1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kỹ năng Khám cột sống

7 2,2K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 668,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện được 3 tư thế khám cột sống trên người bình thường.. KHÁM CỘT SỐNG Ở TƯ THẾ ĐỨNG Bệnh nhân đứng ngay ngắn trên mặt đất bằng phẳng, mắt nhìn thẳng tư thế chuẩn.. Quan sát và sờ

Trang 1

177

KHÁM CỘT SỐNG

MỤC TIÊU

1 Thực hiện đúng trình tự và phương pháp thăm khám cột sống

2 Thực hiện được 3 tư thế khám cột sống trên người bình thường

3 Làm đúng các nghiệm pháp: Lasègue, Bradgard và đo chỉ số Schober

1 NGUYÊN TẮC CHUNG

Việc khám cột sống cần thực hiện theo

trình tự:

1.1 Quan sát hình dạng

1.1.1 Trục cột sống

1.1.2 Các gai sống

1.1.3 Các cơ cạnh cột sống

1.2 Sờ nắn

1.2.1 Xác định vị trí các đốt sống

1.2.2 Tìm điểm đau, khối u, gù …

1.3 Vận động

1.4 Thực hiện các test

1.5 Khám tủy sống

1.5.1 Vẽ sơ đồ cảm giác

1.5.2 Khám vận động các cơ

1.5.3 Khám các phản xạ: gân xương, da,

phản xạ bệnh lý…

Tư thế bệnh nhân: bệnh nhân được khám

phải hoàn toàn cởi trần Có 3 tư thế khám

cột sống:

+ Tư thế đứng

+ Tư thế ngồi

+ Tư thế nằm

2 KHÁM CỘT SỐNG Ở TƯ THẾ ĐỨNG

Bệnh nhân đứng ngay ngắn trên mặt đất bằng phẳng, mắt nhìn thẳng (tư thế chuẩn)

2.1 Quan sát và sờ nắn

Nhìn từ sau:

- Xác định trục cột sống: dùng bút vẽ trên

da đánh dấu các gai sống, nối các điểm này lại ta vẽ được trục cột sống (Hình 1, 2) Bình thường trục này trùng với đường trọng tâm cột sống Đường trọng tâm là đường thẳng đứng từ điểm giữa chẩm đến gai sau S1 qua kẽ mông và giữa hai mắt cá trong Bình thường các gai sống không nổi rõ dưới da mà phải

sờ mới cảm nhận được (trừ đốt C7) Ấn dọc theo các gai sống hoặc dùng búa gõ phản xạ gõ lên các gai sống: bình thường không đau Trục cột sống cong vẹo hình chữ C, chữ S hay có các bướu

gù là hình dáng cột sống bất thường Để chẩn đoán vẹo cột sống (VCS) do cơ năng hay do cấu trúc cần thực hiện ngay động tác cúi lưng Trong VCS do cơ năng, các gai sống sẽ thẳng lại khi bệnh nhân cúi còn VCS do cấu trúc thì sự cong vẹo không thay đổi

Trang 2

Hình 1 Trục cột sống Hình 2 Trục cột sống (nghiêng)

- Xác định vị trí đốt sống: sờ các gai sống:

+ Đốt sống cổ có gai to nhất: C7

+ Đường nối hai góc trên xương bả vai

cắt ngang D3

+ Đường nối hai góc dưới xương bả

vai cắt ngang D7

+ Nơi xuất phát xương sườn 12: D12

+ Đường nối hai đỉnh sườn 12 cắt

ngang L1

+ Đường nối hai mào chậu qua khe

giữa L4 – L5

- Xác định tam giác cạnh thân: tam giác

hợp bởi hông và cánh tay, cẳng tay Bình

thường tam giác cạnh thân hai bên đối

xứng nhau và có diện tích bằng nhau

(Hình 3) Trong vẹo cột sống hai tam

giác này bị thay đổi hình dạng và diện

tích

Hình 3 Tam giác cạnh thân

Hình 4: xác định vị trí các đốt sống

Trang 3

179

- Tam giác Petit: là tam giác giải phẫu

hợp bởi mào chậu, cơ lưng rộng và cơ

chéo lớn Tam giác này căng phồng

thường là dấu hiệu của áp xe lao cột

sống lưng - thắt lưng

Hình 5 Vẹo cột sống

- Các cơ cạnh cột sống: cân xứng hai bên

cùng với khung sườn, cơ lưng rộng tạo nên bề mặt của lưng Khi cúi lưng phân biệt rõ lưng bên trái và bên phải Trong bệnh gù thiếu niên (Shewmann)

do cột sống cong gù đều nên bề mặt hai bên nối liền trên một vòng cung

Nhìn bên: Khảo sát đường cong sinh lý:

bình thường cột sống có các chỗ uốn cong:

- Ưỡn ra trước: cột sống cổ và thắt lưng

- Cong ra sau: cột sống lưng và cùng

2.2 Dồn gõ: đấm từ đầu xuống tạo lực

truyền theo trục dọc cột sống, hoặc cho bệnh nhân đứng nhón gót rồi nện mạnh gót xuống

sàn nhà Bình thường không đau

2.3 Vận động: có 3 cặp vận động:

+ Cúi – Ngửa (Hình 5, 6)

+ Xoay trái – Xoay phải (Hình 7, 8)

+ Nghiêng trái – Nghiêng phải

Hình 6 Vận động cúi cổ Hình 7 Vận động ngửa cổ

Trang 4

Hình 8 Xoay phải Hình 9 Xoay trái

Sau đây là các chỉ số bình thường:

Cột sống cổ:

- Cúi cổ: cằm chạm ức (khoảng 45 độ)

- Ngửa cổ: mắt nhìn thẳng trần nhà

(khoảng 45 độ)

- Nghiêng: tai – vai ( khoảng 45 – 60 độ)

- Xoay trái - Xoay phải: 45 độ

Cột sống lưng – thắt lưng:

- Cúi: đầu ngón tay chạm đất hoặc cách

đất vài cm (khoảng 90 độ) (Hình 9a, 9b)

Hình dạng cột sống cong đều hài hòa

(Trong viêm dính cột sống, cột sống

thẳng đơ) Hai nửa lồng ngực cong đều,

ngang bằng (Trong vẹo cột sống cấu trúc hai nửa này không cân xứng)

- Ngửa: Chống tay giữ mào chậu và ngửa

ra sau Bình thường đo được 30 độ

- Gập bên (nghiêng T và P): Hai tay giữ mào chậu cho khung chậu đứng thẳng, cho bệnh nhân nghiêng trái và nghiêng phải Bình thường mỗi bên khoảng 30 –

45 độ

- Xoay: Giữ khung chậu như trên và cho bệnh nhân xoay người sang trái và sang phải Bình thường mỗi bên khoảng 30 –

45 độ

Hình 10a Vận động cúi lưng Hình 10b Vận động cúi lưng

Hình 10c Vận động ưỡn lưng

Trang 5

181

3 KHÁM CỘT SỐNG Ở TƯ THẾ NGỒI

Bệnh nhân ngồi thẳng trên ghế đẩu (ghế

không có tựa lưng), hai tay buông thỏng

Kiểm tra lại các điểm cần khám ở tư thế

đứng Ở tư thế này làm động tác dồn gõ từ

xa dễ dàng hơn: Đặt úp bàn tay lên đỉnh đầu

bệnh nhân, tay kia nắm lại và đấm mạnh vào

mu tay này để tạo lực truyền dọc trục cột

sống Bình thường không đau

4 KHÁM CỘT SỐNG Ở TƯ THẾ NẰM

Nằm sấp: Đặt bệnh nhân nằm sấp ngay ngắn

trên giường phẳng, mặt úp xuống Kiểm tra

các mốc xương và các tiêu chuẩn khám

trong tư thế đứng, xác định lại trục cột sống

(một số bệnh lý ở chi dưới làm lệch vẹo cột

sống khi bệnh nhân đứng nhưng sẽ hết khi

bệnh nhân nằm) Tìm các điểm đau trên gai

sống Sờ nắn các cơ cạnh cột sống, vuốt dọc

các cơ này, bình thường các cơ mềm mại,

không đau, da không nổi đỏ (khi có rối loạn

dinh dưỡng, các cơ co cứng, da nổi đỏ theo

các ngón tay khi vuốt) Ấn khớp cùng chậu

hai bên và tìm các điểm đau dọc đường đi

của dây thần kinh tọa (thần kinh hông to) Bình thường không đau

Nằm ngửa: Đặt bệnh nhân nằm ngửa ngay

ngắn trên giường phẳng Bình thường cột sống giảm độ cong sinh lý Không thể đút lọt bàn tay dưới thắt lưng bệnh nhân (khi cột sống bị ưỡn quá mức sẽ đút lọt bàn tay dưới thắt lưng)

Chú ý: Bệnh nhân bị chấn thương cột sống

chỉ khám ở một tư thế nằm Người khám phải dùng tay luồn dưới lưng bệnh nhân để tìm điểm đau, gù…

5 CÁC NGHIỆM PHÁP 5.1 Đo chỉ số Schober

Bệnh nhân đứng thẳng, đánh dấu khoảng giữa gai sống L4 – L5, đo lên trên một đoạn

10 cm, đánh dấu Cho bệnh nhân cúi hết mức và đo lại khoảng cách trên Bình thường có độ chênh lệch là 4 – 5 cm (Trong viêm dính cột sống độ chênh lệch này < 2 cm) (Hình 11, 12)

