiên bồi dưỡng phát triển ĐNGVLS

Để phát triển HVQY theo định hướng chiến lược đã đề ra, các cơ quanquản lý, cơ quan chức năng phải là những người nắm vững và có biện phápquản lý tác động đến ĐNGVLS nhằm đạt được mục tiêu mong muốn đó là pháttriển nhà trường theo chiều hướng đã định Những cơ sở lý luận trên sẽ đượcsoi vào thực tiễn Học viện để đánh giá thực trạng đội ngũ và thực trạng quản lýĐNGVLS, tạo cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp bồi dưỡng ĐNGVLSnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, góp phần phát triển HVQY trong tình hìnhmới Đây là những căn cứ lý luận rất quan trọng giúp tác giả tiếp tục nghiêncứu, khảo sát đánh giá thực trạng chỉ rõ nguyên nhân ưu điểm và hạn chế trongquản lý bồi dưỡng ĐNGVLS của HVQY thời gian qua và xác định những biệnpháp bồi dưỡng ĐNGVLS của Học viên trong thời gian tới

Trang 37

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN LÂM SÀNG Ở HỌC VIỆN QUÂN Y 2.1 Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giảng viên lâm sàng ở Học viện Quân y

2.1.1 Khái quát chung về Học viện Quân y

Học viện Quân y được thành lập ngày 10 tháng 3 năm 1949 với biên chế

tổ chức hiện nay gồm:

Ban Giám đốc Học viện (Giám đốc, Chính uỷ, Phó Giám đốc Đào tạo, PhóGiám đốc Đào tạo sau đại học, Phó Giám đốc Nghiên cứu khoa học, Phó Giámđốc Quân sự, Phó Chính ủy) Các đơn vị trực thuộc (10 phòng ban) gồm PhòngChính trị, Văn phòng, Phòng Hậu cần, Phòng Đào tạo, Phòng Trang bị Vật tư

Kỹ thuật, Phòng Khoa học Quân sự, Ban tài chính, Phòng Thông tin Quân sự,Phòng Sau Đại học, Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo Hệ quản lýhọc viên (5 hệ) gồm Hệ quản lý học viên Sau đại học, 2 Hệ quản lý học viên đạihọc Quân sự, Hệ quản lý học viên Quốc tế, Hệ quản lý học viên Dân sự

Bệnh viện thực hành gồm Bệnh viện Quân y 103 và Viện Bỏng Quốc gia LêHữu Trác Hai bệnh viện này là cơ sở thực hành khám chữa bệnh và chịu sự lãnhđạo toàn diện mọi mặt của HVQY Hình thức tổ chức biên chế này giúp cho côngtác đào tạo, nghiên cứu khoa học và điều trị của HVQY có nhiều thuận lợi (nhậnthấy ưu việt của mô hình viện trong trường này, Đại học y Hà Nội cũng mớithành lập Bệnh viện Đại học y Hà Nội; một số các trường Y khác cũng đang họctập nghiên cứu tổ chức theo mô hình này) Bệnh viện Quân y 103 là bệnh việnloại A, là bệnh viện tuyến cuối của Quân đội; Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác

là bệnh viện đầu ngành về điều trị bỏng toàn quốc

Ở Bệnh viện Quân y 103 và Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác, tổ chứcđào tạo gồm các bộ môn giảng dạy, khoa điều trị và giáo vụ Tất cả các bác sĩbiên chế tại Bệnh viện Quân y 103 và Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác đều làgiảng viên cơ hữu của HVQY Đây chính là nét đặc thù của ĐNGV của HVQY

Trang 38

Học viện có 56 bộ môn trực thuộc; bố trí tại Học viện 22 bộ môn, 33 bộmôn tại Bệnh viện Quân y 103 và 01 bộ môn tại Viện Bỏng Quốc gia

Học viện có 6 trung tâm nghiên cứu gồm Trung tâm nghiên cứu Sinh- Y;Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu Dược; Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất và Ứngdụng thuốc; Trung tâm Huấn luyện và Nghiên cứu Y học Quân sự phía Nam;Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu công nghệ Phôi; Ban Quản lý công trình vàTrường Trung cấp Quân y 1 Trường Trung cấp Quân y 1 là cơ sở đào tạo chocác đối tượng Y, Dược trình độ từ trung cấp trở xuống

* Chức năng, nhiệm vụ của HVQY

Sứ mạng của HVQY được xác định: "HVQY là cơ sở đào tạo đạihọc, sau đại học ngành y duy nhất trực thuộc Bộ Quốc phòng với 3 nhiệm

vụ chính trị trung tâm là đào tạo cán bộ quân y các cấp, đội ngũ nhân viên

y tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; điều trị vànghiên cứu khoa học, đặc biệt về lĩnh vực y dược học quân sự Hiện nay,HVQY là một trong những trường đại học Y - Dược hàng đầu của ViệtNam, không ngừng phấn đấu theo các tiêu chí của trường đại học trọngđiểm quốc gia; trở thành trung tâm đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học,phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực y học của quốcgia và quốc tế” [26]

