Cu trúc, chc năng c vân Cấu trúc của cơ vân Cơ vân hay cơ xương gồm nhiều bó sợi xếp song song theo chiều dài của cơ Mỗi sợi cơ là một tế bào có chiều dài từ 10 ñến 40 mm, d= 10-10
Trang 1Chương 9
Chương 9
SINH LÝ CƠ VÀ DÂY TH Ầ N KINH
Trang 2Sinh lý cơ
Trang 3Phân loại cơ
Trang 4Hệ Cơ Vân
Trang 5Cu trúc, chc năng c vân
Cấu trúc của cơ vân
Cơ vân hay cơ xương gồm nhiều bó sợi xếp
song song theo chiều dài của cơ
Mỗi sợi cơ là một tế bào có chiều dài từ 10 ñến
40 mm, d= 10-100 µm, có nhiều nhân hình bầu
dục, ñược bao bọc bởi màng sợi cơ
Sợi cơ chứa nhiều tơ cơ, Mỗi tơ cơ lại gồm
khoảng 1500 sợi myosin và 3000 sợi actin Các sợi myosin và actin cài vào nhau một phần, làm cho tơ cơ có những giải tối và sáng xen kẽ nhau
Bao quanh mỗi tơ cơ là một hệ thống ống (hệ
thống T) mở ra ngoài sợi cơ
Mỗi sợi cơ ñược ñiều khiển bởi một tận cùng
thần kinh duy nhất nằm ở khoảng giữa sợi cơ
Trang 8Những ñặc tính và chức năng của cơ vân
Cơ vân là phần chủ ñộng của bộ máy ñỡ - vận ñộng
Cơ vân có các ñặc tính chủ yếu sau ñây: tính hưng phấn, tính dẫn truyền, tính co và tính ñàn hồi
Tính hưng phấn của cơ vân ñó là khả năng ñáp ứng lại tác dụng của các kích thích bằng sự thay ñổi tính thấm của màng ñối với các ion và ñiện thế màng
Tính dẫn truyền của cơ vân ñó là khả năng dẫn
truyền ñiện thế hoạt ñộng dọc theo toàn bộ sợi cơ
Tính co của cơ vân ñó là khả năng co hay thay ñổi trương lực cơ khi hưng phấn
Tính ñàn hồi của cơ vân ñược thể hiện bằng khả
năng chống lại sự biến dạng khi co và giãn ñể duy trì trạng thái ban ñầu
Trang 9Co cơ ñẳng trương (isotonic) là sự co cơ, trong
ñó các sợi cơ ngắn lại, nhưng sức căng của cơ không thay ñổi
Theo cách tác ñộng vào cơ cũng như hình thức
co, người ta chia ra co cơ ñơn ñộc và co cứng
Trang 10Co cơ ñơn ñộc
Kích thích trực tiếp lên cơ hoăc lên dây thần kinh vận ñộng của cơ bằng một kích thích ñơn lẻ với
cường ñộ ñủ mạnh sẽ gây ra co cơ ñơn ñộc
Một lần co cơ ñơn ñộc có 3 giai ñoạn hay còn gọi là
3 pha: giai ñoạn tiềm tàng(0,0025s), giai ñoạn cơ co (0,04s) và giai ñoạn cơ giãn (0,05s)
Trang 11Co cứng
Trong ñiều kiện tự nhiên các cơ vân trong cơ thể thường nhận từ hệ thần kinh trung ương không phải một xung
ñộng, mà một loạt các xung ñộng nối tiếp nhau
Dưới ảnh hưởng của những loạt xung ñộng như vậy sẽ gây
ra co cơ mạnh và kéo dài, ñược gọi là co cứng
+ Co cứng răng cưa
+ Co cứng trơn
Trang 12ðơn vị vận ñộng
Mỗi sợi thần kinh vận ñộng thường phân
bố ñến nhiều sợi cơ khác nhau
Tất cả các sợi cơ cùng với sợi thần kinh vận ñộng ñiều khiển chúng ñược gọi là
ñơn vị vận ñộng
Số lượng các sợi cơ trong một ñơn vị vận ñộng thay ñổi tùy theo chức năng hoạt
ñộng của các cơ
Trang 13Trong ptử myosin có chứa ATP (-) và ATPase (-)
Trong ñiều kiện cơ nghỉ, ñầu tự do của chuỗi
polypeptid của myosin gắn với ATP và do có lực
ñẩ y tĩnh ñiện, nên phân tử myosin ở dạng không bền và có ñiện (-), sợi actin cũng mang ñiện (-)
=> tương tác không xảy ra
