KHÁI NIỆM ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT VÀ PHẢN ỨNG SỐTBản chất Sự cân bằng giữa quá trình tạo nhiệt và quá trình thải nhiệt Tăng sản nhiệt kết hợp giảm thải nhiệt Cơ chế Trung tâm điều nhiệt nằm
Trang 1SINH LÝ BỆNH ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT- SỐT
Trang 2KHÁI NIỆM ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT VÀ PHẢN ỨNG SỐT
Bản chất Sự cân bằng giữa quá trình tạo nhiệt và quá trình thải nhiệt Tăng sản nhiệt kết hợp giảm thải nhiệt
Cơ chế Trung tâm điều nhiệt nằm ở phần trước của vùng dưới đồi,
gồm 2 phần:
Phần chỉ huy tạo nhiệt: khi bị kích thích thì làm tăng chuyển hóa và tạo nhiệt thông qua hệ giao cảm, tủy thượng thận và tuyến giáp
Phần chỉ huy thải nhiệt: khi bị kích thích làm tang thải nhiệt thông qua hệ phó giao cảm, dãn mạch da và tiết mồ hôi; khi
bị tổn thương gây tang thân nhiệt
Yếu tố ảnh
hưởng Nhiệt độ môi trường tác động lên bộ phận thụ cảm ở daNhiệt độ dòng máu đi qua trung tâm Vai trò của vỏ não, tuổi, nội tiết.
Yếu tố gây sốt Chất gây
sôt nội sinh
Trung tâm điều nhiệt Acid arachhido nic C-AMP
Thay đổi điểm đặt nhiệt (set point)
Tăng chuyển hóa
Giảm thải nhiệt
Sốt
Trang 3Điều hòa thân nhiệt Sốt
Biểu hiện Sản nhiệt: run khi nhiễm lạnh
Thải nhiệt: truyền nhiệt qua tiếp
xúc (không khí, quần áo, vật dụng); bức xạ nhiệt là khuếch tán nhiệt vào môi trường; bốc hơi nước như toát mồ hôi, qua hơi thở, qua da và niêm mạc
Sốt tăng: Sởn gai ốc, tang chuyển hóa, tang chức năng hô hấp, tuần
hoàn, mức hấp thu oxy có thể tang gấp 3-4 lần bình thường đồng thời có phản ứng giảm thải nhiệt, gồm co mạch dưới da (da nhợt, giảm tiết mồ hôi), tìm tư thế phù hợp, đòi đắp chăn Trường hợp chất gây sốt có tác dụng mạnh, ta thấy có cả rung mình, ớn lạnh, run cơ
Sốt đứng: da từ tái trở nên đỏ, nóng nhưng khô, thân nhiệt ngoại vi
tang do mạch ngoại biên bắt đầu giãn; hô hấp , tuần hoàn và sự hấp thu oxy đều giảm so với giai đoạn đầu nhưng vẫn ở mức cao gấp 1,5-2 lần so với bình thường
Sốt lui: sự hấp thu oxy và chuyển hóa về mức tối thiểu, dãn mạch
ngoại vi, vã mồ hôi, tang tiết niệu
Điểm đặt
Ý nghĩa Duy trì ổn định thân nhiệt và đó là
điều kiện cần thiết để các phản ứng sinh học trong cơ thể diễn ra thuận lợi
Mang tính chất bảo vệ, hạn chế quá trình nhiễm khuẩn
Đồng thời có thể gây nhiều hậu quả xấu nếu không điều trị kịp thời: rối loạn chức năng các cơ quan, suy kiệt, nhiễm độc thần kinh, suy tin, co giật ở trẻ nhỏ
Trang 4CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH SỐT
Sốt tăng Sốt đứng Sốt lui
Cân bằng
Biểu hiện Tăng sinh nhiệt: Sởn gai ốc, tang
chuyển hóa và tăng chức năng hô hấp, tuần hoàn, mức hấp thu oxy
có thể tang gấp 3-4 lần bình thường Trường hợp chất gây sốt
có tác dụng mạnh, ta thấy cả rùng mình, ớn lạnh, run cơ khiến thân nhiệt tang rất nhanh
Giảm thải nhiệt: co mạch dưới da (da nhợt, giảm tiết mồ hôi), tìm tư thế phù hợp, đòi đắp chăn…
Sinh nhiệt: hô hấp, tuần hoàn và sự hấp thu oxy đều giảm nhưng vẫn ở mức cao gấp 1,5-2 lần bình thường, thân nhiệt vẫn duy trì ở mức cao
Thải nhiệt: da từ tái trở nên nóng đỏ, khô, mạch ngoại biên bắt đầu giãn
Giảm sinh nhiệt: sự hấp thu oxy và mức chuyển hóa trở về mức tối thiểu
Thải nhiệt: dãn mạch ngoại vi,vã mồ hôi, tăng tiết niệu
Trang 5Biện pháp Sử dụng thuốc hạ nhiệt hầu như
không có tác dụng, chườm lạnh cũng ít có hiệu quả có khi còn làm mất thêm năng lượng của
cơ thể.
Làm tăng thải nhiệt ( chườm lạnh) hoặc dung thuốc hạ nhiệt để hạn chế nếu thân nhiệt đe dọa quá cao.