Chức năng đào tạo các bậc học: Trung học, cao đẳng, đại học và sau đạihọc, gồm: Bác sĩ quân y và dược sĩ đại học; đào tạo bác sĩ cơ sở, cử nhân điềudưỡng, cao đẳng điều dưỡng, cao đẳng kỹ thuật y học; bác sĩ chuyên khoa cấp

I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, thạc sĩ, tiến sĩ; đào tạo Sĩ quan dự bị Y Dược; đào tạo trung sơ học y dược; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế cho nướcbạn theo nhiệm vụ được giao; tham gia đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ y tế)phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

-Nghiên cứu các chuyên ngành: Y học và Y học Quân sự;Tổ chức chỉ đạobệnh viện: Bệnh viện Quân y 103 và Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác thựchiện nhiệm vụ điều trị, huấn luyện lâm sàng và nghiên cứu khoa học

Trang 39

2.1.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên lâm sàng Học viện Quân y

HVQY được biên chế tổng số là 455 giảng viên, mức dự trữ là 10%

Những năm 2007 về trước số giảng viên của một số bộ môn còn chưa

đủ theo biên chế, lực lượng kế cận của các môn còn mỏng, công tác tạo nguồngiảng viên là chưa được tốt Giám đốc Học viện đã chỉ đạo các bộ môn lập kếhoạch, tuyển chọn, tìm nguồn cán bộ để phát triển giảng viên Các phòng banlập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, phương pháp giảng dạy đại học,ngoại ngữ, tin học cho số cán bộ được tuyển chọn giữ lại Học viện và các cán

bộ được nhận về Học viện để phát triển bổ sung vào đội ngũ giảng viên, kếtquả là đã bổ sung kịp thời số giảng viên có chất lượng cho đội ngũ

Bảng 2.1 Thống kê giảng viên lâm sàng của HVQY

Trang 40

(Nguồn: Phòng Đào tạo – HVQY tháng 4/2015)Xây dựng ĐNGV giỏi chuyên môn, có kinh nghiệm dạy học, truyền đạtkiến thức cho các thế hệ sau là một vấn đề quan trọng luôn được Đảng ủy Bangiám đốc Học viện quan tâm chỉ đạo Thực tiễn đòi hỏi ĐNGVHVQY phải có

Ngày đăng: 06/06/2017, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2004
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004 ), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
5. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
6. Bộ Chính trị (2009), Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của BCH Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của BCH Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2009
7. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Những quan điểm Giáo dục hiện đại, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm Giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
9. Nguyễn Đức Chính (2009), Chất lượng và quản lý chất lượng Giáo dục và Đào tạo, Bài giảng lớp cao học quản lý, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
10. Nguyễn Văn Đệ (2010), Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ
Năm: 2010
11. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong TK 21, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong TK 21
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
12. Trần Khánh Đức (2011), “Phát triển đội ngũ giảng viên đại học trong xã hội hiện đại”, Tạp chí Giáo dục, số (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giảng viên đại học trong xã hội hiện đại”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2011
13. Nguyễn Minh Đường (2004), “Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quả Giáo dục”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quả Giáo dục”", Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2004
14. Nguyễn Văn Đường (2011), Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân
Tác giả: Nguyễn Văn Đường
Năm: 2011
15. Ph. D. Êxarêva (1987), Đặc điểm hoạt động của cán bộ giảng dạy đại học, Bản dịch của tổ Tư liệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hoạt động của cán bộ giảng dạy đại học
Tác giả: Ph. D. Êxarêva
Năm: 1987
16. Chu Thị Hương Giang (2013), Những biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học dân lập Lương Thế Vinh giai đoạn 2007 – 2015, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học dân lập Lương Thế Vinh giai đoạn 2007 – 2015
Tác giả: Chu Thị Hương Giang
Năm: 2013
17. Ph.N. Gônôbôlin (1979), Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên
Tác giả: Ph.N. Gônôbôlin
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1979
18. Phạm Minh Hạc (2010), Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
19. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
20. Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng (1998), Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy ở tiểu học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy ở tiểu học
Tác giả: Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục và học viên - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 2.3. Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục và học viên (Trang 40)
Bảng 2.2. Nhận thức về sự cần thiết của việc bồi dưỡng giảng viên lâm sàng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 2.2. Nhận thức về sự cần thiết của việc bồi dưỡng giảng viên lâm sàng (Trang 40)
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện các khâu, các bước của hoạt động bồi dưỡng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện các khâu, các bước của hoạt động bồi dưỡng (Trang 42)
Bảng 2.7.  Giảng viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 2.7. Giảng viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (Trang 44)
Bảng 2.10.  Mức độ phù hợp của hình thức tổ chức bồi dưỡng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 2.10. Mức độ phù hợp của hình thức tổ chức bồi dưỡng (Trang 50)
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý về vai trò, tác dụng của bồi dưỡng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý về vai trò, tác dụng của bồi dưỡng (Trang 51)
Bảng 2.13. Đánh giá quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 2.13. Đánh giá quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng (Trang 53)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp (Trang 88)
Bảng 3.4. So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý bồi DƯỠNG đội NGŨ GIẢNG VIÊN lâm SÀNG ở học VIỆN QUÂN y
Bảng 3.4. So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w