Khi bị kích thích => khử cực => sợi myosin co
=> sợi actin trượt lên => co cơ
Trang 14Cơ chế co cơ
Trang 15Năng lượng co cơ
Cơ co ñược là nhờ năng lượng của quá
trình hoá học
Quá trình này ñược chia làm 2 pha: pha
yếm khí và pha hiếu khí
- Trong pha yếm khí sự thuỷ phân ATP bởi ATPase => ADP + Q
- Trong pha hiếu khí, năng lượng ñược giải phóng với số lượng nhiều nhất Năng
lượng cần cung cấp ñược lấy từ quá trình oxi hóa glucose
Trang 16Lực và công của cơ
Lực tuyệt ñối của một cơ ñược ño bằng
trọng lượng cực ñại mà cơ ñó có khả năng nâng lên
ðể có thể so sánh lực của các cơ khác nhau trong cùng một cơ thể, hoặc lực của những
cơ tương ứng ở các cơ thể khác nhau,
người ta thường tính lực tương ñối của cơ Lực tương ñối (kg/cm2) = lực tuyệt ñối
(kg)/thiết diện chức năng của cơ (cm2)
Trang 17Công của cơ
- Công của cơ ñược xác ñịnh bằng tích số trọng lượng ñược nâng lên với trị số co ngắn lại của
cơ
W = L x D Trong ñó:
W là công (kg/m hay g/cm),
L là trọng lượng (kg hay g),
D là trị số co ngắn lại của cơ (m hay cm)
- Năng lượng cần ñể thực hiện công là từ các
phản ứng hoá học ở các tế bào cơ trong lúc cơ
co
- Hiệu suất co cơ hay hệ số công có ích là tỷ số giữa năng lượng ñược chuyển thành công và toàn bộ năng lượng ñược giải phóng trong cơ lúc co
Trang 18Sự mệt mỏi của cơ
Sự mệt mỏi ñược hiểu là sự giảm tạm
thời khả năng hoạt ñộng của các tế bào,
cơ quan và toàn bộ cơ thể
Sự mệt mỏi xuất hiện khi hoạt ñộng và
mất ñi sau khi nghỉ ngơi
Mệt cơ là do những biến ñổi trong cơ gây
ra bởi thiếu oxy và bởi sự tích luỹ các
chất chuyển hóa trong cơ
Ngoài ra sự giảm hoạt ñộng co của cơ
còn liên quan tới sự mệt mỏi của các
trung khu thần kinh ñiều hoà hoạt ñộng của các cơ.
Trang 19Cấu trúc:
Cơ trơn cấu tạo nên hệ cơ nội quan trong cơ thể
Cơ trơn ñược chia làm hai loại chính: cơ
trơn nhiều ñơn vị và cơ trơn một ñơn vị
Cơ trơn ñược cấu tạo từ các sợi cơ trơn:
Sợi cơ trơn là một tế bào kéo dài, hình thoi,
có ñường kính khoảng từ 2 ñến 5 micromet
và chiều dài từ 20 ñến 500 micromet
Phần giữa tế bào có một nhân hình gậy, còn trong cơ tương dọc suốt tế bào có các tơ cơ mảnh, có cấu trúc ñồng nhất nằm song song với nhau
Cu trúc, chc năng c trn
Trang 21ðặc ñiểm sinh lý của cơ trơn
Cơ trơn có tính dẻo dai và tính tự ñộng
Cơ trơn rất nhạy cảm với một số chất hoá học
Chức năng của cơ trơn
- Cơ trơn có khả năng thực hiện các cử
ñộng tương ñối chậm và co trương lực kéo dài
- Co trương lực kéo dài của cơ trơn ñặc
biệt thể hiện rõ ở các cơ thắt của các cơ quan rỗng (túi mật, bàng quang, ruột…)
Trang 22Sự co cơ trơn
Cơ trơn giống và khác cơ vân ở những ñiểm sau:
Giống:
ðều chứa sợi myozin và sợi actin
Sự co cơ trơn cũng ñược hoạt hoá bởi Ca++ và năng lượng cung cấp cho co cơ là do sự phân giải ATP
Khác:
Cơ trơn có sự khác cơ vân về thời gian tiềm tàng, về thời gian co cơ, lực co cơ, năng lượng và sự khởi ñộng co
cơ
- Sự khởi ñầu quá trình co cơ và giãn cơ trơn ñều chậm:
