1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sinh lý bệnh suy thận

44 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng thận • Bài xuất chất thải chuyển hóa • Điều hòa nước và chất điện giải • Duy trì thăng bằng axít –baz • Bài tiết hormon... – Hoại tử ống thận cấp thiếu máu nặng, chất độc, kim

Trang 1

Sinh lý bệnh suy thận

Nguyễn Xuân Cẩm Huyên

Trang 2

Chức năng thận

• Bài xuất chất thải chuyển hóa

• Điều hòa nước và chất điện giải

• Duy trì thăng bằng axít –baz

• Bài tiết hormon

Trang 4

– Không đo được trực tiếp mà ước lượng qua

độ thanh thải creatinin (creatinine clearance)

Trang 9

Các giai đoạn suy thận

Trang 10

SUY THẬN CẤP

Trang 11

Nguyên nhân suy thận cấp

Trang 12

Suy thận cấp trước thận

• Giảm cung cấp máu cho thận   ĐLCT

– ↓ <20% bình thường  Thiếu oxy tế bào

– ↓ nhiều hơn  Chết tế bào

• Thiểu niệu: < 400 mL nước tiểu/24h

• Vô niệu: < 50 mL nước tiểu/24h

Trang 14

Suy thận cấp trước thận

Trang 15

Nhiễm trùng

huyết

Trang 16

– Hoại tử ống thận cấp (thiếu máu nặng, chất độc, kim loại nặng, thuốc)

– Viêm thận mô kẽ (thuốc, nhiễm trùng, bệnh

hệ thống)

– Viêm mạch máu thận nhỏ

Trang 17

Viêm cầu thận cấp do Streptococcus  nhóm A

• Phản ứng tự miễn đối với kháng nguyên của

vi khuẩn  phức hợp miễn dịch lắng đọng dưới biểu mô

• Tăng sinh tế bào trung mô

• Màng đáy dày lên

• Dẫn đến

Trang 18

Viêm cầu thận cấp

• From Damjanov, 2000

Trang 19

Hoại tử ống thận cấp

• Thiếu máu thận nặng

• Độc chất: carbon tetrachloride, kim loại (thủy ngân, chì), thuốc trừ sâu, ethylene glycol;

• Thuốc (tetracycline, cis-platinum trong điều trị ung thư)

Trang 20

Hoại tử ống thận cấp

Trang 22

Hậu quả suy thận cấp

• Giữ nước và muối

• Giữ kali, có thể gây nguy hiểm vì chỉ cần nồng độ kali trong huyết tương tăng gấp đôi (8 mEq/L) là có thể gây tử vong

• Giữ H+  nhiễm toan, cũng có thể gây tử vong

Trang 23

Tăng kali huyết

Trang 24

Toan hóa cấp

Trang 25

Toan hóa

Trang 26

SUY THẬN MẠN

Trang 27

Suy thận mạn

• Giảm không hồi phục số lượng nephron

• Chưa có dấu hiệu lâm sàng cho đến khi

số lượng nephron giảm 70% do hoạt động

bù trừ

• Nguyên nhân: giống như đối với suy thận cấp

Trang 33

–  nồng độ urê và creatinin trong huyết tương: tỉ lệ với

số nephron đã bị hủy hoại

– [Phosphate], [urate], [H+] trong huyết tương bình

thường cho đến khi ĐLCT giảm <20-30% bình

thường sau đó tăng nhưng không tỉ lệ với sự suy

giảm độ lọc cầu thận

Trang 34

– dịch lọc chảy nhanh qua quai Henle và ống

thận góp  cơ chế đối lưu ngược dòng hoạt động không hiệu quả để cô đặc các chất hòa tan trong dịch kẽ tủy thận

Trang 35

Cơ chế cô đặc nước tiểu

Trang 36

Tác dụng của suy thận mạn

• Giữ nước và phù  tăng huyết áp

• Tăng urê và những chất N khác không phải là protein (axít uric, creatinin) trong huyết tương

• Tăng kali máu

• Nhiễm toan

• Thiếu máu: do  sản xuất erythropoietin

• Loãng xương

Trang 38

Azotemia

Trang 39

Tăng kali huyết

Trang 40

Toan hóa mạn

Trang 41

trước khi  độ lọc cầu thận  phosphate gắn canxi nhiều hơn   Ca++   bài tiết PTH

 phóng thích canxi từ xương

Trang 42

Loãng xương

Trang 44

Chạy thận nhân tạo

Ngày đăng: 06/06/2017, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w