Có thể tụt huyết áp nếu gặp điều kiện thuận lợi, như đứng dậy đột ngột, vận
cơ đột ngột: hoặc có thể giảm thân nhiệt nhanh và nhiễm lạnh nếu gặp các điều kiện thuận lợi như gió lùa, tiếp xúc lạnh, tắm lạnh.
Trang 6CƠ CHẾ TĂNG THÂN NHIỆT DO SỐT
Các yếu tố gây sốt gồm:
Vi khuẩn gram (+) và ngoại độc tố, vi khuẩn gram (-) và nội độc tố mà bản chất là một lipopolysaccharide (LPS) VK lao với màng tế bào giàu lipid (LAM:
lipoarabinomannan) có thể kích hoạt BC đơn nhân sản xuất IL1, TNF, IL6 gây sốt kéo dài.
Virus.
Vi nấm.
Chất steroid gây sốt (ethicholanolone).
Phức hợp kháng nguyên kháng thể.
Kháng nguyên gây quá mẫn chậm (theo Atkin) kích thích các tế bào lympho phóng thích một yếu tố hòa tan không gây sốt, chất này kích thích đại thực bào sản xuất ra chất gây sốt nội sinh.
Chất từ ổ viêm và ổ hoại tử (polynuleic acids).
Thuốc
Các yếu tố gây sốt tác động lên tế bào thực bào có nguồn gốc tủy xương làm sản xuất
ra chất gây sốt nội sinh (EP: Endogenous Pyrogen)
Cơ chế phát sinh cơn sốt
Cơ chế tác động của chất gây sốt nội sinh : EP → TTĐN → thay đổi (thermoregulatory setpoint) điểm điều nhiệt → tăng sản nhiệt, giảm thải nhiệt → sốt.
Khi điểm điều nhiệt bị thay đổi, nhiệt độ của cơ thể trở thành lạnh, người bệnh có cảm giác lạnh, rùng mình, ớn lạnh, run, co mạch ngoại vi, thân nhiệt bắt đầu tăng, không
vã mồ hôi cho đến khi sốt bắt đầu lui.
Cơ chế làm thay đổi điểm điều nhiệt: các tác giả đều đề cập đến vai trò của các sản phẩm từ arachidonic acid, được tổng hợp từ các tế bào nội mạc của mạch máu khi các cytokine gây sốt gắn lên thụ thể trên bề mặt tế bào ở vùng dưới đồi Ngày nay người
ta cho rằng có một lượng lớn chất gây sốt nội sinh từ các tế bào nội mạc (quan trọng nhất là PGE2 và các sản phẩm từ arachidonic khác) gây sự thay đổi hệ thống tín hiệu thứ hai là AMP vòng (cAMP), cAMP gây tăng điểm điều nhiệt.
Trang 7Các thay đổi chuyển hóa trong sốt
Chuyể
n hóa
năng
lượng
Tăng
sản
nhiệt
tăn
g
Suy
mòn
cơ
thể
Kéo
dài
Glucose huyết tăng
Thoái hóa glycoge n
Glycogen ở gan giảm đến mức cạn kiệt
Tân tạo glucid từ protid, lipid
GD đầu:Tăng lưu lượng tuần hoàn
Tăng mức lọc cầu thận
GD 2: tăng tiết ADH và aldosterol
Giữ nước, giữ natri
Tăng bài tiết kali
và phospha t
Da khô, nước tiểu đậm đặc
GD3: không còn ADH và aldosterol
Tăng bài tiết nước tiểu và
mồ hôi, thân nhiệt trở
về bình thường
Trang 8THAY ĐỔI CHỨC NĂNG CƠ QUAN TRONG SỐT
Hệ thần kinh Hệ tuần hoàn Hệ hô hấp Hệ tiêu hóa Hệ tiết niệu Hệ nội tiết Chức
năng gan Hệ miễn dịch
Sốt trung
bình: ức chế
của vỏ não
lên hệ thần
kinh
Sốt cao hơn:
xuất hiện các
triệu chứng
tương tự
nhiễm nóng
Cứ tăng 1o C nhịp tim tăng them 8-10 nhịp/phút
Lưu lượng tim tăng, công suất tăng
Sức cản của mạch giảm
Một số vi khuẩn
có thể gây những rối loạn nhất định cho tim
Tăng thông khí
Thiếu O2 tăng CO2
Rối loạn tiêu hóa, giảm chức năng tiêu hóa:
Giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm co bóp
và giảm nhu động
Giảm hấp thu
GD1:tạm tăng bài tiết nước tiểu do tang tuần hoàn và
co mạch ngoại vi
GD2: giảm rõ rệt bài tiết nước tiểu do tác dụng của ADH
GD3: tang bài tiết; nước tiểu
và vã mồ hôi
Thyroxin, adrenalin, noradrenalin làm tang chuyển hóa, tăng thân nhiệt
Aldosterol và ADH làm tang giữ nước và muối
Cortisol và ACTH chống viêm và dị ứng
…
Chuyển hóa tại gan tăng
rõ rệt như chuyển hóa G, L,
P, muối nước, thăng bằng acid base
Xuất hiện các yếu tố sinh sản
tế bào thực bào Khả năng thực bào tăng