cơ trơn ñiển hình bắt ñầu co sau 50 ñến 100 miligiây kể
từ khi kích thích, cơ ñạt ñến trạng thái co hoàn toàn sau
ñó khoảng 0,5 giây rồi giảm lực co trong 1 ñến 2 giây
- Lực co cơ: mặc dù cơ trơn có ít sơi myosin và thời gian quay vòng của các cầu nối chậm, nhưng lực co cơ trơn tối ña thường lớn hơn của cơ vân
- Năng lượng co cơ: Năng lượng ñể duy trì co cơ trơn chỉ bằng 1/300 ñến 1/10 năng lượng cần cho cơ vân
Trang 23Sinh lý dây thần kinh
Trang 25Sợi thần kinh là các nhánh của tế bào
thần kinh (neuron) gồm có sợi dài gọi là sợi trục (axon), còn sợi ngắn gọi là sợi
nhánh (dendrit)
Chiều dài các sợi trục từ vài micromet
ñến vài chục centimet, còn chiều dài của các sợi nhánh có thể tới 1mm
Căn cứ vào cấu trúc, các sợi thần kinh
ñược chia ra thành hai loại: sợi có myelin
và sợi không có myelin
Trang 26Sợi có myelin tính từ giữa ra biên gồm có: trục, bao myelin và một màng bao bọc ngoài cùng
Trục xuất phát trực tiếp từ thân neuron, gồm có
nhiều tơ thần kinh (neurofibril) nằm suốt dọc chiều dài của sợi thần kinh
Xung quanh sợi trục là tế bào Schwann
Giữa sợi trục và bao myelin còn có một bao nguyên sinh chất nữa gọi là bao Mauthner
Ở những khoảng cách ñều nhau trên sợi thần kinh
có những eo vòng tròn ñược gọi là eo hay khe
Trang 27Theo chức năng, các sợi thần kinh ñược chia ra làm 3 loại: sợi hướng tâm, sợi liên hợp (hay
trung gian) và sợi ly tâm
Các sợi hướng tâm (cảm giác) dẫn truyền các xung thần kinh từ các thụ cảm thể (receptor) ở các cơ quan cảm giác vào hệ thần kinh trung
ương (nằm trong các hạch thần kinh ở ngoài hệ thần kinh trung ương)
Các sợi liên hợp xuất phát từ thân neuron nằm trong hệ thần kinh trung ương, Chúng nối các neuron trong hệ thần kinh với nhau
Các sợi ly tâm (sợi vận ñộng, sợi chạy ñến các tuyến) xuất phát từ các neuron nằm trong hệ
thần kinh trung ương, hoặc trong các hạch thần kinh ở ngoài hệ thần kinh trung ương, sợi trục của neuron hướng ñến các cơ quan thực hiện.
Trang 28Dẫn truyền hưng phấn trong các sợi thần kinh
Các quy luật dẫn truyền trong các sợi
thần kinh
Quy luật toàn vẹn về giải phẫu và sinh lý
Quy luật dẫn truyền hai chiều Khi kích
thích vào sợi thần kinh hưng phấn ñược truyền theo hai chiều của nó, nghĩa là
truyền ra ngoại vi và truyền vào trung tâm
Quy luật dẫn truyền riêng biệt theo từng sợi thần kinh.
Trang 29Cơ chế và tốc ñộ dẫn truyền hưng phấn
theo các sợi thần kinh
Sợi thần kinh cũng như các tế bào khác trong
cơ thể, khi bị kích thích, màng của nó thay ñổi tính thấm ñối với các ion Na+ => Na+ ñi vào
trong màng => khử cực => ñiện thế hoạt ñộng
=> kích thích ñiểm tiếp theo
Trạng thái hưng phấn tại một ñiểm trên sợi thần kinh gây ra trạng thái hưng phấn ở ñiểm kế cận
và sự dẫn truyền xung ñộng thần kinh là sự dẫn truyền của ñiện thế hoạt ñộng suốt sợi thần kinh
Trang 30sự dẫn truyền trong sợi trục
Trang 31Sự dẫn truyền trong một sợi
Trang 32Sự dẫn truyền giữa các sợi