Hình 11 Nghiệm pháp Schober Hình 12 Nghiệm pháp Schober 5.2 Nghiệm pháp Lasègue (Straight Leg

Raising Test) (Hình 13)

Bệnh nhân nằm ngửa trên giường phẳng,

hai chân duỗi thẳng, cổ chân trung tính

Người khám một tay cầm cổ chân bệnh

nhân giơ cao dần chi dưới (gập háng thụ động), tay kia đặt trước gối giữ ở tư thế duỗi thẳng Nâng cao dần chi dưới đến khi háng gập 90 độ, chân còn lại vẫn duỗi thẳng Bình thường không đau Dấu hiệu dương tính khi

Trang 6

háng gập dưới 60 độ thì bệnh nhân cảm thấy

đau buốt từ hông, mông và mặt sau đùi Dấu

hiệu này gặp trong một số bệnh lý như viêm

thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt

lưng, viêm các mỏm khớp cột sống, viêm

khớp cùng chậu và gân các cơ sau đùi

Hình 13 Nghiệm pháp Lasegue

5.3 Nghiệm pháp Bradgard (Sciatic Stretch

Test)

Khi thực hiện nghiệm pháp Lasègue, khi

bệnh nhân bắt đầu đau ta cho duỗi bẻ háng

đến khi không còn đau; giữ nguyên tư thế

này sau đó thầy thuốc gập lưng cổ chân tối

đa, đau sẽ tăng lên, đó là Bradgard dương

tính Dấu hiệu này có ý nghĩa đau liên quan

đến thần kinh tọa (Hình 14)

Hình 14 Nghiệm pháp Lasegue Bradgard

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Quang Long Bài giảng Triệu chứng học ngoại khoa, Tập 2, Phần 2 Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh 1996

2 Barbara Bates.MD A guide to physical examination Lippincott Williams & Wilkins Third Edition (1994)

3 Dupuis Leclaire Pathologie Médicale de l’appareil locomoteur Edisem Maloine (1986)

4 Lee Joon Kiong Physical Examination in Orthopaedic Surgery Malaysian Medical Series (1999)

BẢNG KIỂM KHÁM CỘT SỐNG

1 Chuẩn bị người bệnh - Đặt người bệnh đúng tư thế,

người khám đúng vị trí, cần chuẩn

bị đầy đủ dụng cụ khám bệnh

2 Mô tả và đánh giá giải

phẫu vùng chi khám

có bình thường không

- Mô tả hình dáng

- Xem xét trục chi

- Sờ tìm các mốc xương, xem mối liên hệ các mốc xương đó

- Sờ nắn các cơ, xác định vị trí gân, khám trương lực cơ, sức cơ

- Khám và đánh giá tình trạng các dây chằng, bao khớp

Trang 7

183

- Khám cảm giác da: nóng, lạnh, đau, tiếp xúc

3 Khám và đo biên độ

vận động khớp

- Đặt tư thế khởi đầu đúng

- Thực hiện động tác khám đúng

- Ghi biên độ vận động đúng

4 Thực hiện các nghiệm

pháp

- Nêu tên nghiệm pháp

- Mục đích khám

- Cách thực hiện

- Đánh giá kết quả, nêu được dấu hiệu dương tính và ý nghĩa

Ngày đăng: 04/06/2017, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Tam giác cạnh thân - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 3. Tam giác cạnh thân (Trang 2)
Hình 1. Trục cột sống  Hình 2. Trục cột sống (nghiêng) - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 1. Trục cột sống Hình 2. Trục cột sống (nghiêng) (Trang 2)
Hình 5. Vẹo cột sống - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 5. Vẹo cột sống (Trang 3)
Hình  dạng  cột  sống  cong  đều  hài  hòa - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
nh dạng cột sống cong đều hài hòa (Trang 4)
Hình 8. Xoay phải  Hình 9. Xoay trái - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 8. Xoay phải Hình 9. Xoay trái (Trang 4)
Hình 10a. Vận động cúi lưng   Hình 10b. Vận động cúi lưng - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 10a. Vận động cúi lưng Hình 10b. Vận động cúi lưng (Trang 4)
Hình 11. Nghiệm pháp Schober      Hình 12. Nghiệm pháp Schober - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 11. Nghiệm pháp Schober Hình 12. Nghiệm pháp Schober (Trang 5)
BẢNG KIỂM KHÁM CỘT SỐNG - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
BẢNG KIỂM KHÁM CỘT SỐNG (Trang 6)
Hình 13. Nghiệm pháp Lasegue - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 13. Nghiệm pháp Lasegue (Trang 6)
Hình 14. Nghiệm pháp Lasegue Bradgard - Bài giảng kỹ năng Khám cột sống
Hình 14. Nghiệm pháp Lasegue Bradgard (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w